Chương 1. Cơ sở lý luận về chính sách đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp Chương 2. Thực trạng chính sách đãi ngộ nhân lực tại Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải, thành phố Hà Nội Chương 3. Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân lực tại Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải, thành phố Hà Nội 7 Ch°¢ng 1 C¡ Sâ LÝ LUÀN VÀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGÞ NHÂN LĂC TRONG DOANH NGHIÆP 1.
Mßt sÑ khái niÇm 1. Khái niệm <Chính sách= Khái niệm <Chính sách= đ°ÿc sā dāng rất phå biÁn, d°ới mßi góc đá nghiên cąu khác nhau đ°ÿc các tác giÁ tiÁp cận khác nhau, cā thá: Theo Tÿ đián bách khoa Việt Nam: <Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ. Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…= [9, tr.
Theo tác giÁ Tô Tÿ H¿ trong cuán tÿ đián Hành chính: <Chính sách là chiến lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục tiêu nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế= [6, tr. Theo KhoÁn 1, Đißu 2, Nghá đánh 34/2016/NĐ-CP <Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thực hiện Luật Ban hành VBQPPL= khẳng đánh: <Chính sách là định hướng, giải pháp của Nhà nước để giải quyết vấn đề của thực tiễn nhằm đạt được mục tiêu nhất định= [12]. trong cuán Public Policy-Making thì: <Chính sách là một quá trình hành động có mục đích theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà họ quan tâm= [19]. Tóm l¿i, chính sách trong các doanh nghiệp là các nội dung do các nhà lãnh đạo hay nhà quản lý trong doanh nghiệp đề ra, đó là các chiến lược, kế hoạch hay một chương trình của doanh nghiệp để giải quyết một vấn đề nào đó nhằm đạt được mục tiêu nhất định thuộc phạm vi, thẩm quyền của mình.
Khái niệm <Đãi ngộ= Theo tác giÁ Lê Quân trong giáo trình Hoạch định nguồn nhân lực thì: <Đãi ngộ là sự thừa nhận và nhìn nhận của DN về các nỗ lực của nhân viên. Là quá trình bù đắp các hao phí lao động của NLĐ cả về vật chất lẫn tinh thần= [14]. Đãi ngá là cho h°áng các quyßn lÿi t°¡ng xąng với đóng góp. Trong quan hệ 8 lao đáng giăa NLĐ và NSDLĐ đó chính là việc NSDLĐ thąc hiện các chính sách đÁm bÁo quyßn lÿi cho NLĐ dąa trên mąc đá đóng góp căa NLĐ đái với DN.
Các quyßn lÿi mà NLĐ đ°ÿc h°áng bao gãm có các quyßn lÿi vß mặt vật chất và các quyßn lÿi vß mặt tinh thần. Các lÿi ích vật chất và các lÿi ích tinh thần mà NLĐ đ°ÿc h°áng phÁi phù hÿp và t°¡ng xąng với mąc đá đóng góp căa họ cho DN. Nó thá hiện đ°ÿc lÿi ích căa cÁ hai bên trong mái quan hệ lao đáng. Khái niệm <Nhân lực= và <Nhân lực trong doanh nghiệp= 1.
Khái niệm <Nhân lực= Khái niệm <Nhân ląc= đ°ÿc tiÁp cận d°ới nhißu góc đá khác nhau, đÁn nay khái niệm <Nhân ląc= vẫn đang đ°ÿc các tác giÁ tiÁp tāc nghiên cąu và hoàn thiện: Theo PGS.TS Hoàng Văn HÁi - Ths. Vũ Thùy D°¡ng đánh nghĩa: <Nhân lực bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp= [8, tr.TS Trần Xuân Cầu và PGS.TS Mai Quác Chánh: <Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động – con người có sức lao động= [2, tr. Đß Văn Phąc: <Nhân lực là toàn bộ khả năng lao động mà tổ chức cần và huy động được cho việc thực hiện, hoàn thành những nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của tổ chức= [13, tr.
