Căn cứ ly hôn theo yêu cầu một bên - Khóa luận ĐH Luật Hà Nội

Khóa luận phân tích căn cứ đơn phương ly hôn theo pháp luật Việt Nam và thực tiễn giải quyết tại Tòa án nhân dân huyện Trực Ninh tỉnh Nam Định.

Chuyên ngành

Luật Dân sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

81
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về căn cứ ly hôn theo yêu cầu một bên vợ chồng

Khóa luận tốt nghiệp luật học làm rõ căn cứ ly hôn do một bên yêu cầu theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Ly hôn đơn phương phát sinh khi chỉ có người vợ hoặc người chồng nộp đơn khởi kiện. Tòa án thụ lý và căn cứ vào các điều kiện luật định để ra phán quyết. Bản chất pháp lý của quy định nhằm bảo vệ quyền tự do kết hôn và ly hôn chính đáng. Pháp luật Việt Nam ghi nhận hai nhóm căn cứ cơ bản. Nhóm thứ nhất là hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ vợ chồng. Hành vi này làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Mục đích hôn nhân không thể đạt được trên thực tế. Nhóm thứ hai là trường hợp người phối ngẫu bị Tòa án tuyên bố mất tích theo thủ tục tố tụng. Thiết chế này chấm dứt mối quan hệ vợ chồng trên danh nghĩa khi không còn khả năng hàn gắn. Toàn bộ quy định bảo đảm quyền con người và trật tự gia đình bền vững.

1.1. Khái niệm và bản chất pháp lý của căn cứ ly hôn đơn phương

Căn cứ ly hôn do một bên yêu cầu là những tình tiết thực tế xác định tình trạng đổ vỡ của quan hệ hôn nhân. Quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đặt ra ranh giới pháp lý cụ thể. Tòa án thẩm định mức độ mâu thuẫn để bảo đảm phán quyết khách quan. Việc quy định căn cứ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên và con chưa thành niên. Cơ chế này ngăn chặn tình trạng ly hôn tùy tiện trong đời sống xã hội. Đồng thời, quy định giải thoát cho các đương sự khỏi cuộc sống hôn nhân bế tắc và bạo lực. Đây là nền tảng quan trọng bảo đảm quyền tự do cá nhân trong tư pháp gia đình.

1.2. Sự phát triển của pháp luật Việt Nam về căn cứ đơn phương ly hôn

Pháp luật Việt Nam ghi nhận sự tiến bộ vượt bậc qua nhiều thời kỳ lịch sử. Thời kỳ phong kiến và Pháp thuộc áp dụng chế độ bất bình đẳng giới sâu sắc. Giai đoạn Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959, 1986 và 2000 từng bước hoàn thiện nguyên tắc bình đẳng. Đến Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, căn cứ đơn phương ly hôn được chuẩn hóa chặt chẽ. Luật bổ sung rõ hành vi bạo lực gia đình và định lượng các yếu tố làm hôn nhân trầm trọng. Sự kế thừa và phát triển này phản ánh chính sách nhân văn của Nhà nước. Hệ thống quy phạm ngày càng tiệm cận các chuẩn mực quốc tế về quyền con người và bình đẳng giới.

II. Phân tích căn cứ ly hôn đơn phương tại TAND huyện Trực Ninh

Thực tiễn xét xử tại Tòa án nhân dân huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định phản ánh sinh động việc áp dụng pháp luật. Số lượng thụ lý các vụ án ly hôn do một bên yêu cầu có xu hướng tăng nhanh. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ bạo lực gia đình, bất đồng quan điểm sống và ngoại tình. Nhiều trường hợp liên quan đến tệ nạn cờ bạc, ma túy hoặc một bên đi làm ăn xa biệt tích. Thẩm phán tại Tòa án nhân dân huyện Trực Ninh luôn chú trọng công tác hòa giải cơ sở. Tuy nhiên, việc thu thập chứng cứ chứng minh tình trạng hôn nhân trầm trọng còn gặp nhiều rào cản. Đương sự thường khó xuất trình tài liệu chứng minh bạo lực tinh thần hoặc bạo lực kinh tế. Một số vụ án thiếu sự phối hợp cung cấp thông tin từ chính quyền địa phương. Khái niệm mục đích hôn nhân không đạt được vẫn mang tính định tính cao. Điều này tạo ra sự lúng túng nhất định khi đánh giá chứng cứ và áp dụng án văn.

