Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Giao dịch dân sự có công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam" do nghiên cứu sinh Lại Thị Bích Ngà thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Tư pháp) năm 2023, thuộc chuyên ngành Luật dân sự và tố tụng dân sự, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vương Thanh Thúy và TS. Tuấn Đạo Thanh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giao dịch dân sự (GDDS) có công chứng là GDDS được công chứng viên chứng nhận tính hợp pháp và tính xác thực theo trình tự, thủ tục luật định nhằm đảm bảo tính hiệu lực của giao dịch hoặc theo sự lựa chọn của các bên chủ thể. Chế định GDDS có công chứng đã được ghi nhận xuyên suốt qua các thời kỳ lập pháp:

  • Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 1995: Ghi nhận tại các Điều 131, Điều 133, Điều 139, coi công chứng là hình thức của GDDS và là điều kiện đảm bảo hiệu lực đối với các giao dịch bắt buộc.
  • BLDS năm 2005: Tiếp tục ghi nhận tại các Điều 122, Điều 124, Điều 134, khẳng định hình thức công chứng là điều kiện có hiệu lực của giao dịch theo luật định.
  • BLDS năm 2015 và Luật Công chứng (LCC) năm 2014: Tiếp tục điều chỉnh tại Điều 116, Điều 119, Điều 129 BLDS năm 2015 cùng hệ thống quy định của LCC năm 2014.

Mặc dù hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đã từng bước hoàn thiện, thực tiễn áp dụng vẫn bộc lộ nhiều khoảng trống và bất cập:

  • Chưa có căn cứ pháp lý và tiêu chí rõ ràng để xác định tỷ lệ "thực hiện được ít nhất hai phần ba nghĩa vụ" trong GDDS vi phạm quy định về hình thức công chứng bắt buộc theo quy định tại khoản 2 Điều 129 BLDS năm 2015.
  • Tồn tại mâu thuẫn, chồng chéo giữa BLDS năm 2015 với các luật chuyên ngành (Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Doanh nghiệp) về điều kiện hình thức, thời điểm có hiệu lực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng.
  • Thiếu cơ chế minh bạch trong việc giải quyết hậu quả pháp lý và xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi GDDS có công chứng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu.
  • Quy định điều chỉnh đối với một số giao dịch đặc thù như hợp đồng ủy quyền, di chúc có công chứng còn nhiều điểm chưa tương thích giữa lý luận và thực tiễn hành nghề.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu toàn diện, có hệ thống các vấn đề lý luận và thực trạng pháp luật về GDDS có công chứng, từ đó làm rõ các vấn đề pháp lý và đề xuất các kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu được đánh số theo văn bản:

  1. Nhiệm vụ thứ nhất: Xây dựng khái niệm về GDDS có công chứng; chỉ ra những đặc điểm pháp lý đặc trưng và phân loại các GDDS có công chứng.
  2. Nhiệm vụ thứ hai: Phân tích cụ thể các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh GDDS có công chứng; đánh giá thực trạng, chỉ ra những kết quả đạt được cũng như các bất cập, vướng mắc trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
  3. Nhiệm vụ thứ ba: Nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật và giải quyết tranh chấp liên quan đến GDDS có công chứng; tổng hợp các dạng tranh chấp phổ biến, tìm kiếm nguyên nhân và đề xuất phương hướng xử lý.
  4. Nhiệm vụ thứ tư: Đưa ra các kiến nghị chung và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật Việt Nam về GDDS có công chứng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các lý thuyết khoa học pháp lý về GDDS, hình thức GDDS và GDDS có công chứng; hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh công chứng từ thời kỳ phong kiến, Pháp thuộc đến hiện tại; các giáo trình, sách chuyên khảo, luận án, bài báo khoa học trong nước và quốc tế; các hồ sơ thực tiễn, bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án liên quan đến GDDS có công chứng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy định của BLDS năm 2015, LCC năm 2014 và các văn bản luật chuyên ngành điều chỉnh quan hệ GDDS có công chứng.
  • Phạm vi không gian: Tập trung chủ yếu trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam, đặc biệt là thực tiễn áp dụng và xét xử tranh chấp tại Tòa án các cấp.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn thi hành LCC năm 2014 và BLDS năm 2015, có đối chiếu lịch sử với giai đoạn trước đó; số liệu thống kê hoạt động công chứng giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm lại trong văn bản