Tóm l¿i, cho dù nhißu quan niệm và cách tiÁp nhận khác nhau vß nhân ląc nh°ng chung nhất, nhân lực là nguồn lực bên trong con người, bao gồm thể lực và trí lực của con người được vận dụng vào trong quá trình lao động sản xuất. Khái niệm <Nhân lực trong doanh nghiệp= Theo TS. Mai Thanh Lan và PGS.TS Nguyễn Thá Minh Nhàn: <Nhân lực trong DN được hiểu là toàn bộ những người làm việc trong DN được trả công, khai thác và sử dụng có hiệu quả nhằm thực hiện mục tiêu của DN= [10, tr.TS Bùi Văn Nh¡n: <Lực lượng lao động của từng DN, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương. 9 Tuy có nhißu quan điám khác nhau tùy theo mąc đá tiÁp cận nh°ng khái quát nhất á góc đá DN thì nguồn nhân lực là lực lượng lao động, là tất cả các thành viên đang tham gia hoạt động cho doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương.
Nhân lực trong doanh nghiệp là bộ phận duy trì sự tồn tại và phát triển trong tổ chức, do đó, họ được hưởng những đãi ngộ phù hợp nhất định. Khái niệm <Đãi ngộ nhân lực= Theo PGS.TS Hoàng Văn HÁi – Ths. Vũ Thùy D°¡ng (2008), Giáo trình Quản trị nhân lực thì <ĐNNL là những hoạt động liên quan đến sự đối đãi đối xử của DN đối với NLĐ nói chung và của nhà quản lý đối với nhân viên nói riêng. Vì vậy, phạm vi của đãi ngộ khá rộng không chỉ giới hạn ở trả lương và thưởng= [8, tr.
ĐNNL là ho¿t đáng trong đó bao gãm: chăm lo vật chất và chăm lo đßi sáng tinh thần nhằm thßa mãn nhu cầu c¡ bÁn căa NLĐ. Hai ho¿t đáng này phÁi đ°ÿc nằm trong giới h¿n cho phép căa DN. Theo đó, đãi ngá nhân ląc s¿ góp phần quan trọng vào chiÁn l°ÿc phát trián con ng°ßi, mang l¿i cho doanh nghiệp nhăng lÿi thÁ c¿nh tranh vß nhân ląc. Tóm l¿i, có thá hiáu: Đãi ngộ nhân lực là hoạt động nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động nhằm mục đích đáp ứng các nhu cầu của người lao động để thúc đẩy người lao động làm việc hiệu quả trong tổ chức, DN.
Khái niệm <Chính sách đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp= Hiện nay, ch°a có đánh nghĩa chính thąc vß CSĐNNL trong DN. Tuy nhiên, tÿ các khái niệm vß chính sách, đãi ngá, ĐNNL đã phân tích á trên, ta có thá khái quát hóa khái niệm CSĐNNL trong DN nh° sau: CSĐNNL trong DN là các thủ tục, quy định hướng dẫn chi tiết về các hình thức ĐNNL trong DN, những CSĐN phù hợp cho từng đối tượng cán bộ công, nhân viên để từng cấp bậc trong DN có thể hoàn thành tốt những kế hoạch đã đề ra từ trước đó. Māc đích căa chính sách đãi ngß nhân lăc trong doanh nghiÇp Việc thąc hiện CSĐNNL trong DN nhằm nhăng māc đích sau: Bù đắp và ghi nhận nỗ lực quá khứ của nhân viên: Tÿ CSĐN doanh nghiệp thá hiện są ghi nhận và bãi đắp cho nhăng đóng góp căa ng°ßi lao đáng. Duy trì sự công bằng trong nội bộ của DN: DN cần xây dąng są công bằng rút ra tÿ các tiêu chí đã đ°ÿc xây dąng trong CSĐN.
