Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu phục hồi chậm chạp sau đại dịch Covid-19, phương thức vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không tiếp tục khẳng định vai trò trọng yếu trong chuỗi cung ứng quốc tế. Theo số liệu của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) được tác giả dẫn dụng, hàng hóa vận chuyển đường hàng không đạt giá trị hơn 6.000 tỷ USD, chiếm khoảng 35% giá trị thương mại toàn cầu. Tại Việt Nam, ngành này đóng góp khoảng 12,5 tỷ USD vào GDP và tạo ra hơn 2,2 triệu việc làm. Dù chỉ chiếm khoảng 1% tổng sản lượng khối lượng vận tải so với đường biển, đường bộ và đường sắt, giá trị hàng hóa vận chuyển hàng không lại chiếm tới 25% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của cả nước.

Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam là doanh nghiệp liên doanh, thành viên của Loxson International Logistics (thành lập năm 1994 tại Côn Sơn, Trung Quốc). Dù sở hữu lợi thế mạng lưới đại lý quốc tế và tệp khách hàng lớn, công ty gặp nhiều bất cập trong khâu tổ chức thực hiện dịch vụ hàng nhập khẩu bằng đường hàng không: quy trình xử lý chứng từ còn thủ công, tỷ lệ bỏ sót thông tin và sai sót dữ liệu khai báo còn cao, thời gian nhận lệnh kéo dài và chi phí đầu vào tăng do phụ thuộc vào nhà thầu phụ vận tải. Những vướng mắc này làm gia tăng chi phí lưu kho bãi và giảm sút năng lực cạnh tranh. Từ đòi hỏi thực tiễn trên, đề tài được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):

    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết cơ bản về quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tại doanh nghiệp giao nhận vận tải quốc tế.
    2. Tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam giai đoạn 2021–2023, từ đó đánh giá ưu điểm và hạn chế còn tồn tại.
    3. Dựa trên các phát hiện thực tế để định hướng phát triển và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình, nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2024–2029.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam.

  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam cùng các đầu mối tác nghiệp tại sân bay quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất và các khu công nghiệp phụ cận.

  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023; các định hướng và giải pháp đề xuất có giá trị áp dụng trong 5 năm (2024–2029).

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình tác nghiệp đối với nhóm mặt hàng linh kiện điện tử, nguyên phụ liệu và máy móc phục vụ doanh nghiệp chế xuất (EPE) nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc về Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, tác giả sử dụng các định nghĩa chuẩn hóa và khung phân tích chuyên ngành:

  • Khái niệm dịch vụ giao nhận vận tải và logistics theo định nghĩa thống nhất ngày 29/10/2004 giữa Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA) và Hiệp hội châu Âu về Dịch vụ Giao nhận, Vận tải, Logistics và Hải quan (CLECAT).
  • Căn cứ pháp lý nội luật: Khái niệm dịch vụ logistics tại Điều 233 Luật Thương mại năm 2005; quy định về vận đơn hàng không (Air Waybill) tại Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2014; Quyết định số 3438/QĐ-TCHQ về việc công nhận đại lý làm thủ tục hải quan; các văn bản quản lý chuyên ngành gồm Nghị định số 58/2016/NĐ-CP, Nghị định số 53/2018/NĐ-CP và Nghị định số 32/2023/NĐ-CP liên quan đến điều kiện nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
  • Khung lý thuyết về các chủ thể tham gia vận tải quốc tế: Mô hình 6 chủ thể theo Bowersox và cộng sự (2010), bao gồm Người gửi hàng (Shipper), Người nhận hàng (Consignee), Người vận chuyển (Carrier), Chính phủ (Government), Công chúng (Public) và Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nền tảng Internet (Internet-based services).
  • Hệ thống chứng từ cốt lõi trong giao nhận hàng không: Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice - C/I), Phiếu đóng gói (Packing List - P/L), Vận đơn chủ (Master Air Waybill - MAWB), Vận đơn thứ cấp/gom hàng (House Air Waybill - HAWB), Giấy thông báo hàng đến (Arrival Notice - A/N), Bản lược khai hàng hóa chuyên chở (Air Cargo Manifest - MNF), Lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O), Chứng nhận xuất xứ (C/O), Giấy chứng nhận kiểm dịch và chứng từ bảo hiểm.
  • Công cụ phần mềm tác nghiệp: Hệ thống phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS, phần mềm quản trị doanh nghiệp nội bộ WINTA và ứng dụng kết nối UltraViewer.