Tác giả đã hệ thống hóa và đánh giá chi tiết các công trình nghiên cứu khoa học liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài:

Nhóm công trình Tác giả, công trình và năm công bố Nội dung chính và phạm vi tiếp cận
Giáo trình và sách chuyên khảo • Trường Đại học Luật Hà Nội (2017), Giáo trình Luật dân sự Việt Nam tập 1
• Học viện Tư pháp (2015), Giáo trình Luật Dân sự
• Học viện Tư pháp (2016), Giáo trình Kỹ năng hành nghề công chứng (3 tập)
• Tuấn Đạo Thanh (2011), Nhập môn công chứng
• Tuấn Đạo Thanh (2012), Pháp luật công chứng những vấn đề lý luận và thực tiễn
Phân tích khái niệm GDDS, điều kiện hiệu lực, phân loại hình thức GDDS; mô tả nghiệp vụ, kỹ năng hành nghề công chứng viên, xác định thẩm quyền, nguyên tắc hành nghề nhưng chưa xây dựng hệ thống lý luận chuyên sâu về GDDS có công chứng.
Bài báo và kỷ yếu hội thảo • Nguyễn Văn Cường (2002), Tạp chí Tòa án nhân dân
• Đỗ Văn Hữu (2008), Tạp chí Nghiên cứu lập pháp
• Lê Minh Hùng (2009), Tạp chí Khoa học pháp lý
• Bùi Đăng Hiếu, bài viết chuyên trang thuvienphapluat.vn
• Tưởng Duy Lượng (2007), Tạp chí Nghề luật
• Dương Anh Sơn & Lê Minh Hùng (2010), Tạp chí Nghiên cứu lập pháp
• Lê Thị Kim Loan, Cổng thông tin Viện kiểm sát Cần Thơ
• Lê Đình Nghị, Cổng thông tin Chính phủ
• Chế Mỹ Phương Đài, Kỷ yếu ĐH Luật TP.HCM
• Trần Văn Biên, Kỷ yếu hội thảo rà soát luật
• Nguyễn Khắc Cường (2018), Tạp chí Nghiên cứu lập pháp
• Nguyễn Bích Ngọc (2011), Tạp chí Luật học
• Trần Thất, Tạp chí Dân chủ và pháp luật
Bàn về vai trò của hình thức đối với hiệu lực GDDS; tranh luận về GDDS vô hiệu do vi phạm hình thức; phân biệt công chứng và chứng thực; phân tích Điều 129 BLDS năm 2015; kiến nghị sửa đổi quy định người làm chứng, công chứng ngoài trụ sở, thời hạn lưu trữ hồ sơ công chứng.
Đề tài khoa học cấp bộ • Lê Thị Hoàng Thanh (Chủ nhiệm, 2016), Đề tài cấp bộ, Bộ Tư pháp
• Đỗ Hoàng Yến (Chủ nhiệm, 2011), Đề án cấp bộ, Bộ Tư pháp
Phân tích điểm mới của BLDS năm 2015 về hình thức giao dịch (khoản 2 Điều 129); nâng cao hiệu quả công chứng, chứng thực giao dịch quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân theo LCC năm 2006 và Nghị định số 79/2007/NĐ-CP.
Luận án tiến sĩ trong nước • Nguyễn Văn Cường (2005), Luận án TS, ĐH Luật Hà Nội
• Lê Minh Hùng (2010), Luận án TS, ĐH Luật TP.HCM
• Nguyễn Thùy Trang (2017), Luận án TS, ĐH Luật Hà Nội
• Đặng Văn Khanh (2000), Luận án TS, Viện Nhà nước và Pháp luật
• Dương Khánh (2002), Luận án TS, Viện Nhà nước và Pháp luật
• Tuấn Đạo Thanh (2008), Luận án TS, Viện Nhà nước và Pháp luật
Nghiên cứu về GDDS vô hiệu và hậu quả pháp lý; hiệu lực của hợp đồng và phân biệt công chính chứng thư với tư chứng thư; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở; phạm vi hành vi công chứng và giá trị pháp lý văn bản công chứng; tổ chức công chứng nhà nước; so sánh pháp luật công chứng quốc tế.
Tài liệu khoa học nước ngoài • Lý Toàn Hy, Đoàn Vỹ (Trung Quốc)
• Tiêu Kiến Hoa (Trung Quốc)
• Lý Trung (Trung Quốc)
• Văn bản pháp luật: Pháp lệnh số 45-2500 (Pháp), Luật Công chứng số 39 năm 2014 (Trung Quốc), Luật Công chứng Liên bang Nga (1993, sửa đổi 2021), Báo cáo Hiệp hội Công chứng viên Hàn Quốc, Tài liệu công chứng Hoa Kỳ
Bàn về trách nhiệm pháp lý dân sự trong công chứng; so sánh các mô hình công chứng Latinh và Anglo-Saxon; vai trò của công chứng trong việc cung cấp chứng cứ và phòng ngừa rủi ro tranh chấp trong tố tụng dân sự.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đi trước chủ yếu tiếp cận công chứng từ góc độ quản lý nhà nước (luật hành chính), kỹ năng nghiệp vụ thực hành hoặc nghiên cứu hình thức hợp đồng một cách tổng quát. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, độc lập và toàn diện về Giao dịch dân sự có công chứng với tư cách là một chế định pháp lý độc lập thuộc ngành luật dân sự, kết hợp đa chiều giữa lý luận, hệ thống quy phạm thực định và thực tiễn xét xử các tranh chấp hợp đồng, di chúc có công chứng tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Cơ sở phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, cùng tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật.
  • Hệ thống khái niệm nền tảng:
    • Khái niệm GDDS theo Điều 116 BLDS năm 2015 (hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự).
    • Khái niệm công chứng theo khoản 1 Điều 2 LCC năm 2014, kết hợp với các học thuyết pháp lý về "công quyền làm chứng", giá trị của "công chính chứng thư" (acte authentique) trong hệ thống pháp luật Civil Law.
    • Khái niệm GDDS có công chứng: Được xác lập trên sự kết hợp giữa ý chí tự nguyện của chủ thể và sự xác nhận tính hợp pháp, tính xác thực của công chứng viên nhân danh quyền lực công.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm khung phân tích: BLDS năm 1995, 2005, 2015; LCC năm 2006, 2014; Luật Đất đai năm 2003, 2013; Luật Nhà ở năm 2005, 2014; Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014; Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Luật Doanh nghiệp năm 2014, 2020; Luật Thương mại năm 2005.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng hướng tiếp cận nghiên cứu định tính kết hợp phân tích chuẩn tắc và phương pháp thống kê mô tả:

