Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện chính sách tiền lương tại Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thanh Hòa (chuyên ngành Quản trị Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh, Học viện Ngân hàng) dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Quang Thọ vào năm 2012.
Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn phát triển kinh tế của Việt Nam sau gần 30 năm đổi mới. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đặt ra yêu cầu điều chỉnh các chính sách kinh tế then chốt, trong đó tiền lương và lao động luôn là mối quan tâm hàng đầu của Nhà nước, người lao động và doanh nghiệp. Tiền lương vừa là nguồn thu nhập cơ bản nhất giúp người lao động và gia đình trang trải chi phí sinh hoạt, khẳng định vị thế xã hội và tạo động lực cống hiến; vừa là khoản chi phí sản xuất trọng yếu cấu thành giá thành sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp tới năng lực cạnh tranh của tổ chức trên thương trường. Đồng thời, tiền lương là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Do đó, việc xây dựng và duy trì một chính sách tiền lương phù hợp là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp duy trì, thu hút nhân lực giỏi, thúc đẩy năng suất và đảm bảo sự phát triển ổn định.
Mục đích nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Đánh giá đúng thực trạng chính sách tiền lương tại Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1 về những mặt đã đạt được và các vấn đề còn tồn tại.
- Nghiên cứu kinh nghiệm thực hiện chính sách tiền lương của các doanh nghiệp khác và rút ra bài học cho Tổng công ty.
- Đề xuất hệ thống giải pháp thực hiện nhằm hoàn thiện chính sách tiền lương tại Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách tiền lương và các cơ chế quản lý, tổ chức chi trả tiền lương trong doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1 (Cienco 1), có trụ sở chính tại số 623 đường La Thành, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích các số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tiền lương giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở kinh tế chính trị học và quản trị học lao động, kết hợp với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước:
- Khái niệm và bản chất tiền lương: Tiền lương được tiếp cận dưới góc độ thị trường theo Điều 55 Bộ luật Lao động (tiền lương do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả theo năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc, không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định). Tiền lương là giá cả của sức lao động, phản ánh quan hệ cung cầu và chịu sự chi phối của quy luật giá trị. Đề tài phân biệt rõ hai khái niệm tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế thông qua công thức chỉ số:
$$I_{TLTT} = \frac{I_{TLDN}}{I_{GC}}$$
(trong đó $I_{TLTT}$ là chỉ số tiền lương thực tế, $I_{TLDN}$ là chỉ số tiền lương danh nghĩa, $I_{GC}$ là chỉ số giá cả).
- Các văn bản pháp lý quy định mức lương tối thiểu: Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 27/09/2006 quy định mức lương tối thiểu cho lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện bình thường; Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/03/2010 quy định mức lương tối thiểu chung áp dụng từ ngày 01/05/2010 là 730.000 đồng/tháng (tăng 80.000 đồng so với mức 650.000 đồng/tháng trước đó); Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 phân định mức lương tối thiểu vùng cho 4 vùng kinh tế (Vùng I: 1.340.000 đồng/tháng; Vùng II: 1.200.000 đồng/tháng; Vùng III: 1.050.000 đồng/tháng; Vùng IV: 830.000 đồng/tháng).
- Quy định về các loại phụ cấp lương: Phụ cấp khu vực (7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với lương tối thiểu chung); Phụ cấp trách nhiệm công việc (4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,5); Phụ cấp thu hút (4 mức: 20%, 30%, 50%, 70% mức lương cấp bậc, chức vụ hoặc chuyên môn, nghiệp vụ, hưởng từ 3 đến 5 năm); Phụ cấp độc hại, nguy hiểm (4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4); Phụ cấp lưu động (3 mức: 0,2; 0,4 và 0,6).
- Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ tiền lương: Gồm chế độ tiền lương cấp bậc (áp dụng cho công nhân sản xuất trực tiếp qua 3 yếu tố: Thang lương, Mức lương theo công thức $M_i = M_1 \times K_i$, Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật) và chế độ tiền lương chức vụ (áp dụng cho lao động quản lý, gián tiếp).
- Các hình thức trả lương: Lương theo thời gian ($L_{tg} = L_{cb} \times t$), gồm thời gian giản đơn (lương tháng, ngày, giờ dựa trên tuần làm việc không quá 40 giờ) và thời gian có thưởng; Lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp cá nhân, sản phẩm tập thể, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng, lương khoán, lương sản phẩm lũy tiến).
