Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thị trường bán lẻ nội địa chứng kiến tốc độ tăng trưởng bình quân ấn tượng trên 18% mỗi năm. Sự gia tăng nhanh chóng về mức sống và thu nhập thúc đẩy người tiêu dùng đặt ra những đòi hỏi khắt khe hơn về chất lượng phục vụ, thời gian giao hàng và tính đa dạng của sản phẩm. Trong chuỗi giá trị thương mại, hoạt động cung ứng hàng hóa chiếm từ 60% đến 80% cơ cấu giá thành sản phẩm bán ra, đóng vai trò đòn bẩy quyết định năng lực cạnh tranh và tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp. Đề tài nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện quy trình cung ứng hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại Cầu Giấy (CTM) – đơn vị có bề dày hơn 50 năm hình thành và phát triển với quy mô 330 cán bộ công nhân viên.

Vấn đề nghiên cứu then chốt xuất phát từ sự mất cân đối giữa mục tiêu tối ưu hóa chi phí dự trữ và yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại các điểm bán lẻ, gây ra hiện tượng chậm trễ giao hàng và thiếu hụt hàng hóa cục bộ trong những giai đoạn cao điểm. Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng thương mại; phân tích, đánh giá thực trạng cung ứng hàng hóa giai đoạn 2006 – 2009; đồng thời dự báo nhu cầu và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống logistics bán lẻ của công ty trong giai đoạn 2010 – 2015.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các nhóm hàng kinh doanh trọng điểm gồm hàng thực phẩm công nghệ, đồ dùng gia đình, hóa mỹ phẩm và điện máy trên địa bàn quận Cầu Giấy cùng huyện Từ Liêm thuộc thành phố Hà Nội. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp doanh nghiệp nâng tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cung ứng từ mức 99,8% lên trên 105%, tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động và hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng doanh số 25% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ hai nền tảng lý thuyết cốt lõi: Lý thuyết quản trị logistics kinh doanh thương mại hiện đại và Lý thuyết quản trị quan hệ nhà cung ứng (Supplier Relationship Management). Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên cấu trúc dòng chảy phân phối vật chất trực tiếp từ các đối tác sản xuất qua hệ thống kho dự trữ trung chuyển đến các cơ sở bán lẻ vệ tinh. Khung phân tích tích hợp các khái niệm học thuật then chốt: Mạng lưới bán lẻ (Retail Network), Quản trị dự trữ hàng hóa (Inventory Management), Chu kỳ đơn hàng (Order Cycle Time) và Tiêu chuẩn đơn đặt hàng hoàn hảo (Perfect Order Fulfillment). Theo chuẩn mực logistics thương mại, để đạt chỉ tiêu độ thỏa mãn dịch vụ khách hàng 95%, thời gian hoàn thành một chu kỳ đặt hàng không được vượt quá ngưỡng giới hạn 6 ngày.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ 12 báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ, báo cáo luân chuyển kho bãi giai đoạn 2006 – 2009 cùng các tư liệu thống kê của ngành thương mại thành phố Hà Nội. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu kết hợp quan sát thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu định tính bao gồm 18 chuyên viên nghiệp vụ thuộc Phòng Kinh doanh và 35 cán bộ quản lý phụ trách tại 7 cơ sở kinh doanh trực thuộc công ty (gồm 1 siêu thị trung tâm và 6 cửa hàng thương mại). Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo đối tượng khảo sát có trình độ chuyên môn cao và nắm giữ vai trò trực tiếp trong khâu hoạch định, điều phối nguồn hàng.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian và phương pháp phân loại Pareto (quy tắc 80/20) là nhằm đo lường chính xác các biến động doanh số qua 12 tháng tác nghiệp của năm 2009, bóc tách cơ cấu tỷ trọng từng ngành hàng và chỉ rõ các sai lệch giữa kế hoạch với thực tế giao nhận. Toàn bộ quy trình thu thập và xử lý số liệu được thực hiện chặt chẽ trong khung thời gian từ năm 2009 đến năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả kinh doanh tổng thể của công ty duy trì đà tăng trưởng cao nhưng hoạt động cung ứng bộc lộ sự dao động lớn theo từng chu kỳ mùa vụ. Trong giai đoạn 2006 – 2009, doanh thu của công ty tăng từ 65 tỷ đồng lên mức 126 tỷ đồng (tương đương mức tăng trưởng 93,8%), lợi nhuận sau thuế tăng từ 1,695 tỷ đồng lên 5,926 tỷ đồng (gấp gần 3,5 lần). Tuy nhiên, tổng giá trị thực hiện kế hoạch cung ứng năm 2009 chỉ đạt 149,675 tỷ đồng so với kế hoạch 150 tỷ đồng (đạt 99,8%). Tiến độ cung ứng giữa các tháng có sự chênh lệch rõ rệt: tháng 1 chỉ hoàn thành 73% kế hoạch do áp lực tiêu dùng tết, trong khi các tháng 4 và tháng 10 đạt tỷ lệ bứt phá lần lượt là 121% và 117%.