2.1. Thực tiễn áp dụng quy định bạo lực gia đình và vi phạm nghĩa vụ

Tại Tòa án nhân dân huyện Trực Ninh, các vụ án có hành vi bạo lực gia đình chiếm tỷ lệ đáng kể. Bạo lực thể xác thường có dấu vết thương tích hoặc biên bản công an xử lý. Ngược lại, hành vi bạo lực tinh thần và kinh tế rất khó chứng minh bằng văn bản. Việc một bên ngoại tình hoặc bỏ bê nghĩa vụ nuôi dưỡng con cái cũng thường thiếu tài liệu xác thực. Thẩm phán phải dựa vào lời khai của thân nhân và xác minh thực địa tại tổ dân phố. Nhiều đương sự không hợp tác hòa giải gây kéo dài thời gian giải quyết vụ án. Tòa án địa phương nỗ lực bảo vệ quyền lợi phụ nữ và trẻ em theo luật định.

2.2. Vướng mắc khi giải quyết ly hôn với người bị tuyên bố mất tích

Trường hợp yêu cầu ly hôn khi người phối ngẫu biệt tích phát sinh nhiều phức tạp tố tụng tại địa phương. Quy trình tuyên bố một người mất tích đòi hỏi thủ tục thông báo tìm kiếm công khai kéo dài. Người nộp đơn phải chứng minh đối phương biệt tích hai năm liền trở lên và đã áp dụng đủ biện pháp tìm kiếm. Chi phí đăng báo và niêm yết thông tin tạo gánh nặng kinh tế cho nhiều gia đình khó khăn. Nhiều trường hợp không xác định được tài sản chung gây cản trở giải quyết triệt để vụ án. TAND huyện Trực Ninh phải xử lý linh hoạt giữa việc bảo vệ quyền nhân thân và quyền tài sản của đương sự vắng mặt.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng căn cứ ly hôn đơn phương

Nghiên cứu khóa luận đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tiễn. Trước hết, Tòa án nhân dân tối cao cần ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Cần định lượng rõ ràng các tiêu chí xác định tình trạng hôn nhân trầm trọng và đời sống chung không thể kéo dài. Việc quy định cụ thể mức độ bạo lực tinh thần giúp Thẩm phán áp dụng pháp luật thống nhất. Bên cạnh đó, TAND huyện Trực Ninh cần tăng cường quy chế phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các đoàn thể địa phương. Công tác xác minh mâu thuẫn gia đình cần tiến hành nhanh chóng, bảo đảm tính xác thực. Cần nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng hòa giải của đội ngũ Thẩm phán cơ sở. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong việc niêm yết thông báo tìm kiếm người mất tích giúp rút ngắn thời gian tố tụng. Hoàn thiện pháp lý bảo đảm tính công minh và bảo vệ hạnh phúc gia đình.

3.1. Hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn áp dụng

Cơ quan có thẩm quyền cần xây dựng nghị quyết hướng dẫn thi hành các quy định về căn cứ ly hôn. Cần chuẩn hóa các hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ như bạo lực tinh thần, bạo lực kinh tế và vô cớ bỏ mặc gia đình. Việc định lượng rõ ràng giúp loại bỏ yếu tố cảm tính của người tiến hành tố tụng. Ngoài ra, cần rút gọn thủ tục tuyên bố mất tích trong các vụ việc ly hôn có yếu tố vắng mặt kéo dài. Hoàn thiện quy định bảo đảm tính thống nhất với Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Pháp luật cần tạo cơ chế tiếp cận công lý bình đẳng cho mọi công dân.

