Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện chế định kết hôn trong Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2000

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ls hoàn thiện chế định kết hôn trong luật hôn nhân và gia đình việt nam năm 2000, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Dân sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

128
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẾ ĐỊNH

1.1. Khái niệm chung về chế định kết hôn

1.1.1. Khái niệm kết hôn và điều kiện kết hôn

1.1.2. Kết hôn trái pháp luật và hủy kết hôn trái pháp luật

1.1.3. Chế định kết hôn

1.1.4. Cơ sở quy định chế định kết hôn

1.1.4.1. Kinh tế - xã hội
1.1.4.2. Văn hóa truyền thống, phong tục tập quán
1.1.4.3. Hội nhập quốc tế
1.1.4.4. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật - công nghệ

1.1.5. Ý nghĩa của chế định kết hôn

1.1.6. Khái quát chế định kết hôn theo pháp luật Việt Nam

1.1.6.1. Chế định kết hôn trong pháp luật phong kiến Việt Nam
1.1.6.2. Chế định kết hôn trong pháp luật thời kỳ Pháp thuộc
1.1.6.3. Chế định kết hôn trong pháp luật Việt Nam từ năm 1945 đến nay

2. CHƯƠNG 2: CHẾ ĐỊNH KẾT HÔN THEO LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH NĂM 2000

2.1. Điều kiện kết hôn

2.1.1. Về độ tuổi kết hôn

2.1.2. Sự tự nguyện của hai bên nam nữ khi kết hôn

2.1.3. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn

2.2. Đăng ký kết hôn và việc chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn

2.2.1. Thẩm quyền và thủ tục đăng ký kết hôn

2.2.2. Chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

2.3. Hủy kết hôn trái pháp luật theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000

2.3.1. Nguyên tắc xử lý đối với việc kết hôn trái pháp luật

2.3.2. Căn cứ hủy kết hôn trái pháp luật

2.3.3. Quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật

2.3.4. Đường lối giải quyết hủy kết hôn trái pháp luật

2.3.5. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật

3. CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN THỰC HIỆN CHẾ ĐỊNH KẾT HÔN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CHẾ ĐỊNH KẾT HÔN

3.1. Những vướng mắc, bất cập từ thực tiễn thực hiện chế định kết hôn

3.2. Thực tiễn thực hiện điều kiện kết hôn

3.3. Thực tiễn thực hiện việc đăng ký kết hôn

3.4. Áp dụng pháp luật xử hủy việc kết hôn trái pháp luật

3.5. Một số kiến nghị, đề xuất nhằm hoàn thiện chế định kết hôn trong pháp luật hôn nhân và gia đình

3.5.1. Hoàn thiện quy định về điều kiện kết hôn trong pháp luật hôn nhân và gia đình

3.5.2. Kiến nghị về tổ chức thực hiện

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chế định kết hôn trong Luật Hôn nhân và Gia đình 2000

Chế định kết hôn trong Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2000 là một trong những quy định quan trọng, nhằm điều chỉnh các quan hệ hôn nhân trong xã hội. Luật này không chỉ quy định về điều kiện kết hôn mà còn xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hôn nhân. Việc hoàn thiện chế định này là cần thiết để bảo vệ quyền lợi của cá nhân và gia đình, đồng thời phù hợp với sự phát triển của xã hội.

1.1. Khái niệm và ý nghĩa của chế định kết hôn

Chế định kết hôn được hiểu là sự xác lập quan hệ vợ chồng giữa nam và nữ theo quy định của pháp luật. Điều này không chỉ tạo ra một mối quan hệ pháp lý mà còn có ý nghĩa xã hội sâu sắc, góp phần xây dựng gia đình bền vững.

1.2. Lịch sử phát triển của chế định kết hôn tại Việt Nam

Chế định kết hôn đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển từ thời phong kiến đến nay. Mỗi giai đoạn đều có những quy định riêng, phản ánh sự thay đổi trong tư duy xã hội và pháp luật.

II. Những thách thức trong việc áp dụng chế định kết hôn hiện nay

Mặc dù Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 đã quy định rõ ràng về chế định kết hôn, nhưng thực tiễn áp dụng vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như độ tuổi kết hôn, hôn nhân đồng giới, và việc hủy kết hôn trái pháp luật đang gây ra nhiều tranh cãi và khó khăn trong thực tiễn.

2.1. Vấn đề độ tuổi kết hôn chưa thống nhất

Quy định về độ tuổi kết hôn hiện nay chưa đồng bộ với các văn bản pháp luật khác, dẫn đến nhiều khó khăn trong việc thực hiện và áp dụng.

2.2. Hôn nhân đồng giới và những vấn đề pháp lý

Hôn nhân đồng giới vẫn là một vấn đề nhạy cảm và chưa được công nhận trong pháp luật Việt Nam, gây ra nhiều khó khăn cho các cặp đôi đồng giới trong việc xác lập quan hệ hôn nhân.