Về phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp hoạt động nghiệp vụ tại bộ phận thao tác (Operations); phỏng vấn sâu nhân viên các bộ phận kinh doanh, chứng từ, hiện trường, kế toán; khảo sát mức độ thỏa mãn của khách hàng và điều tra nội bộ (kết quả ghi nhận 100% nhân sự nắm được quy trình và 87% đánh giá phần mềm nội bộ hỗ trợ kiểm soát tốt chi phí).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu từ giáo trình Quản trị giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế (Đại học Thương mại, 2017), Báo cáo Logistics Việt Nam 2023 của Bộ Công Thương; số liệu báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của ADP Loxson Việt Nam các năm 2021, 2022 và 2023.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích so sánh logic và phương pháp tổng hợp để làm rõ biến động doanh thu, cơ cấu dịch vụ và tỷ lệ lỗi tác nghiệp qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương đầu tiên trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái định hình chuỗi cung ứng hàng không thời kỳ hậu Covid-19. Tác giả tổng thuật 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến đề tài: nghiên cứu của Nguyễn Thị Ánh Dương (2022) tại Công ty KTO; Vũ Thương Huyền (2021) tại Công ty RAMBO; Chu Thị Nguyệt Hằng (2023) tại Công ty Cổ phần Vận tải biển Container Thái Bình Dương; Hoàng Thu Hà (2022) tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Quốc tế CTX; và công trình quốc tế của Meliana Santi (2022) về quy trình giao nhận hàng nhập khẩu qua freight forwarder. Qua đánh giá khoảng trống nghiên cứu, tác giả khẳng định tính cấp thiết của việc nghiên cứu quy trình riêng biệt cho hàng linh kiện điện tử, nguyên phụ liệu máy móc phục vụ doanh nghiệp chế xuất (EPE) có mã quản lý danh mục (Part Number) chuyên biệt. Chương này cũng xác định rõ ràng mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và bố cục của khóa luận.

Chương II: Lý thuyết về quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tại doanh nghiệp giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, vai trò, ưu nhược điểm của vận tải hàng không (tốc độ vận chuyển vượt trội gấp 27 lần đường biển, 10 lần đường bộ, 8 lần đường sắt; độ an toàn cao nhưng giới hạn thời gian lưu kho miễn phí chỉ 3 ngày). Chương luận giải chi tiết mối quan hệ giữa 6 chủ thể trong chuỗi cung ứng theo mô hình của Bowersox et al. (2010), đồng thời mô tả quy trình lý thuyết tiêu chuẩn gồm 7 bước:

  1. Tiếp nhận yêu cầu nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài.
  2. Nhận chứng từ từ đại lý nước ngoài, người nhập khẩu hoặc người xuất khẩu.
  3. Kiểm tra chứng từ và đối chiếu số liệu.
  4. Khai Manifest và lấy lệnh giao hàng (D/O).
  5. Khai báo hải quan trên phần mềm ECUS và thông quan hàng hóa.
  6. Làm thủ tục nhận hàng tại kho cảng hàng không và vận chuyển giao hàng.
  7. Quyết toán chi phí và lưu trữ hồ sơ.

Chương II khép lại bằng việc phân tích hệ thống chứng từ bắt buộc và hai nhóm nhân tố tác động: nhân tố bên ngoài (chính trị, kinh tế, công nghệ, pháp luật, thời tiết, đặc điểm tính mùa vụ của hàng hóa) và nhân tố bên trong (cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ nhân sự, bộ máy quản lý, năng lực tài chính ứng trước chi phí).

Chương III: Thực trạng và quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Quốc tế ADP LOXSON Việt Nam

Chương III tập trung phân tích nguồn lực và thực trạng kinh doanh của công ty. Về tổ chức, bộ máy quản lý đứng đầu là Tổng giám đốc, 2 Phó giám đốc và 4 phòng ban trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Hậu cần, Phòng Kế toán và Phòng Hành chính nhân sự.