  • Phương pháp phân tích: Sử dụng tại Chương 1 để làm rõ khái niệm, đặc điểm lý luận; tại Chương 2 để phân tích từng điều khoản luật thực định; tại Chương 3 để mổ xẻ nội dung các bản án và lập luận cho các kiến nghị sửa đổi luật.
  • Phương pháp bình luận: Đánh giá các luồng quan điểm khoa học trong và ngoài nước, chỉ ra các xung đột pháp lý tại Chương 2 và đánh giá tính hợp lý trong phán quyết của Tòa án tại Chương 3.
  • Phương pháp so sánh: So sánh bản chất giữa công chứng với chứng thực, giữa công chứng với đăng ký giao dịch bảo đảm/đăng ký quyền tài sản; so sánh pháp luật Việt Nam với quy định công chứng của Pháp, Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc, Hoa Kỳ.
  • Phương pháp lịch sử: Khảo cứu sự hình thành và phát triển của các quy định về hình thức GDDS và công chứng qua các thời kỳ phong kiến, thời kỳ Pháp thuộc, giai đoạn các đạo luật 1995, 2005 và 2015.
  • Phương pháp thống kê: Tổng hợp, phân loại số liệu thực tiễn về kết quả hoạt động công chứng (số lượng việc công chứng, phí công chứng, thù lao công chứng, nộp ngân sách/thuế) từ năm 2015 đến hết năm 2019, cùng số liệu phát triển đội ngũ công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng.
  • Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa thực trạng pháp luật và thực tiễn xét xử tranh chấp, từ đó xây dựng hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam và điều ước quốc tế (như Công ước Viên năm 1963 về quan hệ lãnh sự).
  • Báo cáo tổng kết thực tiễn tư pháp, số liệu thống kê của Bộ Tư pháp và Hiệp hội Công chứng viên Việt Nam.
  • Các bản án, quyết định giám đốc thẩm, phúc thẩm, sơ thẩm có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân các cấp giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng thế chấp, hợp đồng ủy quyền, di chúc có công chứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIAO DỊCH DÂN SỰ CÓ CÔNG CHỨNG

Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về hoạt động công chứng và bản chất pháp lý của GDDS có công chứng:

  • Lý luận về công chứng: Luận án phân tích khái niệm công chứng từ nguồn gốc lịch sử thời La Mã cổ đại đến pháp luật hiện đại của các quốc gia. Công chứng được xác định là hoạt động mang tính bổ trợ tư pháp, do công chứng viên thực hiện nhân danh quyền lực nhà nước nhằm chứng nhận tính xác thực và tính hợp pháp của giao dịch, ngăn ngừa tranh chấp và tạo lập chứng cứ vững chắc.
  • Phân biệt công chứng với các thể chế pháp lý liên quan:
    • Công chứng và chứng thực: Công chứng bảo đảm cả tính xác thực và tính hợp pháp của nội dung giao dịch do công chứng viên thực hiện; chứng thực (theo thẩm quyền của UBND) chủ yếu xác nhận tính xác thực về mặt hình thức như chữ ký, thời gian, bản sao từ bản chính.
    • Công chứng và đăng ký: Công chứng kiểm soát tính hợp pháp của quá trình xác lập ý chí; đăng ký tài sản/giao dịch bảo đảm là thủ tục hành chính công nhằm công khai hóa quyền sở hữu và xác lập hiệu lực đối kháng với người thứ ba.
  • Bản chất và đặc điểm của GDDS có công chứng: GDDS có công chứng vừa mang đầy đủ các đặc tính của một GDDS thông thường (thể hiện ý chí tự nguyện của chủ thể nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ), vừa mang những đặc trưng riêng:
    • Có sự tham gia bắt buộc của công chứng viên với tư cách chủ thể trung gian khách quan có chuyên môn luật học.
    • Hình thức thể hiện bắt buộc phải bằng văn bản tuân thủ thể thức kỹ thuật nghiệp vụ nghiêm ngặt.
    • Nội dung và mục đích giao dịch được kiểm soát chặt chẽ, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
  • Phân loại GDDS có công chứng:
    • Phân loại theo căn cứ xác lập: Giao dịch công chứng bắt buộc theo quy định của luật và giao dịch công chứng tự nguyện theo yêu cầu của các bên.
    • Phân loại theo cấu trúc ý chí: Hợp đồng có công chứng (giao dịch nhiều bên) và hành vi pháp lý đơn phương có công chứng (di chúc, văn bản từ chối nhận di sản).

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ GIAO DỊCH DÂN SỰ CÓ CÔNG CHỨNG

Chương 2 rà soát, mổ xẻ toàn diện hệ thống quy định pháp luật thực định điều chỉnh GDDS có công chứng:

  • GDDS có công chứng trong hệ sinh thái pháp luật Việt Nam:
    • Pháp luật dân sự (BLDS năm 2015): Điều chỉnh các nguyên tắc chung về GDDS (Điều 116), hình thức giao dịch (Điều 119), điều kiện có hiệu lực và công nhận giao dịch không tuân thủ hình thức (Điều 129).
    • Pháp luật đất đai (Luật Đất đai năm 2013): Điểm a khoản 3 Điều 167 quy định hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực; trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b.
    • Pháp luật nhà ở (Luật Nhà ở năm 2014): Khoản 1 Điều 122 quy định hợp đồng mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở phải công chứng, chứng thực và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực.
    • Pháp luật hôn nhân và gia đình (Luật HNGĐ năm 2014): Quy định công chứng đối với văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn, văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng.
    • Pháp luật doanh nghiệp và thương mại: Quy định về việc chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần và các hợp đồng thương mại liên quan.
  • Trình tự, thủ tục công chứng GDDS theo LCC năm 2014: Luận án phân tích 4 giai đoạn cụ thể:
    1. Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng: Kiểm tra năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu, thẩm quyền theo địa hạt đối với bất động sản.
    2. Nghiên cứu hồ sơ, kiểm tra hoặc soạn thảo dự thảo hợp đồng: Kiểm tra tính hợp pháp của giấy tờ sở hữu, giải thích quyền và nghĩa vụ cho các bên.
    3. Ký văn bản công chứng: Người yêu cầu công chứng tự đọc lại hoặc nghe đọc và ký/điểm chỉ trực tiếp trước mặt công chứng viên.
    4. Hoàn tất và kết thúc thủ tục: Công chứng viên ghi lời chứng, ký tên, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng, vào sổ công chứng và thu phí, thù lao.
  • Hiệu lực của GDDS có công chứng:
    • Điều kiện hiệu lực: Công chứng là điều kiện có hiệu lực đối với các giao dịch luật định bắt buộc.
    • Thời điểm có hiệu lực: Luận án chỉ ra sự thiếu thống nhất giữa BLDS (thời điểm các bên thỏa thuận hoặc ký kết), Luật Nhà ở (thời điểm công chứng) và Luật Đất đai (thời điểm đăng ký vào sổ địa chính).
    • Giá trị chứng cứ và hiệu lực thi hành: Văn bản công chứng có giá trị chứng cứ không phải chứng minh trong tố tụng (khoản 3 Điều 5 LCC năm 2014), có hiệu lực thi hành đối với các bên giao kết.
    • Giao dịch dân sự có công chứng vô hiệu: Phân tích các trường hợp vô hiệu do vi phạm điều cấm, giả tạo, lừa dối, đe dọa, người xác lập không nhận thức làm chủ hành vi, và hậu quả pháp lý xử lý tài sản, bồi thường thiệt hại.