3.2. Nâng cao chất lượng xét xử tại TAND huyện Trực Ninh

Tòa án nhân dân huyện Trực Ninh cần tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng điều tra xã hội học và thu thập chứng cứ. Thẩm phán cần chủ động phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ để nắm bắt hoàn cảnh gia đình đương sự. Công tác hòa giải cần được tiến hành kiên trì, tôn trọng quyền tự quyết của các bên. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý hồ sơ và tống đạt văn bản giúp giảm chi phí tố tụng. Tòa án địa phương cần tăng cường tổng kết thực tiễn xét xử để rút ra bài học kinh nghiệm. Sự chuyên nghiệp hóa đội ngũ xét xử nâng cao niềm tin công lý cho nhân dân.

IV. Kết luận và giá trị ứng dụng thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp luật học đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về căn cứ đơn phương ly hôn. Đề tài làm sáng tỏ những vấn đề cốt lõi trong quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Thông qua khảo sát thực tế tại TAND huyện Trực Ninh, công trình chỉ rõ những thành tựu và hạn chế trong áp dụng pháp luật. Các kết luận nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của việc định lượng hóa các tiêu chí ly hôn. Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo chuyên môn sâu sắc cho sinh viên luật, cán bộ tư pháp và Thẩm phán. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn phong phú về giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình tại cơ sở. Những kiến nghị đề xuất trong khóa luận góp phần thúc đẩy hoàn thiện chính sách pháp luật Việt Nam. Đây là công trình học thuật mang tính ứng dụng thực tế cao, phục vụ hiệu quả công tác xét xử và lập pháp.

4.1. Tổng kết các giá trị học thuật và đóng góp của đề tài

Khóa luận đóng góp nguồn tài liệu lý luận vững chắc về chế định căn cứ ly hôn trong luật học Việt Nam. Đề tài phân tích lịch sử lập pháp từ thời kỳ phong kiến đến hiện đại một cách có hệ thống. Công trình làm rõ bản chất của việc chấm dứt quan hệ hôn nhân do một bên yêu cầu dưới góc độ bảo vệ quyền con người. Tác giả luận giải thấu đáo mối quan hệ giữa yếu tố lỗi và sự đổ vỡ quan hệ vợ chồng. Các luận điểm học thuật trong đề tài có tính logic cao, phục vụ giảng dạy và nghiên cứu luật. Đây là đóng góp khoa học có giá trị cho khoa học luật gia đình.

4.2. Khả năng ứng dụng thực tế trong hoạt động xét xử tại Tòa án

Kết quả nghiên cứu của khóa luận hỗ trợ đắc lực cho hoạt động xét xử của Tòa án các cấp. Các phân tích thực tiễn tại huyện Trực Ninh gợi mở giải pháp giải quyết điểm nghẽn trong thu thập chứng cứ. Thẩm phán và Thư ký Tòa án có thể tham khảo phương pháp đánh giá mức độ mâu thuẫn vợ chồng. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu hữu ích cho việc xây dựng án lệ và hướng dẫn nghiệp vụ tư pháp. Nghiên cứu cũng giúp người dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ khi tham gia tố tụng hôn nhân gia đình. Giá trị ứng dụng thực tiễn khẳng định tính hữu ích của công trình khoa học.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/06/2026
Khóa luận tốt nghiệp luật học căn cứ ly hôn trong trường hợp ly hôn do một bên vợ chồng yêu cầu theo pháp luật việt nam và thực tiễn áp dụng tại toà án nhân dân huyện trực ninh tỉnh nam định

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MOT SO VAN ĐÈ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CUA PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VẺ CĂN CỨ LY HÔN TRONG TRƯỜNG HOP LY HON DO MOT BEN VO, CHONG YÊU CAU 1. Một số van dé lý luận về căn cứ ly hôn trong trường hợp ly hôn do một bên vợ, chong yêu cau 1. Khái niệm ly hôn và căn cứ ly hôn trong trường hợp ly hôn do một bên vợ, chồng yêu cầu 1. Khái niệm ly hôn Van dé ly hôn được quy định trong hệ thống pháp luật và có cách hiểu ở mỗi quốc gia là khác nhau.