Chỉ tiêu nhân sự theo phòng ban Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người)
Phòng Kinh doanh 12 15 9
Phòng Hậu cần (Nghiệp vụ) 30 35 33
Phòng Kế toán 10 10 9
Phòng Hành chính Nhân sự 5 3 4
Tổng số lao động 57 63 55

Về tài chính, quy mô tài sản và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021–2023 biến động theo chiều hướng sụt giảm rõ rệt do tác động chung của chu kỳ logistics sau thời kỳ đỉnh điểm 2021:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: USD) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng tài sản 3.293.179 2.568.679 2.260.438
Nợ phải trả 1.575.786 949.898 1.172.489
Vốn chủ sở hữu 1.717.393 1.618.782 1.087.949
Doanh thu thuần 8.184.960 3.742.113 2.914.215
Chi phí quản lý kinh doanh 6.939.209 3.438.628 2.671.461
Lợi nhuận trước thuế 1.227.065 297.416 239.841
Lợi nhuận sau thuế 981.652 237.933 191.873

Trong cơ cấu doanh thu, dịch vụ xuất nhập khẩu đường hàng không giữ tỷ trọng quan trọng (năm 2021 chiếm 40% tổng doanh thu gồm 21% hàng xuất và 19% hàng nhập; năm 2023 hàng nhập khẩu đường hàng không chiếm 22% doanh thu). Mạng lưới đối tác của công ty bao gồm Loxson China (đóng góp 35% lượng hàng nhập khẩu hàng không), đối tác vận tải nội địa (nhà xe Hà Minh Anh tại Nội Bài, nhà xe Thịnh Long tại Tân Sơn Nhất), đối tác hỗ trợ thủ tục lấy lệnh (Real Logistics, Lacco Logistics).

Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường hàng không thực tế tại ADP Loxson Việt Nam được thực hiện qua 7 bước:

  • Bước 1: Nhận thông tin và lập kế hoạch: Nhân viên Sales nhận thông tin từ shipper, consignee hoặc đại lý, bàn giao cho nhân viên chăm sóc khách hàng (CSKH) tạo nhóm mail chuyên biệt (như pegatron.vn, hitron.vn) và chuẩn bị giấy ủy quyền 3 bên kèm giấy giới thiệu.
  • Bước 2: Nhận và kiểm tra bộ chứng từ: Tiếp nhận HAWB, A/N, C/I, P/L và danh mục mã nguyên vật liệu (Part Number - P/N). Nhân viên CSKH khởi tạo lô hàng (Jobs) trên phần mềm WINTA, gửi loopmail nội bộ và chụp màn hình gửi vào nhóm Zalo tác nghiệp để phòng tránh sót thông tin.
  • Bước 3: Lập tờ khai và khai báo hải quan: Nhân viên khai báo (Ops) kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu, lên tờ khai nháp trên ECUS hoặc kết nối UltraViewer trực tiếp vào máy tính của khách hàng (như trường hợp Pegatron) để truyền tờ khai. Tờ khai chủ yếu mở tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng đầu tư - gia công, Chi cục Hải quan KCX và KCN Hải Phòng.
  • Bước 4: Nhận lệnh giao hàng (D/O): Bộ phận chứng từ lập đề nghị thanh toán phí D/O trên WINTA để Kế toán phê duyệt, chuyển tiền và gửi Ủy nhiệm chi. Nhân viên Ops hiện trường trực tiếp đi lấy lệnh hoặc thuê ngoài đối tác Real Logistics chuyển phát bằng xe buýt/chuyển phát nhanh lên văn phòng Nội Bài (thời gian xử lý mất từ 1 đến 1,5 ngày).
  • Bước 5: Làm thủ tục giám sát và nhận hàng tại kho: Nhân viên hiện trường tại Nội Bài xuất trình chứng từ, bóc tờ khai, làm thủ tục hải quan giám sát kho, kiểm tra ngoại quan hàng hóa và số lượng pallet/kiện hàng trước khi ký biên bản bàn giao.
  • Bước 6: Giao hàng: Nhân viên điều xe điều động nhà xe Hà Minh Anh hoặc Thịnh Long bốc xếp và vận chuyển về nhà máy của khách hàng tại Hải Phòng, Hà Nam; tài xế ký nhận biên bản giao hàng bàn giao lại cho CSKH.
  • Bước 7: Quyết toán và lưu hồ sơ: CSKH lập bảng kê chi phí và Debit Note, đối chiếu công nợ hàng tháng đối với khách hàng dự án hoặc thu tiền từng lô đối với khách hàng lẻ; thực hiện quyết toán chi phí với các nhà xe theo kỳ hạn công nợ 60 ngày.