Chƣơng 3: THỰC TIỄN ÁP DỤNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIAO DỊCH DÂN SỰ CÓ CÔNG CHỨNG

Chương 3 kết hợp phân tích số liệu thực tiễn hoạt động công chứng, tổng kết án lệ, tranh chấp thực tế và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Các yếu tố ảnh hưởng và kết quả hoạt động công chứng:
    • Sự tác động của trình độ nhận thức pháp luật của người dân, đạo đức nghề nghiệp của công chứng viên, cơ sở dữ liệu công chứng và chính sách xã hội hóa hoạt động công chứng.
    • Dữ liệu thống kê sự gia tăng số lượng công chứng viên (Biểu đồ 3.1) và tổ chức hành nghề công chứng trước và sau khi thực hiện xã hội hóa (Biểu đồ 3.2).
    • Số liệu thực hiện công chứng giai đoạn 2015 – 2019 (Bảng 3.1) phản ánh khối lượng giao dịch công chứng rất lớn trong đời sống kinh tế - xã hội.
  • Thực tiễn áp dụng pháp luật và tranh chấp tại Tòa án:
    • Tranh chấp hợp đồng có công chứng: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở bị giả mạo chủ thể (sử dụng giấy tờ tùy thân giả, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giả); hợp đồng thế chấp bị vô hiệu do tài sản bảo đảm thuộc sở hữu chung hộ gia đình nhưng thiếu chữ ký thành viên; hợp đồng ủy quyền bị lạm dụng để che giấu giao dịch chuyển nhượng hoặc vay tài sản.
    • Tranh chấp di chúc và văn bản khác có công chứng: Tranh chấp về năng lực nhận thức và khả năng minh mẫn của người lập di chúc tại thời điểm công chứng; tranh chấp về quyền hưởng di sản thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc; văn bản phân chia di sản thừa kế bỏ sót người thừa kế theo pháp luật.
  • Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân:
    • Chưa có hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng kết nối liên thông toàn quốc giữa công chứng, đăng ký đất đai và cơ quan quản lý dân cư.
    • Hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh giữa các tổ chức hành nghề công chứng, tình trạng công chứng "khống", bỏ qua quy trình trực tiếp ký trước mặt công chứng viên.
    • Sự mâu thuẫn giữa các văn bản luật dẫn đến việc áp dụng pháp luật không thống nhất tại các Tòa án khi giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.
  • Hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật:
    • Hoàn thiện quy định chung (BLDS năm 2015): Hướng dẫn cụ thể tiêu chí định lượng "thực hiện được ít nhất hai phần ba nghĩa vụ" tại khoản 2 Điều 129; thống nhất cơ chế xử lý hậu quả pháp lý khi GDDS có công chứng bị tuyên vô hiệu.
    • Hoàn thiện pháp luật về công chứng (LCC năm 2014): Sửa đổi khái niệm công chứng tại khoản 1 Điều 2; hoàn thiện quy trình kiểm tra năng lực hành vi dân sự; nâng cao trách nhiệm bồi thường và bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên; chuẩn hóa quy định công chứng ngoài trụ sở và người làm chứng.
    • Hoàn thiện quy định pháp luật chuyên ngành: Thống nhất thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng bất động sản giữa BLDS, Luật Đất đai và Luật Nhà ở; siết chặt điều kiện công chứng hợp đồng ủy quyền định đoạt tài sản; quy định chặt chẽ về chứng nhận di chúc của người cao tuổi, người mắc bệnh hiểm nghèo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã xây dựng và hoàn thiện khái niệm khoa học pháp lý về GDDS có công chứng, phân định rõ ràng giữa hành vi pháp lý của các bên tham gia giao dịch với hành vi chứng nhận của công chứng viên.
  2. Làm rõ bản chất pháp lý của GDDS có công chứng dưới góc độ hình thức giao dịch và điều kiện hiệu lực, chỉ ra ranh giới lý luận giữa hoạt động công chứng (chứng nhận tính xác thực và hợp pháp) với hoạt động chứng thực (chứng nhận tính xác thực về sự kiện, chữ ký) và đăng ký công quyền (công khai hóa và đối kháng bên thứ ba).
  3. Xác lập hệ thống tiêu chí khoa học nhằm nhận diện các loại GDDS bắt buộc phải qua thủ tục công chứng, giải thích cơ sở lý luận của việc nhà nước can thiệp bằng biện pháp công chứng bắt buộc đối với các giao dịch có đối tượng là bất động sản hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và hoàn thiện pháp luật