- Mô hình quản trị tiền lương 3P của Singapore: Trả lương theo vị trí (Pay for Position), trả lương theo cá nhân (Pay for Person) và trả lương theo kết quả hoàn thành công việc (Pay for Performance).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm các phương pháp phân tích lý thuyết như quy nạp, diễn giải, kết hợp cùng các phương pháp định lượng thống kê, phương pháp so sánh đối chiếu và tổng hợp dữ liệu. Nguồn dữ liệu sử dụng phục vụ nghiên cứu là các văn bản, số liệu thống kê và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh chính thức được cung cấp bởi Phòng Tổ chức cán bộ - Lao động và Phòng Tài chính - Kế toán của Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách tiền lương trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phạm trù tiền lương và vai trò quản trị tiền lương trong tổ chức kinh tế. Tác giả phân tích 4 chức năng cốt lõi của tiền lương:
- Thước đo giá trị sức lao động: Biểu hiện bằng tiền giá trị của loại hàng hóa đặc biệt, phản ánh quan hệ cung cầu lao động và chi phí tư liệu sinh hoạt cần thiết.
- Tái sản xuất sức lao động: Chức năng bù đắp hao phí thể lực, trí lực sau quá trình lao động và tích lũy để mở rộng năng lực lao động cho bản thân cũng như nuôi dưỡng gia đình.
- Tạo động lực cho người lao động: Khuyến khích lợi ích vật chất trực tiếp, thúc đẩy năng suất và hiệu quả lao động.
- Thúc đẩy phân công lao động xã hội: Tạo điều kiện để người lao động phát huy sở trường chuyên môn.
Bên cạnh đó, chương 1 xác lập 4 nguyên tắc tổ chức tiền lương căn bản:
- Trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau (không phân biệt giới tính, tuổi tác, dân tộc khi có cùng mức hao phí lao động).
- Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân (nhằm tạo tích lũy tái sản xuất mở rộng và hạ giá thành sản phẩm).
- Mức lương phụ thuộc vào khả năng tài chính của doanh nghiệp hoặc tổ chức.
- Kết hợp hài hòa các dạng lợi ích (lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích người lao động).
Chương này cũng phân loại chi tiết các nhóm nhân tố tác động đến tiền lương, bao gồm: môi trường bên ngoài (thị trường lao động, kinh tế, luật pháp, công đoàn, mức độ cạnh tranh); nội bộ tổ chức (chất lượng lao động, chính sách lương, hiệu quả sản xuất kinh doanh, quy mô); tính chất công việc (kỹ năng, trách nhiệm, sự cố gắng, điều kiện làm việc); và bản thân người lao động (mức độ hoàn thành công việc, thâm niên, kinh nghiệm, lòng trung thành, tiềm năng phát triển). Ở phần cuối chương, tác giả phân tích kinh nghiệm quản trị tiền lương theo mô hình 3P của Singapore và rút ra 3 bài học cho doanh nghiệp Việt Nam: cần minh bạch chi phí tiền lương gắn với hiệu quả; bảo đảm tính công bằng nội bộ và cạnh tranh bên ngoài; xóa bỏ cơ chế trả lương cào bằng.
Chương 2: Thực trạng chính sách tiền lương tại Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1
Chương 2 tập trung khảo sát tổng thể đơn vị nghiên cứu và phân tích số liệu thực tế về sản xuất kinh doanh, nhân sự và cơ chế tiền lương. Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1 có lịch sử hình thành từ Ban chỉ đạo Miền Tây (thành lập ngày 03/08/1964 trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải), sau đó lần lượt đổi tên thành Cục Công trình II (1966), Xí nghiệp liên hợp công trình II (1975), Liên hiệp các xí nghiệp xây dựng giao thông khu vực I (1982 theo Quyết định 1744/QĐ-TC-CB), Liên hiệp các xí nghiệp giao thông 1 (1985 theo Quyết định 434 QĐ/TCCB). Đến ngày 27/11/1995, đơn vị được thành lập lại theo Quyết định số 4895/QĐ-TCCB-LĐ của Bộ Giao thông Vận tải trên cơ sở Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Cơ cấu tổ chức của Cienco 1 vận hành theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, bao gồm: Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc; 6 phòng ban chức năng tại bộ máy điều hành (Phòng Tổ chức cán bộ - Lao động, Phòng Kế hoạch - Thị trường, Phòng Kỹ thuật vật tư - Thiết bị, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Quản lý vốn, Văn phòng); hệ thống các công ty con (như Công ty CP Cầu 12, Công ty CP Cầu 14, Công ty Thi công cơ giới 1, Công ty Đường 123...); các đơn vị đang cổ phần hóa (Công ty Đường 126, Công ty 133, Công ty XDCT 136) và các công ty liên kết (như Công ty TNHH BOT Cầu Rạch Miễu, BOT Đường tránh TP Thanh Hóa...).