Thứ hai, cơ cấu thu mua và tiêu thụ hàng hóa chuyển dịch mạnh mẽ sang nhóm hàng thực phẩm thiết yếu và hàng tiêu dùng nhanh. Tổng trị giá mua vào năm 2009 tăng 23,2% so với năm 2008. Trong đó, doanh số bán ra của nhóm hàng thực phẩm năm 2009 ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc 30,4% so với năm 2008, trở thành trụ cột đóng góp chính vào tổng biên lợi nhuận của toàn hệ thống bán lẻ.

Thứ ba, cơ sở vật chất kho vận bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Toàn bộ hoạt động tập kết và phân loại hàng hóa phụ thuộc vào tổng diện tích kho 700 m2 tại trụ sở đường Cầu Giấy đã xuống cấp, thiếu trang thiết bị cơ giới hóa. Về mặt nhân sự, trong tổng số 330 cán bộ công nhân viên, lực lượng có trình độ đại học trở lên chỉ chiếm 18,8% (tương đương 62 người), khiến tốc độ xử lý đơn hàng và chia chọn hàng hóa tại kho bị chậm trễ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự suy giảm tỷ lệ hoàn thành cung ứng trong các tháng đầu năm bắt nguồn từ việc công ty chưa có phòng Marketing chuyên trách để dự báo biến động thị trường, dẫn đến sự bị động khi lượng cầu tăng đột biến. Việc vận hành quy trình cung ứng hoàn toàn qua kho trung chuyển 700 m2 đã tạo ra áp lực lưu trữ quá tải, gia tăng chi phí hao hụt và chi phí bảo quản.

So với các mô hình chuỗi cung ứng hiện đại đạt tỷ lệ đơn hàng hoàn hảo trên 95%, hệ thống phân phối của công ty vẫn mang nặng tính truyền thống và thủ công. Khi dữ liệu được phản ánh trực quan qua biểu đồ đường biến thiên giá trị cung ứng 12 tháng năm 2009 kết hợp bảng phân tích cơ cấu doanh thu theo nhóm hàng, sự thiếu ổn định của chu kỳ giao nhận bộc lộ rất rõ nét. Các bảng số liệu chỉ ra rằng nhóm hàng đồ gia dụng có xu hướng giảm dần tỷ trọng, đòi hỏi công ty phải khẩn trương chuyển dịch chính sách mua hàng tập trung sang các nhóm hàng có tốc độ luân chuyển nhanh.

Đề xuất và khuyến nghị

Giải pháp 1: Tái thiết kế quy trình phân phối thông qua việc áp dụng phương thức cung ứng thẳng. Ban Giám đốc phối hợp cùng Phòng Kinh doanh thiết lập cơ chế chuyển giao hàng trực tiếp từ nhà sản xuất tới 7 cơ sở bán lẻ đối với các lô hàng tiêu dùng có giá trị lớn, phấn đấu cắt giảm 15% chi phí bảo quản lưu kho và rút ngắn thời gian giao hàng xuống dưới 48 giờ trong giai đoạn 2010 – 2012.

Giải pháp 2: Nâng cấp đồng bộ cơ sở vật chất và công nghệ quản lý kho bãi. Ban Lãnh đạo công ty phê duyệt kế hoạch cải tạo toàn bộ diện tích kho 700 m2 tại đường Cầu Giấy, đầu tư bổ sung hệ thống giá kệ chuyên dụng, xe nâng hiện đại và phần mềm kiểm soát xuất nhập tồn tự động nhằm kéo giảm tỷ lệ thất thoát hàng hóa xuống dưới mức 0,5% trong giai đoạn 2011 – 2013.

Giải pháp 3: Thành lập Phòng Marketing và nâng cao năng lực dự báo nhu cầu. Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì đề án thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường độc lập, nâng tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học chuyên ngành từ 18,8% lên trên 30%, đồng thời thiết lập cơ chế dự báo bán hàng định kỳ nhằm đảm bảo độ chính xác của kế hoạch cung ứng đạt trên 98% trong giai đoạn 2012 – 2014.

Giải pháp 4: Mở rộng mạng lưới đối tác cung ứng và hoàn thiện chính sách quan hệ thương mại. Phòng Kinh doanh tiến hành khảo sát và ký kết hợp đồng nguyên tắc với ít nhất 5 nhà cung ứng uy tín mới bên cạnh các đối tác truyền thống, đàm phán gia tăng tỷ lệ chiết khấu thương mại thêm từ 3% đến 5%, đảm bảo nguồn hàng ổn định phục vụ mục tiêu tổng doanh thu 150 tỷ đồng trong giai đoạn 2010 – 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Giám đốc điều hành và các nhà quản trị chuỗi cung ứng tại doanh nghiệp thương mại bán lẻ. Luận văn cung cấp mô hình phân phối hỗn hợp giữa cung ứng thẳng và cung ứng qua kho, giúp các nhà quản lý áp dụng trực tiếp để tái cấu trúc dòng vận động hàng hóa và tối ưu hóa chi phí logistics vận hành.