Một số quốc gia theo đạo Thiên Chúa? cam vợ chồng ly hôn, bởi vì theo tôn giáo của họ xuyên suốt lịch sử đến nay, họ cho rằng quan hệ vợ chồng bị ràng buộc thiêng liêng theo ý Chúa. Một số nước nước thì hạn chế việc ly hôn bang cách đưa ra những điều kiện hết sức nghiêm ngặt. Tuy nhiên, việc cắm ly hôn hay hạn chế ly hôn đều trái với quyền tự đo dan chủ của môi cá nhân. Khái niệm ly hôn được định nghĩa trong nhiều văn bản.

Theo Từ điển Tiếng Việt, ly hôn được định nghĩa: “vợ chẳng bỏ nhau một cách hợp pháp ”3. Trong Từ điển Luật học của Viện khoa học và pháp lý — Bộ Tư pháp lại định nghĩa ly hôn: “Ly hôn là cham dứt quan hệ vợ chong do Tòa án công nhận hoặc quyết định theo yêu câu của vợ hoặc chong hoặc cả hai vợ chong 4 Như vậy, có thé hiểu ly hôn là sự kiện pháp lý làm chấm đứt quan hệ hôn nhân khi hai vợ chồng không còn chung sống với nhau, không còn thực hiện quyền và nghĩa vụ vợ, chong đôi với nhau và được Tòa án công nhận. 2 Có thé kế đến như Philippines — đây là quốc gia cẩm ly hôn đối với công dan bình thường ngoại trừ người Hải giáo và các trường hợp đặc biệt. 3 Hoàng Phê (2003), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, tr.564; * Viện khoa học pháp lý (2006), Từ điển Luật học, Nxb từ điển Bách Khoa, Nxb Tư pháp, r460; Về mặt xã hội, theo quan điểm của chủ nghĩa Mác — LéNin, ly hôn là một mặt quan hệ hôn nhân và là mặt trái của xã hội, tuy nhiên lại là mặt không thể thiếu khi phát sinh những xung đột, mâu thuẫn trong đời sống vợ chồng đến mức nghiêm trong, không thé tiếp tục.

“Tự do ly hôn không có nghĩa là làm “tan rã” những môi liên hệ gia đình mà ngược lại, nó cúng cô những mối liên hệ do trên cơ sở dân chủ, những cơ sở duy nhất có thể có và vững chắc trong một xã hội văn minh "°. Pháp luật cho phép nam nữ tự do kết hôn và tự do ly hôn dựa trên quan điểm tự do hôn nhân, nam nữ khi yêu thương nhau, cảm thấy có thé sống yêu thương nhau thì được quyền tự do kết hôn và khi vợ chồng cảm thấy tình cảm không còn, giữa họ không còn sự gắn kết, chăm sóc và quan tâm nhau nữa thì cho phép họ được ly hôn. Khi những mâu thuẫn xảy ra ở mức độ nghiêm trọng, mối quan hệ thực sự đã “chết” thì ly hôn chính là giải pháp hữu hiệu nhất để giải thoát cho vợ, chồng và các thành viên khác trong gia đình để đảm bao quyên lợi hợp pháp của họ. Trong khoa học pháp lý về HN&GD, việc đưa ra khái niệm day đủ về ly hôn có ý nghĩa quan trọng trong việc phan ánh quan điểm chung nhất của nước ta về ly hôn, tạo co sở lý luận cho việc xác định bản chất pháp lý của ly hôn, nội dung và phạm vi điều chỉnh quan hệ pháp luật HN&GD về ly hôn.

