Thực Trạng và Hiệu Quả Can Thiệp Hoạt Động Câu Lạc Bộ Người Nhiễm HIV/AIDS Tại Tỉnh Thái Bình

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng hoạt động câu lạc bộ người nhiễm hiv aids tại tỉnh thái bình và hiệu quả một số biện, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sỹ

2021

170
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả Can Thiệp Hoạt Động Câu Lạc Bộ Người Nhiễm HIV AIDS Tại Thái Bình

HIV/AIDS là một trong những vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng tại Việt Nam, đặc biệt là tại tỉnh Thái Bình. Việc thành lập các câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS đã trở thành một giải pháp quan trọng nhằm nâng cao nhận thức và hỗ trợ cho những người sống chung với virus này. Các câu lạc bộ không chỉ cung cấp thông tin về chăm sóc sức khỏe mà còn tạo ra một môi trường hỗ trợ tâm lý cho các thành viên. Nghiên cứu này sẽ phân tích hiệu quả của các can thiệp hoạt động câu lạc bộ trong việc cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người nhiễm HIV/AIDS.

1.1. Tình Hình Nhiễm HIV AIDS Tại Thái Bình

Tại Thái Bình, số lượng người nhiễm HIV/AIDS đang gia tăng. Theo thống kê, tính đến cuối năm 2020, có khoảng 2.186 người nhiễm HIV còn sống. Việc hiểu rõ tình hình này là cần thiết để có những can thiệp kịp thời và hiệu quả.

1.2. Vai Trò Của Câu Lạc Bộ Trong Việc Hỗ Trợ Người Nhiễm HIV

Câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin, hỗ trợ tâm lý và tạo ra một cộng đồng gắn kết. Những hoạt động này giúp giảm bớt sự kỳ thị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho các thành viên.

II. Những Thách Thức Trong Hoạt Động Câu Lạc Bộ Người Nhiễm HIV AIDS

Mặc dù các câu lạc bộ đã đạt được một số thành công nhất định, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Sự kỳ thị xã hội, thiếu nguồn lực và sự tham gia của cộng đồng là những vấn đề chính. Những thách thức này ảnh hưởng đến khả năng hoạt động và hiệu quả của các câu lạc bộ.

2.1. Kỳ Thị Xã Hội Đối Với Người Nhiễm HIV

Kỳ thị xã hội vẫn là một rào cản lớn đối với người nhiễm HIV/AIDS. Nhiều người không dám tham gia vào các hoạt động của câu lạc bộ vì sợ bị phân biệt đối xử.

2.2. Thiếu Nguồn Lực Hỗ Trợ

Nhiều câu lạc bộ gặp khó khăn trong việc huy động nguồn lực tài chính và nhân lực. Điều này làm giảm khả năng tổ chức các hoạt động hỗ trợ cho thành viên.

III. Phương Pháp Can Thiệp Hiệu Quả Cho Câu Lạc Bộ Người Nhiễm HIV AIDS

Để nâng cao hiệu quả hoạt động của các câu lạc bộ, cần áp dụng các phương pháp can thiệp phù hợp. Các biện pháp này bao gồm đào tạo kỹ năng cho người điều hành, tổ chức các buổi truyền thông và tạo ra các chương trình hỗ trợ tâm lý.

3.1. Đào Tạo Kỹ Năng Cho Người Điều Hành

Đào tạo kỹ năng cho người điều hành câu lạc bộ là rất quan trọng. Điều này giúp họ có khả năng tổ chức các hoạt động hiệu quả và thu hút sự tham gia của các thành viên.

3.2. Tổ Chức Các Buổi Truyền Thông

Các buổi truyền thông về HIV/AIDS giúp nâng cao nhận thức cho cộng đồng và giảm bớt sự kỳ thị. Đây là một trong những biện pháp quan trọng để thu hút sự tham gia của người nhiễm HIV.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Can Thiệp Hoạt Động Câu Lạc Bộ

Nghiên cứu cho thấy rằng các can thiệp hoạt động câu lạc bộ đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Sự tham gia của các thành viên tăng lên, kiến thức về chăm sóc sức khỏe được cải thiện và tâm lý của người nhiễm HIV cũng được nâng cao.

4.1. Tăng Cường Kiến Thức Về Chăm Sóc Sức Khỏe

Các thành viên câu lạc bộ đã có sự cải thiện rõ rệt về kiến thức chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là trong việc tuân thủ điều trị ARV.

4.2. Cải Thiện Tâm Lý Của Người Nhiễm HIV

Sự hỗ trợ từ cộng đồng và các hoạt động của câu lạc bộ đã giúp cải thiện tâm lý của người nhiễm HIV, giảm bớt cảm giác cô đơn và kỳ thị.

V. Kết Luận Về Hiệu Quả Can Thiệp Hoạt Động Câu Lạc Bộ Người Nhiễm HIV AIDS

Các câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS tại Thái Bình đã chứng minh được hiệu quả trong việc hỗ trợ người nhiễm HIV. Tuy nhiên, cần tiếp tục cải thiện và phát triển các hoạt động để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cộng đồng.