Nhóm 2: Chuyên viên thu mua, điều độ logistics và quản lý kho vận. Cán bộ tác nghiệp có thể sử dụng quy trình kiểm soát chu kỳ đơn hàng 12 tháng, tiêu chuẩn đánh giá đơn hàng hoàn hảo và kỹ thuật phân loại nhà cung cấp để nâng cao độ chính xác khi lập kế hoạch nhập hàng.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng. Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị với chuỗi dữ liệu thực chứng 4 năm liên tục cùng phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn rõ ràng.

Nhóm 4: Các cơ quan quản lý nhà nước về phát triển thương mại nội địa và giao thông đô thị tại thành phố Hà Nội. Dữ liệu luận văn gợi mở căn cứ thực tiễn để xây dựng các chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi, hoàn thiện hạ tầng giao thông và tạo hành lang thông thoáng cho hoạt động phân phối hàng hóa đô thị.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động cung ứng hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại Cầu Giấy gặp phải rào cản lớn nhất ở khâu nào? Rào cản lớn nhất nằm ở việc công ty áp dụng đơn thuần phương thức cung ứng qua hệ thống kho 700 m2 đã xuống cấp, thiếu sự kết hợp của phương thức giao hàng thẳng. Điều này làm tăng chi phí bảo quản và gây ách tắc luân chuyển, khiến tỷ lệ cung ứng tháng 1 năm 2009 sụt giảm chỉ còn 73%.

Hiệu quả hoạt động kinh doanh và chỉ tiêu tài chính của công ty giai đoạn 2006 – 2009 thay đổi như thế nào? Hiệu quả kinh doanh ghi nhận bước phát triển vượt bậc khi tổng doanh thu tăng từ 65 tỷ đồng năm 2006 lên 126 tỷ đồng năm 2009 (tăng 93,8%). Lợi nhuận sau thuế tăng mạnh từ 1,695 tỷ đồng lên 5,926 tỷ đồng, giúp mức chi trả cổ tức cho cổ đông tăng đều đặn từ 18% lên 22%.

Phương thức cung ứng thẳng mang lại những lợi ích vượt trội gì cho hệ thống phân phối? Cung ứng thẳng chuyển hàng trực tiếp từ nhà cung ứng đến 7 điểm bán lẻ mà không phải lưu bãi trung gian. Giải pháp này giúp doanh nghiệp tiết kiệm toàn bộ chi phí bốc dỡ qua kho, giảm thiểu rủi ro tồn trữ vốn và rút ngắn chu kỳ giao nhận xuống dưới 48 giờ đối với các đơn hàng lớn.

Tại sao doanh nghiệp bán lẻ cần thành lập bộ phận Marketing chuyên trách để hỗ trợ chuỗi cung ứng? Việc thiếu bộ phận Marketing khiến công ty gặp khó khăn trong việc dự báo chính xác nhu cầu tiêu thụ đầu ra, dẫn đến việc thực hiện cung ứng năm 2009 chỉ đạt 99,8%. Bộ phận Marketing sẽ khảo sát biến động thị trường để xây dựng kế hoạch mua hàng với độ chính xác đạt trên 98%.

Mục tiêu phát triển chuỗi cung ứng và kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2010 – 2015 được xác định ra sao? Công ty đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng cung ứng từ 10% đến 15%, doanh số tăng bình quân từ 20% đến 25% mỗi năm, đạt mốc doanh thu 150 tỷ đồng, đồng thời mở rộng mạng lưới phân phối sang các địa bàn lân cận như tỉnh Vĩnh Phúc và Hưng Yên.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị logistics kinh doanh và tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng trong mạng lưới bán lẻ hiện đại.
  • Làm rõ bức tranh tài chính tăng trưởng doanh thu 93,8% gắn liền với thực trạng hạ tầng kho bãi 700 m2 bộc lộ nhiều điểm nghẽn tác nghiệp.
  • Nhận diện chính xác quy luật biến động cung ứng qua chuỗi số liệu 12 tháng năm 2009, bóc tách nguyên nhân gây sai lệch kế hoạch.
  • Hoạch định mô hình phối hợp khoa học giữa phương thức cung ứng thẳng và cung ứng qua kho nhằm tối ưu hóa chi phí dự trữ.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về công nghệ, nhân sự và dự báo thị trường, phục vụ đắc lực mục tiêu tăng trưởng 25% mỗi năm trong giai đoạn 2010 – 2015.

Luận văn là công trình khoa học có giá trị ứng dụng cao, cung cấp cẩm nang giải pháp thiết thực cho các doanh nghiệp phân phối bán lẻ vừa và nhỏ tại Việt Nam. Lộ trình triển khai các nhóm khuyến nghị cần được kích hoạt ngay từ quý I năm 2010 và hoàn thành toàn diện vào năm 2015. Các nhà quản trị, chuyên gia logistics và bạn đọc quan tâm nên tiếp cận trọn vẹn toàn văn nghiên cứu để khai thác sâu hơn những ma trận giải pháp quản trị chuỗi cung ứng chuyên sâu.