Duy trì sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường lao động: CSĐN 10 hấp dẫn giúp DN nhanh chóng chiêu má nhân tài và duy trì są ån đánh trong DN. Kết nối thành tích của nhân viên với mục tiêu của doanh ngiệp: CSĐN hÿp lý s¿ thu hút, kích thích NLĐ làm việc vì māc tiêu DN. Kiểm soát được ngân sách: DN cần xây dąng có hệ tháng các mąc đãi ngá ngay tÿ đầu đá việc ho¿ch đánh và kiám soát ngân sách s¿ thuận tiện h¡n. Thu hút nhân viên mới: DN cần xây dąng CSĐN tát s¿ mang l¿i sá l°ÿng lớn NNL mới tÿ thá tr°ßng lao đáng.
Giảm tỷ lệ bỏ việc và chuyển công tác: Khi NLĐ đã có nißm tin vào công ty, họ s¿ an tâm làm việc tÿ đó giÁm tỷ lệ bß việc và chuyán công tác. Vai trò căa đãi ngß nhân lăc trong doanh nghiÇp Đãi ngá nhân ląc trong doanh nghiệp có vai trò quan trọng không chß đái với bÁn thân ng°ßi lao đáng mà còn có vai trò đái với doanh nghiệp và xã hái: 1. Đối với ng°ời lao động Đãi ngá nhân ląc t¿o đáng ląc kích thích ng°ßi lao đáng làm việc. Ng°ßi lao đáng sẵn sàng làm việc với đáng c¡ thúc đẩy nhằm thßa mãn yÁu tá vật chất và tinh thần căa họ.
NÁu họ đ°ÿc h°áng chính sách đãi ngá tát thì đó chính là đáng ląc đá họ cáng hiÁn hÁt mình cho công việc, cũng nh° cho doanh nghiệp. Đãi ngá nhân ląc ngoài việc nâng cao đßi sáng vật chất cho ng°ßi lao đáng còn giúp họ nhanh chóng hòa nhập với môi tr°ßng xã hái ngày càng hiện đ¿i và thêm yêu công việc căa chính họ. Hình thąc đãi ngá nhân ląc bao gãm các đãi ngá khác nhau, trong đó các hình thąc đãi ngá vß tài chính s¿ giúp ng°ßi lao đáng có thêm đáng ląc đá làm việc mát cách hiệu quÁ. Nái dung căa đãi ngá tài chính bao gãm tißn l°¡ng, th°áng, phúc lÿi, trÿ cấp, … Thông qua đãi ngá nhân ląc, ng°ßi lao đáng s¿ gắn bó trung thành với tå chąc, doanh nghiệp h¡n, t¿o đ°ÿc są tin t°áng.
Đãng thßi, thông qua các CSĐNNL căa DN, ng°ßi lao đáng s¿ có đáng ląc làm việc mát cách hiệu quÁ. Đối với doanh nghiệp Đãi ngá nhân ląc s¿ góp phần kích thích ng°ßi lao đáng làm việc hiệu quÁ, tÿ đó góp phần nâng cao năng suất, chất l°ÿng và hiệu quÁ sÁn xuất kinh doanh căa doanh nghiệp. Đãi ngá nhân ląc cùng với các ho¿t đáng quÁn trá nhân ląc khác giúp doanh nghiệp t¿o dąng đ°ÿc đái ngũ lao đáng chất l°ÿng và ån đánh. 11 Đãi ngá nhân ląc có mái quan hệ mật thiÁt với các ho¿t đáng khác căa công tác quÁn trá nhân ląc và có tác đáng qua l¿i lẫn nhau.
Trong công tác quÁn trá nhân ląc, đãi ngá nhân ląc là mát ho¿t đáng luôn đi cùng với các ho¿t đáng khác nh° tuyán dāng, đào t¿o và phát trián, bá trí và sā dāng nhân ląc… đißu đó thúc đẩy cho các ho¿t đáng trên đ¿t kÁt quÁ và hiệu quÁ cao. Đãi ngá nhân ląc góp phần tiÁt kiệm chi phí cho DN. ĐNNL là ho¿t đáng gắn lißn với vấn đß chi phí căa DN.