  1. Đánh giá toàn diện, khách quan những điểm nghẽn, mâu thuẫn giữa BLDS năm 2015, LCC năm 2014 và các luật chuyên ngành trong việc xác định thời điểm có hiệu lực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng.
  2. Tổng kết thực tiễn xét xử, phân loại các dạng tranh chấp điển hình liên quan đến GDDS có công chứng tại Tòa án nhân dân, từ đó chỉ ra các kẽ hở pháp lý và lỗi nghiệp vụ công chứng dẫn đến rủi ro vô hiệu giao dịch.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp đồng bộ:
    • Sửa đổi, bổ sung quy định hướng dẫn chi tiết khoản 2 Điều 129 BLDS năm 2015.
    • Sửa đổi LCC năm 2014 theo hướng chuẩn hóa quy trình công chứng, hoàn thiện trách nhiệm dân sự của công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng.
    • Hoàn thiện cơ chế liên thông cơ sở dữ liệu công chứng, đăng ký đất đai và hộ tịch nhằm ngăn chặn tình trạng gian lận, lừa đảo trong giao dịch dân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Giới hạn phạm vi thời gian dữ liệu: Các số liệu thống kê tổng hợp về hoạt động công chứng trong luận án tập trung chủ yếu trong giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2019 (theo Bảng 3.1 của luận án).
  • Phạm vi không gian thực tiễn: Nghiên cứu thực tiễn áp dụng và bản án tranh chấp tập trung chủ yếu trong phạm vi nội luật Việt Nam, chưa mở rộng so sánh sâu thực tiễn xét xử của tòa án các quốc gia theo hệ thống công chứng Latinh khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Nghiên cứu cơ sở lý luận và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động công chứng điện tử và giao dịch dân sự có công chứng trên môi trường số hóa.
  • Nghiên cứu cơ chế kết nối liên thông và chia sẻ dữ liệu số giữa cơ sở dữ liệu công chứng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Hệ thống thông tin đất đai quốc gia.
  • Nghiên cứu so sánh chuyên sâu về cơ chế bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp công chứng viên và quỹ bồi thường thiệt hại của tổ chức hành nghề công chứng giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên Liên minh Công chứng Quốc tế (UINL).

Giá trị tham khảo

Luận án là công trình nghiên cứu toàn diện, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với cơ quan xây dựng pháp luật (Quốc hội, Bộ Tư pháp): Cung cấp cơ sở lý luận và luận cứ thực tiễn để phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Luật Công chứng năm 2014, hoàn thiện các quy định hướng dẫn thi hành BLDS năm 2015, Luật Đất đai và Luật Nhà ở.
  • Đối với Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân: Là tài liệu tham khảo có giá trị trong việc phân tích, đánh giá hiệu lực của văn bản công chứng, giải quyết các vụ án tranh chấp hợp đồng, di chúc và xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi tuyên bố giao dịch vô hiệu.
  • Đối với đội ngũ công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng: Cung cấp tài liệu nghiệp vụ chuyên sâu, nhận diện các rủi ro pháp lý phổ biến trong quá trình tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và chứng nhận giao dịch.
  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật: Là tài liệu giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu cho giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh tại các cơ sở đào tạo luật như Học viện Tư pháp, Học viện Tòa án, Đại học Kiểm sát và Trường Đại học Luật Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án chỉ ra điểm bất cập lớn nhất khi áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 129 BLDS năm 2015 về hình thức công chứng là gì?