Về năng lực công nghệ và cơ sở vật chất, Cienco 1 đầu tư các trang thiết bị hiện đại như hệ thống thi công cọc khoan nhồi đường kính lớn vào các tầng địa chất phức tạp, thi công dầm Super T, thi công cầu dây văng, sản xuất dầm thép khẩu độ lớn, tiếp nhận công nghệ phủ mặt đường chống trơn trượt Novachip và công nghệ cào bóc tái chế mặt đường của Mỹ.
Về thực trạng quản lý và chi trả thu nhập: Tổng công ty áp dụng hệ thống thang bảng lương nhà nước kết hợp các quy định nội bộ, xác định hệ số công việc ($K_2$) cho từng vị trí cụ thể, bảng chấm công cán bộ khối quản lý và phòng ban, cùng bảng hệ số lương chức vụ của ban điều hành (Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng) và hệ số phụ cấp chức vụ Trưởng phòng, Phó trưởng phòng theo hạng công ty. Hình thức trả lương áp dụng kết hợp giữa lương thời gian cho khối gián tiếp/quản lý và lương khoán, lương sản phẩm cho khối trực tiếp thi công công trình.
Tác giả chỉ ra các thành tựu đạt được như: đảm bảo thu nhập của cán bộ công nhân viên tăng dần qua các năm, tuân thủ các quy định pháp luật lao động, duy trì tăng trưởng sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, tồn tại hạn chế lớn là: tốc độ tăng thu nhập chưa theo kịp biến động chỉ số giá sinh hoạt; cơ chế trả lương tại một số bộ phận vẫn mang tính bình quân, việc đánh giá hiệu quả hoàn thành công việc chưa thật sự chặt chẽ, chưa phát huy tối đa động lực khuyến khích người lao động tài năng.
Chương 3: Một số biện pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách tiền lương tại Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1
Trên cơ sở nhận thức lý luận và thực trạng tại Cienco 1, Chương 3 đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể:
- Đổi mới nhận thức và nguyên tắc hoàn thiện: Quán triệt nguyên tắc trả lương gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh, xóa bỏ tư tưởng bao cấp, cào bằng; đảm bảo hài hòa ba mặt lợi ích (Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động); bảo đảm tốc độ tăng năng suất lao động vượt trước tốc độ tăng tiền lương bình quân.
- Hoàn thiện nội dung cơ chế trả lương: Điều chỉnh hệ thống thang bảng lương nội bộ; rà soát và xác định lại hệ số công việc ($K_2$) phản ánh đúng tính chất phức tạp, trách nhiệm và điều kiện lao động thực tế tại các công trình; nghiên cứu từng bước vận dụng mô hình trả lương 3P theo kinh nghiệm quốc tế.
- Cải tiến tổ chức sản xuất và tổ chức lao động: Sắp xếp lại quy trình thi công, giảm thiểu thời gian ngừng việc do thiếu vật tư hay máy móc; chuẩn hóa định mức kinh tế - kỹ thuật tại công trường nhằm phục vụ chính xác cho hình thức trả lương khoán và lương sản phẩm.
- Quy định đánh giá mức độ hoàn thành công việc: Xây dựng các tiêu chí định lượng rõ ràng để chấm điểm thực hiện nhiệm vụ hàng tháng cho cả khối gián tiếp quản lý và công nhân trực tiếp, gắn tiền thưởng và phần lương mềm với kết quả đánh giá này.