Theo pháp luật hiện hành, ly hôn được giải thích tại Khoản 14 Điều 3 Luật HN&GD năm 2014: “Ly hôn là việc cham dứt quan hệ vợ chồng theo ban án, quyết định có hiệu lực pháp luật cia Tòa án”. Cơ quan có thâm quyền giải quyết ly hôn là Tòa án. Tòa án được Nhà nước trao quyền và nhân đanh Nhà nước kiểm soát việc ly hôn thông qua hoạt động xem xét, giải quyết yêu cầu ly hôn dựa trên tinh trạng thực tại của vợ chồng. Trong quá trình giải quyết, Tòa án sẽ tiến hành hòa giải giúp vợ chồng tìm được tiếng nói chung với mục tiêu hòa giải thành dé cả hai có thé tiếp tục sống với nhau.

Nếu xét thay quan hệ vợ chồng thực sự đã tan vỡ, không thé hàn gắn, Tòa án tiến hành cho ly hôn. Việc tiễn hành ly hôn sẽ được Tòa án phán quyết theo hình thức quyết định hoặc bản án, quyết > V.LLENin — Toàn tập (1980), Tap 25, Nxb Tiến bộ, Maxcova, tr.355; 10 định khi vợ chồng thuận tình ly hôn, bản án khi phát sinh mâu thuẫn, tranh chấp buộc Tòa án phải xét xử và phán quyết ly hôn. Việc ly hôn diễn ra với những nguyên nhân vô cùng đa dang, dé đánh giá thực chất van dé đòi hỏi thâm phán phải điều tra xác minh chặt chẽ, tìm ra nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn, lắng nghe tâm tư tình cảm và nguyện vọng của vợ, chồng dé có hướng giải quyết phù hợp nhất. Từ những phân tích trên, có thể đưa ra khái niệm ly hôn (với ý nghĩa là một thuật ngữ pháp lý) như sau: “Ly hôn là chấm diet quan hệ vợ chẳng trước pháp luật”.

Còn với ý nghĩa là một chế định của Luật HN&GD thì: “Ly hôn la quyên nhân thân của vợ, chồng được pháp luật công nhận và bảo dam thực hiện bằng quyết định công nhận thuận tình ly hôn hoặc bản án xử ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật". Khái niém can cứ ly hôn và căn cứ ly hôn trong trường hợp ly hôn do một bên vợ, chồng yêu cau Trong xã hội có giai cấp, hôn nhân là hiện tượng xã hội, do đó hôn nhân mang tính giai cấp sâu sắc. Trong từng giai đoạn phát triển của lịch sử, ở mỗi chế độ xã hội khác nhau, giai cấp thống trị đều thông qua Nhà nước, bằng pháp luật (hay tục lệ) quy định chế độ hôn nhân phù hợp với ý chí của Nhà nước. Tức là Nhà nước bằng pháp luật quy định trong những điều kiện, căn cứ nào thì cho phép xác lập quan hệ vợ chồng và đồng thời xác định trong những điều kiện, căn cứ nào mới được phép xóa bỏ (chấm đứt) quan hệ hôn nhân.

Đó chính là căn cứ ly hôn được quy định trong pháp luật của Nhà nước. ° Pháp luật cần dự liệu đúng khi quy định về căn cứ ly hôn. Dựa vào những quy định đó, Tòa án có thé áp dụng chính xác nội dung căn cứ ly hôn vào từng trường hợp dé giải quyết ly hôn. Việc pháp luật quy định căn cứ ly hôn càng rõ ràng, chỉ tiết cụ thể thì quá trình áp dụng càng thuận lợi, chính xác, bởi sau khi 5 Giáo trình Luật HN@&GĐ Việt Nam (2022), Trường dai học Luật Hà Nội, Nxb Tư pháp, tr383.