Khoản 2 Điều 129 BLDS năm 2015 quy định GDDS vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Tuy nhiên, luật hiện hành chưa có căn cứ pháp lý và tiêu chí định lượng cụ thể để xác định thế nào là "đã thực hiện được ít nhất hai phần ba nghĩa vụ", đặc biệt trong các hợp đồng phức tạp (chuyển nhượng quyền sử dụng đất có điều kiện, nghĩa vụ thực hiện theo từng giai đoạn), gây lúng túng và thiếu thống nhất cho Tòa án khi xét xử.

2. Sự khác biệt căn bản giữa công chứng và chứng thực được luận án phân tích như thế nào?

Công chứng là hoạt động do công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện, nhằm chứng nhận tính xác thực và tính hợp pháp của nội dung hợp đồng, giao dịch. Trong khi đó, chứng thực (chủ yếu do UBND cấp xã hoặc cơ quan có thẩm quyền thực hiện) tập trung vào việc chứng thực chữ ký, chứng thực bản sao từ bản chính hoặc tính xác thực về mặt thời gian, địa điểm, hình thức của văn bản mà không chịu trách nhiệm sâu về tính hợp pháp trong toàn bộ nội dung thỏa thuận của các bên.

3. Có sự mâu thuẫn nào về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng nhà đất giữa các luật hiện hành?

Có sự thiếu đồng bộ giữa các văn bản luật:

  • Luật Nhà ở năm 2014 (khoản 1 Điều 122): Quy định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng mua bán, tặng cho nhà ở là thời điểm công chứng, chứng thực.
  • Luật Đất đai năm 2013 (khoản 3 Điều 188, khoản 7 Điều 95): Quy định việc chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.
  • BLDS năm 2015 (Điều 401): Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác. Sự mâu thuẫn này dẫn đến việc xác định thời điểm chuyển quyền sở hữu và rủi ro đối với tài sản giữa các bên chưa có sự thống nhất.

4. Luận án đã sử dụng những số liệu thống kê thực tiễn nào để chứng minh sự phát triển của hoạt động công chứng?

Luận án sử dụng dữ liệu thống kê kết quả thực hiện công chứng giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2019 (được tổng hợp tại Bảng 3.1 của luận án), cùng các Biểu đồ 3.1 và Biểu đồ 3.2 phản ánh sự phát triển về số lượng công chứng viên và sự gia tăng của các tổ chức hành nghề công chứng trước và sau khi triển khai chủ trương xã hội hóa hoạt động công chứng tại Việt Nam.

5. Nhóm tranh chấp thực tế nào về văn bản công chứng xuất hiện phổ biến nhất trong các bản án được luận án khảo sát?

Nhóm tranh chấp phổ biến nhất bao gồm:

  1. Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở có yếu tố giả mạo chủ thể (sử dụng giấy tờ tùy thân giả, làm giả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
  2. Tranh chấp hợp đồng thế chấp tài sản là nhà đất thuộc sở hữu chung của hộ gia đình nhưng thiếu chữ ký của các thành viên.
  3. Tranh chấp hợp đồng ủy quyền bị biến tướng nhằm che giấu hợp đồng vay tài sản hoặc chuyển dịch quyền sở hữu trái luật.
  4. Tranh chấp di chúc có công chứng liên quan đến việc xác định năng lực nhận thức và làm chủ hành vi của người để lại di sản tại thời điểm lập di chúc.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lại Thị Bích Ngà là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống và toàn diện về chế định giao dịch dân sự có công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tác giả đã làm rõ các vấn đề lý luận cốt lõi, xây dựng khái niệm, đặc điểm pháp lý và phân định ranh giới giữa công chứng với chứng thực và đăng ký tài sản. Thông qua việc phân tích thực trạng pháp luật thực định và đánh giá các bản án tranh chấp thực tế, luận án đã chỉ ra những bất cập, xung đột pháp luật và đưa ra hệ thống kiến nghị xác đáng nhằm hoàn thiện BLDS năm 2015, Luật Công chứng năm 2014 cùng các văn bản luật chuyên ngành liên quan.