- Kiến nghị đối với Nhà nước và các bộ ngành liên quan: Đề xuất các cơ quan quản lý hoàn thiện khung pháp lý về quản lý lao động, tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước; điều chỉnh kịp thời các định mức dự toán xây dựng cơ bản và chính sách lương tối thiểu vùng nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động xây dựng quỹ lương sát với biến động thị trường.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa kết quả sản xuất kinh doanh cùng các chỉ tiêu lao động - tiền lương chủ yếu của Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1 giai đoạn 2007 - 2010 qua bảng số liệu sau:
| STT |
Các chỉ tiêu chủ yếu |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
| 1 |
Giá trị sản lượng (tỷ đồng) |
2.763 |
3.834 |
5.661 |
7.118 |
| 2 |
Doanh thu (tỷ đồng) |
2.100 |
3.081 |
4.500 |
5.626 |
| 3 |
Nộp ngân sách nhà nước (tỷ đồng) |
145 |
150 |
170 |
190 |
| 4 |
Lãi thực hiện (tỷ đồng) |
13,3 |
31,0 |
38,0 |
42,0 |
| 5 |
Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng) |
2,00 |
2,91 |
3,10 |
3,76 |
Phân tích số liệu từ văn bản khóa luận cho thấy:
- Giá trị sản lượng duy trì đà tăng liên tục: Năm 2008 đạt 3.834 tỷ đồng (tăng 38,76% tương ứng 1.071 tỷ đồng so với năm 2007); năm 2009 đạt 5.661 tỷ đồng (tăng 47,65% tương ứng 1.827 tỷ đồng so với năm 2008); năm 2010 đạt 7.118 tỷ đồng (tăng 25,74% tương ứng 1.457 tỷ đồng so với năm 2009).
- Doanh thu: Tăng từ 2.100 tỷ đồng (2007) lên 3.081 tỷ đồng năm 2008 (tăng 46,71%, tương ứng 981 tỷ đồng); đạt 4.500 tỷ đồng năm 2009 (tăng 46,06%, tương ứng 1.419 tỷ đồng); đạt 5.626 tỷ đồng năm 2010 (tăng 25,02%, tương ứng 1.126 tỷ đồng).
- Lãi thực hiện: Năm 2007 đạt 13,3 tỷ đồng; năm 2008 đạt 31 tỷ đồng (tăng 17,7 tỷ đồng); năm 2009 đạt 38 tỷ đồng (tăng 22,58% tương ứng 7 tỷ đồng so với 2008); năm 2010 đạt 42 tỷ đồng (tăng 10,53% tương ứng 4 tỷ đồng so với 2009).
- Thu nhập bình quân của người lao động: Tăng đều đặn qua các năm từ 2,0 triệu đồng/người/tháng (2007) lên 2,91 triệu đồng (2008, tăng 45,5%), 3,10 triệu đồng (2009, tăng 6,53%) và đạt 3,76 triệu đồng/người/tháng (2010, tăng 21,29%). Tuy nhiên, tác giả phát hiện mức tăng này còn bị giảm thiểu giá trị thực tế do lạm phát và chỉ số giá cả sinh hoạt leo thang.
Đóng góp của tác giả: Đề tài đã hệ thống hóa các quy định tiền lương nhà nước áp dụng vào môi trường đặc thù của doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông quy mô lớn; chỉ ra sự cần thiết phải gắn tiền lương với kết quả công việc và hệ số $K_2$; đưa ra bài học từ mô hình 3P của Singapore giúp doanh nghiệp định hướng chuyển đổi chính sách tiền lương thoát khỏi cơ chế hành chính bao cấp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế nghiên cứu được tác giả nêu rõ trong văn bản:
- Do thời gian nghiên cứu và trình độ, kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế, khóa luận chỉ tập trung phân tích một số nội dung chọn lọc trong chính sách tiền lương của Cienco 1 mà chưa bao quát toàn bộ mọi khía cạnh phức tạp của cơ chế quản lý tài chính và quỹ lương.
- Phạm vi dữ liệu thực nghiệm tập trung vào giai đoạn 2007 - 2010, chủ yếu khai thác các báo cáo tổng hợp từ khối cơ quan điều hành và công ty mẹ.
Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng phân tích cơ chế trả lương chi tiết tại các công ty con và đơn vị thành viên đang thực hiện cổ phần hóa (như Công ty Đường 126, Công ty 133, Công ty XDCT 136).
- Nghiên cứu xây dựng hoàn chỉnh quy chế định mức kinh tế kỹ thuật lao động cho các công nghệ thi công hiện đại mới tiếp nhận (cọc khoan nhồi đường kính lớn, dầm Super T, công nghệ cào bóc tái chế mặt đường của Mỹ, công nghệ Novachip).