Đánh giá thực trạng quy trình ghi nhận các hạn chế lớn về tỷ lệ sai sót khai báo và tiếp nhận thông tin:

Các chỉ tiêu sai sót nghiệp vụ tại ADP Loxson Việt Nam Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tỷ lệ nhận chứng từ và phản hồi đúng quy định 88% 91% 82%
Tỷ lệ không nhận được chứng từ lô hàng mới từ khách 1,20% 1,40% 5,08%
Khai sai mã liệu nội bộ (Part Number) - - 4,80%
Khai sai số lượng đơn vị tính 2 - - 2,40%
Khai sai thông tin người xuất khẩu - - 1,50%
Tư vấn sai mã HS - - 0,40%
Khai sai loại hình tờ khai - - 0,30%
Lỗi khai báo khác - - 0,60%
Tổng tỷ lệ sai sót trong khai báo hải quan 9,70% - 18,00%

Nguyên nhân hạn chế được phân định thành:

  • Nguyên nhân khách quan: Đặc thù hàng linh kiện điện tử có hàng nghìn mã Part Number quản lý riêng biệt; khách hàng cung cấp hóa đơn thiếu số thứ tự; quy định hải quan thay đổi đòi hỏi bổ sung cụm từ "không chứa mật mã dân sự" theo Nghị định 32/2023/NĐ-CP gây ách tắc thông quan.
  • Nguyên nhân chủ quan: Phần mềm WINTA xảy ra 2 lần sự cố kỹ thuật đầu năm 2024 làm mất dữ liệu của tuần làm việc gần nhất; hệ thống nhóm mail Outlook bị gián đoạn từ tháng 8 đến tháng 11/2023 khiến tỷ lệ không nhận được chứng từ tăng vọt lên 5,08%; việc thuê ngoài dịch vụ lấy D/O và vận tải nội địa khiến thông tin xử lý sự cố phải chuyển tiếp qua nhiều tầng nấc trung gian.

Chương IV: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không

Dựa trên dự báo phát triển thương mại điện tử và nhu cầu nhập khẩu linh kiện điện tử công nghệ cao, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp thực hiện trong giai đoạn 2024–2029:

  1. Xây dựng thêm các chương trình đào tạo, nâng cao năng lực nghiệp vụ và kiến thức ngành: Tổ chức các khóa đào tạo nội bộ chuyên sâu về kỹ thuật kiểm tra mã Part Number, cập nhật văn bản quy phạm pháp luật hải quan mới (đặc biệt là quy định quản lý chuyên ngành và mật mã dân sự) nhằm kéo giảm tỷ lệ khai sai từ 18% xuống dưới 5%.
  2. Tìm kiếm nhà cung cấp có năng lực cung ứng tốt và chi phí hợp lý: Tái thẩm định các nhà xe nội địa và đại lý lấy lệnh giao hàng D/O; thiết lập cơ chế giám sát thời gian giao lệnh trực tiếp nhằm rút ngắn thời gian lấy D/O từ mức 1–1,5 ngày hiện tại xuống còn trong ngày đối với các lô hàng gấp; xây dựng quy chế thông báo sự cố vận chuyển tức thời giữa tài xế và nhân viên CSKH.
  3. Xây dựng đội ngũ nhân viên kỹ thuật có kiến thức về ngành logistics: Đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, kiện toàn đội ngũ IT chuyên trách để bảo trì hệ thống máy chủ, khắc phục dứt điểm lỗi phần mềm WINTA và lỗi nhóm mail Outlook, bảo đảm an toàn dữ liệu và tính liên tục trong trao đổi chứng từ.