III. Phương pháp hoàn thiện chế định kết hôn trong Luật Hôn nhân và Gia đình

Để hoàn thiện chế định kết hôn, cần có những phương pháp cụ thể nhằm điều chỉnh các quy định hiện hành. Việc này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của cá nhân mà còn đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống pháp luật.

3.1. Đề xuất sửa đổi quy định về độ tuổi kết hôn

Cần xem xét lại quy định về độ tuổi kết hôn để đảm bảo tính hợp lý và phù hợp với thực tiễn xã hội hiện nay.

3.2. Xem xét công nhận hôn nhân đồng giới

Cần có những nghiên cứu và đánh giá sâu sắc về việc công nhận hôn nhân đồng giới, nhằm bảo vệ quyền lợi của các cá nhân trong xã hội.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chế định kết hôn

Việc áp dụng chế định kết hôn trong thực tiễn đã cho thấy nhiều kết quả tích cực, nhưng cũng bộc lộ nhiều hạn chế. Cần có những nghiên cứu sâu hơn để đánh giá hiệu quả của các quy định hiện hành.

4.1. Kết quả thực hiện quy định về điều kiện kết hôn

Thực tiễn cho thấy việc thực hiện quy định về điều kiện kết hôn đã hạn chế được nhiều trường hợp kết hôn trái pháp luật.

4.2. Đánh giá hiệu quả của việc đăng ký kết hôn

Việc đăng ký kết hôn đã giúp Nhà nước quản lý tốt hơn các quan hệ hôn nhân, nhưng vẫn cần cải thiện quy trình để thuận tiện hơn cho người dân.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho chế định kết hôn

Chế định kết hôn trong Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2000 cần được hoàn thiện để phù hợp với sự phát triển của xã hội. Việc này không chỉ bảo vệ quyền lợi của cá nhân mà còn góp phần xây dựng gia đình bền vững.

5.1. Tầm quan trọng của việc hoàn thiện chế định kết hôn

Việc hoàn thiện chế định kết hôn là cần thiết để bảo vệ quyền lợi của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình.

5.2. Định hướng phát triển chế định kết hôn trong tương lai

Cần có những định hướng rõ ràng để phát triển chế định kết hôn, đảm bảo tính đồng bộ và phù hợp với thực tiễn xã hội.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls hoàn thiện chế định kết hôn trong luật hôn nhân và gia đình việt nam năm 2000

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẾ ĐỊNH KẾT HÔN 1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CHẾ ĐỊNH KẾT HÔN 1. Khái niệm kết hôn và điều kiện kết hôn * Khái niệm kết hôn Khái niệm kết hôn có thể hiểu dưới hai góc độ: - Dưới góc độ xã hội, kết hôn là một sự kiện thực tế, là việc nam nữ lấy nhau thành vợ thành chồng theo những nghi thức nhất định, thường bị chi phối bởi phong tục, tập quán, đạo đức, tư tưởng, tôn giáo của xã hội đương thời. Quan hệ hôn nhân gia đình là một hình thức của quan hệ xã hội được xác lập giữa hai chủ thể nam và nữ, quan hệ này tồn tại và phát triển theo quy luật của tự nhiên với mục đích đảm bảo sự sinh tồn, phát triển của xã hội loài người.

Ngay cả khi không có bất kỳ một quy tắc, một quy định nào thì quan hệ hôn nhân gia đình từ trước đến nay vẫn được xác lập, con người vẫn chung sống, vẫn sinh con đẻ cái và tiếp nối từ thế hệ này qua thế hệ khác. Do đó, quyền kết hôn là một quyền tự nhiên, quyền con người. Tuy nhiên, trải qua các giai đoạn lịch sử, với sự xuất hiện của các hình thái kinh tế xã hội khác nhau, những quy tắc xử sự thể hiện ý chí của giai cấp thống trị dần dần xuất hiện nhằm điều chỉnh những quan hệ xã hội. Kết hôn không còn là một quyền tự do, bản năng của con người mà trở thành một quan hệ xã hội bị chi phối bởi lợi ích của giai cấp thống trị.

Nhà nước luôn sử dụng pháp luật để điều chỉnh các mặt của quan hệ HN&GĐ. Sự điều chỉnh này ở mỗi Nhà nước, mỗi chế độ là khác nhau. Nó có thể là sự quy định rõ ràng bằng quy phạm pháp luật hoặc thừa nhận bằng tập quán. Nhà nước kiểm soát quyền tự do kết hôn của công dân bằng cách đặt ra các quy định làm cơ sở cho việc xác lập quan hệ vợ chồng được thể hiện qua các quy định về kết hôn và điều kiện kết hôn.