- Thiết kế lộ trình tích hợp toàn diện hệ thống quản trị tiền lương theo mô hình 3P phù hợp với doanh nghiệp cổ phần có vốn góp nhà nước.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động tại các trường đại học: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất và xây lắp thực tế; phương pháp xử lý số liệu doanh thu, sản lượng, lợi nhuận song hành với chỉ tiêu thu nhập bình quân.
- Cán bộ làm công tác nhân sự, tiền lương tại các tổng công ty, doanh nghiệp ngành xây dựng cơ bản và công trình giao thông: Tham khảo mô hình phân bổ hệ số chức danh, hệ số công việc ($K_2$), bảng phụ cấp đặc thù ngành và quy trình đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ.
- Các phần đáng chú ý để trích dẫn: Phần phân tích các chế độ phụ cấp lương (khu vực, trách nhiệm, thu hút, độc hại, lưu động); phân tích 4 chức năng và 4 nguyên tắc tổ chức tiền lương; bài học kinh nghiệm áp dụng mô hình trả lương 3P của Singapore.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả khóa luận là ai, thực hiện vào thời gian nào và tại đơn vị nào?
Khóa luận do sinh viên Nguyễn Thanh Hòa thực hiện tại lớp QTMA-K11, Khoa Quản trị Kinh doanh, Học viện Ngân hàng dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Quang Thọ, hoàn thành ngày 06 tháng 06 năm 2012. Đơn vị thực tập và khảo sát số liệu là Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1 (Cienco 1).
2. Quá trình biến động của thu nhập bình quân tại Cienco 1 giai đoạn 2007 - 2010 diễn ra như thế nào?
Thu nhập bình quân của người lao động tại Cienco 1 tăng qua từng năm: năm 2007 đạt 2,0 triệu đồng/người/tháng; năm 2008 tăng 45,5% lên 2,91 triệu đồng/người/tháng; năm 2009 tăng 6,53% lên 3,10 triệu đồng/người/tháng; và năm 2010 tăng 21,29% đạt 3,76 triệu đồng/người/tháng. Tuy nhiên, tốc độ tăng này bị ảnh hưởng bất lợi bởi biến động chỉ số giá cả sinh hoạt trên thị trường.
3. Khóa luận nghiên cứu mô hình trả lương quốc tế nào và gồm những cấu phần gì?
Khóa luận nghiên cứu kinh nghiệm thực hiện chính sách tiền lương của các doanh nghiệp Singapore thông qua mô hình 3P, bao gồm: Trả lương theo vị trí (Pay for Position), Trả lương theo cá nhân (Pay for Person) và Trả lương cho kết quả hoàn thành công việc (Pay for Performance).
4. Khóa luận phân tích những loại phụ cấp lương cụ thể nào theo quy định?
Khóa luận phân tích 5 chế độ phụ cấp lương: Phụ cấp khu vực (7 mức: 0,1 đến 1,0 so với lương tối thiểu chung); Phụ cấp trách nhiệm công việc (4 mức: 0,1 đến 0,5); Phụ cấp thu hút (4 mức: 20%, 30%, 50%, 70% lương chức vụ/cấp bậc); Phụ cấp độc hại, nguy hiểm (4 mức: 0,1 đến 0,4); và Phụ cấp lưu động (3 mức: 0,2; 0,4; 0,6).
5. Kết quả sản xuất kinh doanh nổi bật của Cienco 1 trong năm 2010 được ghi nhận trong khóa luận là gì?
Năm 2010, Tổng công ty đạt giá trị sản lượng 7.118 tỷ đồng (tăng 25,74% so với năm 2009), doanh thu 5.626 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước 190 tỷ đồng và lợi nhuận thực hiện đạt 42,0 tỷ đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Hòa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về bản chất, chức năng, nguyên tắc và các hình thức tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp. Thông qua chuỗi số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị lao động thực tế giai đoạn 2007 - 2010 tại Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1 (Cienco 1), tác giả đã phản ánh chân thực thành tựu tăng trưởng thu nhập bình quân cũng như những hạn chế tồn tại của cơ chế trả lương tại doanh nghiệp nhà nước ngành xây lắp. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất các định hướng giải pháp đồng bộ về cơ chế trả lương, đánh giá mức độ hoàn thành công việc và vận dụng mô hình tiên tiến 3P, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nhân lực trong các tổ chức kinh tế cùng ngành.