Chương này cũng xác định các điều kiện thực thi giải pháp về tài chính, nhân sự, dự kiến hiệu quả cắt giảm chi phí phát sinh, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Tổng cục Hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước về việc chuẩn hóa biểu thuế và thống nhất quy trình kiểm tra chuyên ngành tại các cửa khẩu hàng không.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: Khóa luận đã định lượng hóa toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh và vận hành của ADP Loxson Việt Nam trong 3 năm liên tiếp (2021–2023). Số liệu phản ánh sự sụt giảm doanh thu thuần từ 8.184.960 USD (năm 2021) xuống 2.914.215 USD (năm 2023), và lợi nhuận sau thuế giảm từ 981.652 USD xuống 191.873 USD. Nghiên cứu chỉ rõ tỷ trọng dịch vụ nhập khẩu đường hàng không chiếm từ 19% đến 22% tổng doanh thu công ty. Về mặt vận hành, tác giả thống kê cụ thể tỷ lệ khai sai hải quan tăng từ 9,70% (năm 2021) lên mức 18% (năm 2023), với các sai sót cốt lõi gồm khai sai mã liệu nội bộ (4,8%), sai số lượng 2 (2,4%), sai người xuất khẩu (1,5%) và tư vấn sai mã HS (0,4%). Đồng thời, tài liệu đã xác định rõ sự cố hệ thống email giai đoạn tháng 8–11/2023 khiến tỷ lệ không nhận được chứng từ từ khách hàng Pegatron tăng lên mức 5,08%.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Tác giả xây dựng giải pháp đồng bộ trên 3 phương diện: hoàn thiện quy trình kiểm soát dữ liệu mã hàng doanh nghiệp chế xuất, chuẩn hóa kênh trao đổi thông tin nội bộ kết hợp giữa Zalo và loopmail Outlook, và tối ưu hóa khâu thuê ngoài dịch vụ lấy D/O và vận tải bộ nội địa.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận không tiếp cận quy trình giao nhận hàng không theo hướng chung chung mà đi sâu vào phân khúc thị trường mang tính đặc thù cao: hàng linh kiện điện tử, phụ tùng và máy móc của các doanh nghiệp chế xuất (EPE) có cơ sở dữ liệu mã quản lý Part Number nội bộ riêng biệt. Đề tài làm rõ điểm nghẽn thực tế phát sinh từ việc đối chiếu danh mục P/N giữa hóa đơn thương mại với phần mềm quản lý kho, tạo ra tài liệu tham khảo có giá trị vận hành trực tiếp cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể (ADP Loxson Việt Nam) với luồng hàng tập trung chủ yếu từ thị trường Trung Quốc về các nhà máy chế xuất tại khu vực phía Bắc (Hải Phòng, Hà Nam). Các giải pháp kỹ thuật công nghệ thông tin và đánh giá hiệu quả kinh tế mới dừng lại ở mức độ định hướng áp dụng cho giai đoạn 2024–2029 mà chưa có số liệu kiểm chứng sau triển khai thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các tuyến hàng nhập khẩu từ các thị trường khác như Hàn Quốc, Nhật Bản, châu Âu; nghiên cứu tích hợp hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) tự động giữa phần mềm ERP của khách hàng chế xuất với hệ thống quản trị logistics của nhà cung cấp dịch vụ giao nhận.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng khi tìm hiểu về thủ tục hải quan và nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không. Nội dung phân tích chi tiết quy trình 7 bước tại Chương III, đặc biệt là các nghiệp vụ thực tế như quản lý mã Part Number, lập đề nghị thanh toán lấy D/O, làm việc qua loopmail nội bộ và truyền tờ khai hải quan thông qua UltraViewer, là tài liệu mang tính nghiệp vụ cao cho các nhân viên chứng từ, nhân viên khai báo hải quan (Ops) và nhân viên chăm sóc khách hàng (CSKH) mới tiếp cận công việc tại các công ty logistics giao nhận hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao tỷ lệ không nhận được chứng từ lô hàng mới của ADP Loxson tăng đột biến vào năm 2023?

Trong giai đoạn 2021–2022, tỷ lệ không nhận được chứng từ chỉ dao động từ 1,2% đến 1,4%. Tuy nhiên, sang năm 2023, tỷ lệ này tăng lên 5,08% (khiến tỷ lệ nhận chứng từ đúng hạn giảm xuống 82%). Nguyên nhân trực tiếp là do từ tháng 8 đến tháng 11/2023, hệ thống nhóm mail Outlook của công ty gặp sự cố kỹ thuật không tiếp nhận được thư điện tử từ khách hàng dự án mới là Công ty Pegatron, cùng với việc thay đổi nhân sự phụ trách khiến khách hàng gửi nhầm địa chỉ, dẫn đến tình trạng hàng hóa bị dừng trệ trong thời gian dài.