14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Dưới góc độ pháp lý, Luật HN&GĐ năm 1986 đưa ra định nghĩa như sau: "Kết hôn là việc nam nữ lấy nhau thành vợ chồng theo quy định của pháp luật. Việc kết hôn phải thuận theo các Điều 5, 6, 7, 8 của Luật Hôn nhân và gia đình" [40]. Luật HN&GĐ năm 2000 định nghĩa: "Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn" [42, Khoản 2, Điều 8]. Vậy có thể hiểu kết hôn là một sự kiện pháp lý, bao gồm các yếu tố sau: Thứ nhất, sự thể hiện ý chí tự nguyện của các bên nam nữ mong muốn được kết hôn với nhau.

Trong giấy khai xin đăng ký kết hôn và trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ thể hiện rằng họ hoàn toàn tự nguyện và mong muốn được kết hôn, sự thể hiện đó phải hoàn toàn phù hợp với tâm tư, nguyện vọng của hai người. Nam, nữ kết hôn là mong muốn được gắn bó với nhau trong quan hệ vợ chồng và cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững. Vì vậy, ý chí tự nguyện của nam, nữ trong việc kết hôn là điều kiện đảm bảo cho hôn nhân có giá trị pháp lý đồng thời là cơ sở xây dựng gia đình bền vững. Thứ hai, các bên nam nữ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện kết hôn.

Theo Từ điển Luật học thì điều kiện kết hôn là quy định của pháp luật mà khi kết hôn các bên nam, nữ cần phải có hoặc không có điều kiện đó mới có quyền được kết hôn. Khi hai bên nam nữ đáp ứng đủ điều kiện về độ tuổi, về sự tự nguyện và không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn thì có quyền kết hôn với nhau. Việc quy định các điều kiện kết hôn là cần thiết, đảm bảo trật tự trong gia đình, xã hội; giữ gìn thuần phong mỹ tục, đạo đức truyền thống của dân tộc Việt Nam; đảm bảo lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân. Thứ ba, có sự công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cơ quan đăng ký kết hôn xem xét yêu cầu đăng ký kết hôn của nam nữ, nếu các bên có đủ điều kiện kết hôn thì cơ quan đăng ký kết hôn tiến hành đăng ký 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com việc kết hôn, ghi vào Sổ kết hôn và cấp Giấy chứng nhận kết hôn cho nam, nữ. Thông qua sự kiện đăng ký kết hôn, Nhà nước đã công nhận hôn nhân của đôi nam nữ. Giấy chứng nhận kết hôn là cơ sở pháp lý ghi nhận rằng hai bên nam, nữ đã phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng để từ đó Nhà nước có biện pháp bảo hộ quyền lợi cho vợ, chồng, đặc biệt là quyền lợi của phụ nữ và trẻ em. Về mặt quản lý nhà nước thì đăng ký kết hôn là biện pháp để Nhà nước kiểm soát việc tuân theo pháp luật trong việc kết hôn và ngăn chặn các hiện tượng vi phạm các điều kiện kết hôn.

Như vậy, dưới góc độ pháp lý, kết hôn là một sự kiện pháp lý bao gồm các yếu tố cấu thành mà nếu thiếu một trong các yếu tố đó thì việc kết hôn không có hiệu lực, không làm phát sinh quan hệ vợ chồng giữa hai bên nam nữ. Từ những phân tích nêu trên, có thể đưa ra khái niệm kết hôn như sau: Kết hôn là một sự kiện pháp lý, thể hiện nam nữ lấy nhau thành vợ chồng trên cơ sở các bên đáp ứng đầy đủ điều kiện kết hôn do pháp luật quy định và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận theo trình tự, thủ tục nhất định làm phát sinh quan hệ vợ chồng giữa hai bên nam nữ. * Khái niệm điều kiện kết hôn Việc kết hôn luôn gắn liền với các điều kiện kết hôn, "không ai bị buộc phải kết hôn, nhưng ai cũng bị buộc phải tuân theo luật hôn nhân một khi người đó kết hôn.hôn nhân không thể phục tùng sự tùy tiện của người kết hôn mà trái lại sự tùy tiện của người kết hôn phải phục tùng bản chất của hôn nhân" [61, tr. Điều kiện kết hôn là những yêu cầu, tiêu chuẩn, chuẩn mực đặt ra đối với các bên nam nữ khi xác lập quan hệ hôn nhân.

Trong xã hội chưa có giai cấp, các điều kiện kết hôn bị chi phối bởi các quy phạm xã hội như đạo đức, phong tục tập quán, tôn giáo, truyền thống, văn hóa của xã hội đương thời. Khi Nhà nước xuất hiện, Nhà nước sử dụng pháp luật để quy định các điều kiện kết hôn đòi hỏi các bên phải đáp ứng. Những quy định này thể hiện mục đích của giai cấp thống trị nhằm xây dựng mô hình gia đình phù hợp với lợi 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ích của giai cấp mình. Điều kiện kết hôn phản ánh điều kiện kinh tế xã hội, sự phát triển khoa học kỹ thuật, văn hóa truyền thống, phong tục tập quán của xã hội đương thời và ý chí của giai cấp thống trị thông qua mô hình gia đình.