11 ly hôn sẽ xảy ra hàng loạt hậu quá pháp lý như quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng, chia tài sản và thanh toán công nợ. Như vậy, có thé hiểu khái niệm căn cứ ly hôn như sau: “Căn cứ ly hôn là những tình tiết hay những điều kiện được quy định trong pháp luật và chỉ khi có những tình tiết hay điều kiện đó thì Toa án moi cho ly hôn ”. Ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ, chồng là việc một trong hai bên vợ hoặc chồng nộp đơn ly hôn yêu cầu Tòa án chấm dứt quan hệ hôn nhân của mình đối với bên còn lại. Một mối quan hệ hôn nhân được coi là chấm dứt khi cả hai bên vợ, chồng đều đồng thuận và đơn phương.

Đồng thuận là khi cả hai cam thấy không còn tim được tiếng nói chung, đời sống hôn nhân bề tắc và đều h lêu rang môi quan h hệ giữa họhọ ththực sự đãđã “chêt” “chêt”, việc hâm cham đứt dứt làlà điêu điều tât tat yêu. Bên cạnh đó, mặc du đối phương không đồng ý việc châm dứt quan hệ hôn nhân vợ chồng vì lý do chủ quan hoặc khách quan, thì một bên vợ hoặc chồng hoàn toàn có thể yêu cầu ly hôn mà không cần sự đồng ý của bên còn lại. Tòa án sẽ dựa vào các cơ sở, xem xét nội dung vụ việc để giải quyết việc ly hôn theo yêu cầu của một bên. Căn cứ ly hôn theo yêu cầu của một bên vo, chồng dựa trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa Mác — LéNin thé hiện quyền tự do kết hôn của nam nữ nhằm xác lập quan hệ vợ chồng và quyền tự do ly hôn của vợ chồng nhằm chấm dirt quan hệ hôn nhân, trong đó việc ly hôn phải đựa trên mối quan hệ thực sự đã “chết”.

Theo Các Mác: “Về mat hôn nhân, nhà lập pháp chi có thể xác định những điều kiện trong đó hôn nhân được pháp tan vỡ”. Nghĩa là, đây không phải do ý chí của nhà lập pháp, chỉ có bản chất của sự kiện mới quyết định hôn nhân đã thực sự “chết” hay chưa. Nhà lập pháp chỉ có thé xác định những điều kiện bản chất của mối quan hệ mà theo mặt pháp lý hôn nhân được coi là tan ? Nguyễn Phương Thảo (2021), “Căn cứ ly hôn theo yêu cầu một bên vợ hoặc chéng và thực tiễn áp dụng”, Luận văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, tr 9. 12 vỡ, bản chât của hôn nhân không còn là hôn nhân nữa và việc của Tòa án chỉ là ghi biên bản công nhận sự tan vỡ đó.

Căn cứ ly hôn theo yêu cầu một bên vợ, chồng vốn được quy định trong đạo luật từ thời phong kiến của Việt Nam là bộ luật Hồng Đức, nội dung nhắn mạnh vào yếu tổ “lỗi” của người vợ hoặc người chồng dé làm căn cứ giải quyết ly hôn. Quyền yêu cầu ly hôn là một trong những quyền co bản của vợ, chồng được quy định trong Luật HN&GD năm 2014 và BLDS năm 2015, tuy nhiên quyền yêu cầu ly hôn của người chồng cũng bị hạn chế theo khoản 3 Điều 51 Luật HN&GD năm 2014 “Chồng không có quyền yêu cau ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi ”. Từ những phân tích trên, có thé hiểu khái niệm căn cứ ly hôn trong trường hợp một bên vợ, chồng yêu cầu như sau: “Căn cứ ly hôn trong trường hợp một bên vợ, chồng yêu cầu là tổng hợp các tình tiết hay điều kiện do pháp luật quy định, theo đó khi một bên vợ, chong yêu cau giải quyết ly hôn thì chỉ khi có những tình tiết hay điều kiện đó Tòa án mới xử cho ly hôn”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