2. Các lỗi sai sót phổ biến nhất trong khâu khai báo hải quan hàng không tại công ty gồm những gì?

Tổng tỷ lệ khai sai của bộ phận khai báo trong năm 2023 lên tới 18% (tăng từ mức 9,7% của năm 2021). Các lỗi cụ thể bao gồm:

  • Khai sai mã liệu nội bộ (Part Number): 4,8%
  • Khai sai số lượng đơn vị tính 2: 2,4%
  • Khai sai thông tin người xuất khẩu: 1,5%
  • Khai sai lỗi khác: 0,6%
  • Tư vấn sai mã HS: 0,4%
  • Khai sai loại hình tờ khai: 0,3%

3. Quy trình lấy lệnh giao hàng (D/O) tại công ty mất bao lâu và được tổ chức như thế nào?

Thời gian từ khi nhận thông tin lô hàng, hoàn tất thủ tục thanh toán cho đến khi nhân viên hiện trường tại sân bay nhận được D/O thường kéo dài từ 1 đến 1,5 ngày. Bộ phận chứng từ (Docs) lập đề nghị thanh toán trên phần mềm WINTA, chuyển quản lý duyệt và Kế toán xuất ủy nhiệm chi. Đối với các lô hàng do đại lý khác chỉ định, công ty phải thuê ngoài bên thứ ba (Công ty Real Logistics) đi lấy lệnh giấy rồi chuyển phát bằng xe buýt hoặc chuyển phát nhanh lên văn phòng tại sân bay Nội Bài.

4. Mặt hàng nhập khẩu chính của ADP Loxson bằng đường hàng không có đặc điểm pháp lý và quản lý gì đáng lưu ý?

Mặt hàng nhập khẩu chủ lực của công ty là linh kiện điện tử, phụ tùng và máy móc cung cấp cho các doanh nghiệp chế xuất (EPE) tại Hải Phòng và Hà Nam. Nhóm hàng này đòi hỏi quản lý chính xác theo mã nguyên vật liệu nội bộ (Part Number) của từng khách hàng để phục vụ báo cáo quyết toán hải quan cuối năm. Ngoài ra, một số dòng hàng thuộc mã HS quản lý chuyên ngành bắt buộc phải bổ sung cụm từ "không chứa mật mã dân sự" trong mô tả hàng hóa theo quy định tại Nghị định số 32/2023/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định số 53/2018/NĐ-CP và Nghị định số 58/2016/NĐ-CP) để tránh bị kiểm tra sau thông quan.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện quy trình giao nhận?

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm cho giai đoạn 2024–2029:

  • Xây dựng chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về kiểm tra mã Part Number và cập nhật chính sách hải quan nhằm giảm tỷ lệ khai sai xuống dưới 5%.
  • Tái cơ cấu hệ thống nhà cung cấp (vendor), thiết lập quy chế kiểm soát trực tiếp đối với các nhà xe vận tải nội địa (Hà Minh Anh, Thịnh Long) và tối ưu khâu nhận D/O để xử lý được các lô hàng gấp trong ngày.
  • Xây dựng đội ngũ nhân viên kỹ thuật công nghệ thông tin am hiểu logistics nhằm khắc phục triệt để lỗi mất dữ liệu trên phần mềm WINTA và sự cố gián đoạn trên nhóm mail Outlook.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Mai Linh đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam giai đoạn 2021–2023. Thông qua việc phân tích dữ liệu tác nghiệp thực tế, công trình đã định vị chính xác những nút thắt về tỷ lệ sai sót khai báo mã vật tư, thời gian luân chuyển chứng từ lệnh giao hàng và hạn chế từ hệ thống phần mềm quản lý nội bộ. Hệ thống 3 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao, bám sát các đặc thù của loại hình doanh nghiệp chế xuất và cung cấp căn cứ thiết thực để doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận trong giai đoạn 2024–2029.