mở đầu của một chi trình quản lý tài chính, đây là chuỗi phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các 13 nguồn lực tài chính để lập nên các chỉ tiêu về thu, chi ngân sách hàng năm một cách hiệu quả, thực tiễn và có căn cứ khoa học. Về phƣơng pháp lập dự toán, hiện nay có hai phƣơng pháp lập dự toán đƣợc sử dụng phổ biến là phƣơng pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ và phƣơng pháp lập dự toán cấp không. * Tổ chức chấp hành dự toán Khi năm tài chính bắt đầu, dự toán ngân sách đƣợc phê chuẩn và đƣợc thực hiện. Trên cơ sở đó, đơn vị HCSN tổ chức triển khai thực hiện, trong quá trình thực hiện đơn vị có kế hoạch sử dụng kinh phí theo đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả đồng thời đƣa ra các biện pháp cần thiết để hoàn thành tốt nhiệm vụ thu chi đƣợc giao trong năm.
Khi thực hiện dự toán, đơn vị HCSN tuyệt đối tuân thủ chấp hành theo dự toán thu chi ngân sách hàng năm đã đƣợc duyệt theo tiêu chuẩn, định mức chế độ chính sách của Nhà nƣớc và căn cứ trên các văn bản quy định của pháp luật có liên quan trên cơ sở cân đối giữa thu và chi đối với các khoản thu chi thực tế; đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có chức năng: Cơ quan Tài chính, Cơ quan Thuế, Kho bạc Nhà nƣớc,… để thực hiện tốt nhiệm vụ, các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong năm tài chính. * Quyết toán Quyết toán là công việc cuối cùng trong chu trình quản lý tài chính. Đây là quá trình phản ánh, đánh giá và kiểm tra, rà soát, chỉnh lý, tổng hợp số liệu về quá trình hình thành và chấp hành ngân sách nhà nƣớc và là cơ sở để phân tích, tổng kết đánh giá kết quả chấp hành dự toán năm. Tất cả các khoản ngân sách nhà nƣớc giao dự toán, các cấp ngân sách địa phƣơng, các khoản thu đƣợc để lại hay chi theo chế độ quy định,.
đều áp dụng theo quy trình quyết toán này. Quy trình quyết toán là các hoạt động từ: khóa sổ; lập báo cáo quyết toán; xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán các 14 khoản thu đƣợc để lại chi theo chế độ quy định. Cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị HCSN * Đặc điểm chung về cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị HCSN Đơn vị hành chính sự nghiệp hoạt động không mang mục đích lợi nhuận mà mang tính tiêu dùng xã hội nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu xã hội. Chi phí chi ra đƣợc bù đắp bằng hiệu quả xã hội mang lại.
Quy trình ngân sách diễn ra ba bƣớc: Lập dự toán – chấp hành dự toán – quyết toán. Dựa vào tính chất đặc thù một số lĩnh vực, đồng thời tạo điều kiện các đơn vị chủ động trong việc sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính nâng cao hiệu quả, tiết kiệm ngân sách nhà nƣớc ban hành cơ chế tự chủ trong một số lĩnh vực: giáo dục, y tế, văn hóa,. Hiện nay, Chính phủ ban hành cơ chế tài chính áp dụng cho cơ quan nhà nƣớc và cơ chế tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập. - Đối với đơn vị sự nghiệp công lập: tự chủ tài chính là một trong những phƣơng thức của cơ chế quản lý tài chính.
Cơ chế tự chủ tài chính góp phần tạo hành lang pháp lý cho quá trình tạo lập, sử dụng nguồn tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Nghị định 16/2015 NĐ-CP ngày 14/2/2015 về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, đây là nghị định quy định các vấn đề chung về cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL); các bộ ngành căn cứ vào đó xây dựng và trình chính phủ ban hành các nghị định quy định cụ thể về cơ chế tự chủ của đơn vị SNCL trong từng lĩnh vực. Bộ Tài chính đã trình Chính phủ ban hành Nghị định 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 quy định “về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác, nhằm hƣớng dẫn và vƣơn đến mục tiêu thúc đẩy các đơn vị sự nghiệp vƣơn lên, tăng cƣờng khả năng tự chủ cao hơn, thúc đẩy lĩnh vực sự nghiệp công phát triển nhanh bền vững về số lƣợng và chất lƣợng dịch vụ công đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển đất nƣớc”. “Cơ chế tự chủ là các quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, 15 tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác” (Điều 3, Nghị định 141/2016/NĐ-CP).
Là trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao của đơn vị sự nghiệp công lập; tăng nguồn thu nhằm từng bƣớc tăng thu nhập cho ngƣời lao động; nâng cao chất lƣợng cung cấp dịch vụ chất lƣợng cao cho xã hội. Từng bƣớc thực hiện chủ trƣơng xã hội hóa về cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy động nguồn lực từ cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, giảm dần bao cấp từ NSNN. - Đối với cơ quan nhà nƣớc: Chính phủ ban hành nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 “về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nƣớc”. Và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP.