Do đó, ở mỗi một thời kì, một quốc gia có những điều kiện kết hôn khác nhau. Nhưng dù thời kỳ nào thì những điều kiện kết hôn đó đều đặt ra đối với các bên khi muốn xác lập quan hệ vợ chồng. Khi đáp ứng các điều kiện kết hôn thì họ sẽ trở thành chủ thể của việc kết hôn. Có nhiều quy phạm xã hội như đạo đức, phong tục tập quán điều chỉnh điều kiện kết hôn, tuy nhiên chỉ có quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra là có tính bắt buộc, áp dụng chung cho tất cả mọi người.

Từ những phân tích trên, có thể hiểu: Điều kiện kết hôn là yêu cầu pháp lý được thể hiện thông qua quy phạm pháp luật, đặt ra đối với các bên nam nữ buộc họ phải đáp ứng, trên cơ sở đó việc kết hôn của họ mới được công nhận là hợp pháp. Kết hôn trái pháp luật và hủy kết hôn trái pháp luật * Khái niệm kết hôn trái pháp luật Việc kết hôn chịu sự điều chỉnh của pháp luật trong mỗi thời kỳ nhằm đảm bảo lợi ích của giai cấp thống trị, phù hợp với mục đích xây dựng gia đình mà giai cấp thống trị nhằm đạt được. Vì vậy, từ góc độ lý luận, để tìm hiểu quy định về kết hôn, kết hôn trái pháp luật thì cần xem xét trong sự tác động của các yếu tố kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội của mỗi thời kỳ. Thông qua Nhà nước, bằng pháp luật, giai cấp thống trị tác động vào các quan hệ HN&GĐ làm cho các quan hệ này phát sinh, thay đổi, chấm dứt phù hợp với lợi ích của giai cấp đó.

Trong bất cứ xã hội nào việc vi phạm các điều kiện kết hôn cũng gây ra những bất lợi cho các bên (người kết hôn, gia đình, Nhà nước và xã hội), vì vậy pháp luật luôn quy định việc xử lý các trường hợp vi phạm điều kiện kết hôn. 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com "Kết hôn trái pháp luật chính là việc xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn nhưng vi phạm điều kiện kết hôn do pháp luật quy định" [42, Điều 8]. Theo định nghĩa này thì việc kết hôn bị coi là trái pháp luật khi có điều kiện cần là việc đăng ký kết hôn đúng với trình tự, thủ tục, thẩm quyền và điều kiện đủ là một trong hai bên vi phạm một trong những điều kiện kết hôn do pháp luật quy định. Nếu thiếu một trong hai điều kiện này thì không được coi là kết hôn trái pháp luật.

Ví dụ hai trường hợp sau sẽ không được coi là kết hôn trái pháp luật: trường hợp hai bên nam nữ không đăng ký kết hôn và một trong hai bên nam nữ vi phạm một trong những điều kiện kết hôn hoặc trường hợp việc đăng ký kết hôn không đúng với trình tự, thủ tục, thẩm quyền và các bên không vi phạm điều kiện kết hôn. Như vậy, có thể hiểu: Kết hôn trái pháp luật là việc xác lập quan hệ vợ chồng trong đó thực hiện đầy đủ nghi thức kết hôn và thẩm quyền đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật nhưng có sự vi phạm một trong những điều kiện kết hôn của một trong hai bên nam nữ kết hôn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện chế định kết hôn trong Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam 2000" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những điểm cần cải thiện trong quy định về kết hôn tại Việt Nam. Tác giả phân tích các vấn đề pháp lý hiện tại, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu quả và công bằng trong việc thực hiện quyền lợi của các bên liên quan. Những điểm nổi bật trong tài liệu bao gồm việc làm rõ các quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cũng như cách thức giải quyết tranh chấp trong hôn nhân. Độc giả sẽ nhận được lợi ích từ việc hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề pháp lý liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận pháp luật về giao kết hợp đồng lao động và thực tiễn áp dụng trong các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng, nơi cung cấp cái nhìn về hợp đồng lao động trong bối cảnh pháp luật hiện hành. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ giao dịch dân sự có công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giao dịch dân sự và vai trò của công chứng trong việc bảo vệ quyền lợi. Cuối cùng, tài liệu Quyền kháng nghị của viện kiểm sát nhân dân trong thi hành án dân sự sẽ cung cấp thông tin về quyền kháng nghị, một khía cạnh quan trọng trong hệ thống tư pháp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề pháp lý liên quan đến hôn nhân và gia đình.