Thông tƣ số 71/2014/TTLT-BTC-BNV về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nƣớc. Nội dung tự chủ: về biên chế, nguồn kinh phí quản lý hành chính, đƣợc sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm đƣợc, điều chỉnh biên chế và mức kinh phí đƣợc giao để thực hiện chế độ tự chủ. Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm phải tuân thủ theo nguyên tắc: + Thực hiện công khai, dân chủ và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cán bộ công chức theo quy định của pháp luật. + Hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao.
+ Không tăng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đƣợc giao, trừ trƣờng hợp theo luật định. 16 Xác định kinh phí giao gắn với vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, khối lƣợng công việc và tiêu chuẩn. Kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện tự chủ bao gồm: + Ngân sách nhà nƣớc cấp, + Các khoản phí, lệ phí đƣợc để lại theo chế độ quy định, + Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Ngoài ra còn có một số kinh phí nhà nƣớc giao nhƣng không thực hiện tự chủ nhƣ: chi mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ; kinh phí thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia; kinh phí đào tạo bồi dƣỡng cán bộ, công chức nhà nƣớc; kinh phí đầu tƣ xây dựng cơ bản;….
NHU CẦU THÔNG TIN KẾ TOÁN 1. Nhu cầu thông tin về thu, chi theo các hoạt động Kế toán cung cấp thông tin về số hiện có, tình hình biến động các khoản thu, doanh thu của đơn vị bao gồm: thu hoạt động từ ngân sách nhà nƣớc cấp, thu từ nguồn viện trợ, nợ vay nƣớc ngoài, thu phí, lệ phí đƣợc khấu trừ để lại theo quy định, doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính và những khoản làm giảm lợi ích kinh tế đƣợc ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tƣơng đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tƣơng lai mà không phân biệt là đã chi tiền hay chƣa. Đánh giá việc tiếp nhận, sử dụng nguồn có đúng mục đích, tính chất và mang lại hiệu quả hay không. Thông tin về nguồn thu * Đối với hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ: - Thông tin về thu hoạt động do ngân sách nhà nƣớc cấp: Là số thu hoạt động do NSNN cấp và số thu từ các hoạt động khác đƣợc để lại cho đơn vị HCSN, Theo Thông tƣ 107/2017/TT-BTC thu hoạt động do NSNN cấp là những khoản thu bao gồm: “thu thƣờng xuyên – các khoản ngân sách nhà 17 nƣớc cấp cho đơn vị để thực hiện cho chi thƣờng xuyên hoặc chi nhiệm vụ đột xuất khác; thu không thƣờng xuyên – các khoản thu do ngân sách nhà nƣớc cấp cho các nhiệm vụ không thƣờng xuyên nhƣ kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ, chƣơng trình mục tiêu quốc gia, chƣơng trình dự án, đề án khác, kinh phí đối ứng các dự án, vốn đầu tƣ phát triển, kinh phí mua sắm trang thiết bị hoạt động sự nghiệp theo dự án đƣợc cấp thẩm quyền phê duyệt, thực hiện nhiệm vụ đột xuất, các khoản thu không thƣờng xuyên khác nhƣ tài trợ biếu tặng,.; thu hoạt động khác – các khoản thu hoạt động khác phát sinh tại đơn vị đƣợc cơ quan có thẩm quyền giao dự toán hoặc không giao dự toán và phải báo cáo quyết toán theo Mục lục NSNN phần đƣợc để lại đơn vị”.
Kế toán cung cấp thông tin về giá trị, nội dung, tiêu chuẩn, định mức tình hình biến động, tình hình sử dụng… - Thông tin thu viện trợ, vay nợ nƣớc ngoài: nhu cầu thông tin về việc tiếp nhận, sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại hoặc tình hình tiếp nhận nguồn vay nợ của nƣớc ngoài mà đơn vị phải làm chủ dự án và nhu cầu thông tin về khả năng hoàn trả nợ vay nƣớc ngoài. - Thông tin thu phí đƣợc khấu trừ, để lại: ngƣời quản lý cần các thông tin về các khoản thu đƣợc từ việc cung cấp các dịch vụ mà đơn vị sự nghiệp công lập đƣợc nhà nƣớc giao quyền thực hiện. Các khoản thu này đƣợc khấu trừ, để lại theo quy định pháp luật về phí và lệ phí. Tình hình thu, số lƣợng thu, cơ cấu từng loại phí,.
- Thông tin về doanh thu tài chính: phản ánh các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính nhƣ cổ tức, lãi, lợi nhuận đƣợc chia và các khoản thu tài chính khác. * Đối với hoạt động kinh doanh, dịch vụ Ở một số đơn vị HCSN đặc thù ngoài việc thực hiện chức năng nhiệm vụ do Đảng và Nhà nƣớc giao, các đơn vị còn tiến hành các hoạt động SXKD 18 riêng nhằm tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho viên chức và giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách nhà nƣớc.