5.1. Đề Xuất Các Giải Pháp Tương Lai

Cần có các giải pháp dài hạn để duy trì và phát triển hoạt động của các câu lạc bộ, bao gồm việc tăng cường sự tham gia của cộng đồng và cải thiện nguồn lực.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Sự Hỗ Trợ Từ Chính Quyền

Sự hỗ trợ từ chính quyền và các tổ chức phi chính phủ là rất cần thiết để đảm bảo hoạt động của các câu lạc bộ diễn ra hiệu quả và bền vững.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH  ĐỖ DUY BÌNH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÂU LẠC BỘ NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS TẠI TỈNH THÁI BÌNH VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG Thái Bình - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH  ĐỖ DUY BÌNH thùc tr¹ng ho¹t ®éng c©u l¹c bé ng-êi nhiÔm hiv/aids t¹i tØnh th¸i b×nh vµ hiÖu qu¶ mét sè biÖn ph¸p can thiÖp Chuyên ngành : Y tế Công cộng Mã số : 9720701 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG Hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN QUỐC TIẾN 2. NGUYỄN ĐỨC THANH Thái Bình - 2021 LỜI CẢM ƠN Để thực hiện thành công đề tài nghiên cứu và luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân dịp này tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, Khoa Y tế Công cộng Trường Đại học Y Dược Thái Bình cùng các thầy giáo, cô giáo đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học trong và ngoài Trường đã giúp cho tôi nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám đốc Sở Y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình, Bệnh viện đa khoa huyện Kiến Xương, Tiền Hải, Đông Hưng, Thái Thụy đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, hỗ trợ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới các đồng nghiệp Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS nay là trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình đã sát cánh cùng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này. Cuối cùng tôi luôn ghi nhớ và tri ân sâu sắc tới những người thân yêu trong gia đình và bạn bè đã là nguồn động lực lớn lao cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận án. Đây là món quà đặc biệt tôi muốn gửi đến cha, mẹ, vợ và các con yêu quý của tôi. Thái Bình, tháng …. năm 2021 Nghiên cứu sinh Đỗ Duy Bình LỜI CAM ĐOAN Tôi là Đỗ Duy Bình, học viên khoá đào tạo trình độ Tiến sỹ chuyên ngành Y tế Công cộng, của Trường Đại học Y Dược Thái Bình. Xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Quốc Tiến và PGS.TS Nguyễn Đức Thanh. Công trình không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của nơi nghiên cứu. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều cam đoan trên. Thái Bình, tháng …. năm 2021 Nghiên cứu sinh Đỗ Duy Bình DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AIDS Acquired Immuno Deficiency Syndrome (Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải) ARV Anti Retro Virus (Thuốc kháng virút) AZT Azidothymidine CLB Câu lạc bộ HIV Human Immunodeficiency Virus (Vi-rút gây suy giảm miễn dịch ở người) NVP Nivirapine T-CD4+ Lymphocyte T- Cluster of differentiation4 (Tế bào T-CD4+) UNAIDS United Nations Programme on HIV/AIDS (Chương trình Liên hợp quốc về HIV/AIDS) WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) MỤC LỤC Trang ĐẶT VẤN ĐỀ . TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Đại cương về HIV/AIDS . Một số khái niệm . Cơ chế bệnh sinh . Thực trạng nhiễm HIV/AIDS . Thực trạng nhiễm HIV/AIDS trên Thế giới . Thực trạng nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam . Thực trạng điều trị HIV/AIDS bằng thuốc ARV . Nhu cầu và các biện pháp hỗ trợ chăm sóc điều trị của người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng . Nhu cầu hỗ trợ chăm sóc, điều trị của người nhiễm HIV/AIDS. Các biện pháp hỗ trợ chăm sóc, điều trị đối với người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng. Mô hình câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS tại tỉnh Thái Bình . 36 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng, địa bàn, thời gian nghiên cứu . Địa bàn nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Thời gian nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu. Biến số và chỉ số trong nghiên cứu . Phương pháp thu thập thông tin .Tiêu chuẩn đánh giá . Phương pháp phân tích số liệu . Sai số có thể gặp phải và các biện pháp khống chế sai số . Đạo đức trong nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . 61 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Hoạt động câu lạc bộ và kiến thức, thực hành của đối tượng về chăm sóc, điều trị HIV/AIDS . Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Thực trạng hoạt động của câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn nghiên cứu . Thực trạng kiến thức, thực hành về chăm sóc, điều trị HIV/AIDS 68 3. Thực hành của đối tượng về tuân thủ điều trị . Hiệu quả một số biện pháp can thiệp hoạt động câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS . Thay đổi sự tham gia của đối tượng và sự hỗ trợ của câu lạc bộ . Thay đổi kiến thức chăm sóc, điều trị của đối tượng . Thay đổi thực hành chăm sóc, điều trị của đối tượng . Thay đổi về xét nghiệm tế bào T-CD4 của đối tượng . 97 Chương 4 BÀN LUẬN . Hoạt động câu lạc bộ và kiến thức, thực hành của đối tượng về chăm sóc, điều trị HIV/AIDS . Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu . Hoạt động của câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS . Kiến thức, thực hành về chăm sóc, điều trị HIV/AIDS . Hiệu quả một số biện pháp can thiệp hoạt động câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS . Việc thực hiện các hoạt động can thiệp . Thay đổi sự tham gia của đối tượng và sự hỗ trợ của câu lạc bộ . Thay đổi kiến thức chăm sóc, điều trị của đối tượng . Thay đổi thực hành chăm sóc, điều trị của đối tượng . Thay đổi chỉ số xét nghiêm tế bào T-CD4 của đối tượng . Hạn chế trong nghiên cứu . 130 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1. Đánh giá mức độ tuân thủ điều trị ARV.2 Số người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn nghiên cứu tính đến thời đểm điều tra . Đặc điểm giới tính, độ tuổi và nghề nghiệp của đối tượng (n=420) . Trình độ học vấn và tình trạng hôn nhân của đối tượng (n=420) . Phương pháp quản lý, điều hành sinh hoạt và truyền thông của CLB (n=420) . Đáp ứng tài liệu truyền thông và cơ sở vật chất của CLB (n=420) 65 Bảng 3. Thời gian sinh hoạt của CLB mỗi lần tổ chức . Sự tham gia của nhân viên y tế trong sinh hoạt CLB . Thành phần tham dự và phương pháp hỗ trợ kiến thức của nhân viên y tế tại CLB (n=61) . Nội dung hỗ trợ nhận được từ sinh hoạt CLB và mức độ hài lòng của đối tượng tham gia (n=420) . Tỷ lệ đối tượng biết nguyên nhân gây bệnh và đường lây nhiễm HIV/AIDS (n=420) . Nhận thức của đối tượng về thuốc ARV (n=420) . Tỷ lệ đối tượng biết nội dung về tuân thủ điều trị ARV và hậu quả của không tuân thủ điều trị ARV (n=420) . Tỷ lệ đối tượng biết về khoảng cách giữa các lần uống thuốc ARV . Tỷ lệ đối tượng biết cách xử trí khi quên uống thuốc ARV . Số lần không uống thuốc ARV trong tháng trước thời điểm điều tra và lý do đưa ra của đối tượng . Tỷ lệ đối tượng cho biết lý do uống thuốc không đúng cách . Tỷ lệ đối tượng đã tái khám trong tháng đầu điều trị ARV . Tỷ lệ đối tượng gặp phải tác dụng phụ của thuốc ARV . Tỷ lệ đối tượng cho biết tính chủ động tham gia sinh hoạt tại CLB . Việc có NVYT tham gia sinh hoạt CLB . Nội dung của NVYT tuyên truyền tại CLB . Nội dung chia sẻ giữa các thành viên CLB . Nội dung hỗ trợ chung từ CLB . Hiệu quả nâng cao kiến thức của đối tượng khi tham gia sinh hoạt CLB 82 Bảng 3. Tỷ lệ đối tượng biết đường lây nhiễm HIV/AIDS . Tỷ lệ đối tượng biết dấu hiệu giai đoạn đầu của AIDS . Tỷ lệ đối tượng biết về tác dụng của thuốc điều trị HIV/AIDS . Tỷ lệ đối tượng biết nguồn cung cấp thông tin về thuốc ARV . Tỷ lệ đối tượng biết tác dụng của thuốc ARV . Tỷ lệ đối tượng biết thời gian cần cho điều trị HIV/AIDS. Tỷ lệ đối tượng biết quy định tuân thủ điều trị ARV . Tỷ lệ đối tượng biết hậu quả việc không tuân thủ điều trị ARV . Tỷ lệ đối tượng biết khoảng cách đúng giữa các lần uống thuốc . Tỷ lệ đối tượng biết cách xử trí khi quên uống thuốc ARV . Tỷ lệ đối tượng biết cách phòng lây nhiễm HIV/AIDS cho người khác . Tỷ lệ đối tượng quên, không uống thuốc ARV trong tháng trước thời điểm điều tra . Tỷ lệ đối tượng sử dụng biện pháp nhắc uống thuốc ARV . Tỷ lệ đối tượng đưa xử trí khi gặp tác dụng phụ của thuốc ARV 95 Bảng 3. Tỷ lệ đối tượng uống thuốc ARV từ 2 lần trở lên trong tháng trước . Tỷ lệ đối tượng hài lòng khi tham gia sinh hoạt CLB . Chỉ số xét nghiệm tế bào T-CD4 trước và sau can thiệp. 97 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3. Tỷ lệ đối tượng hiểu đúng về tác dụng của thuốc (n=420) . Tỷ lệ đối tượng tham gia sinh hoạt CLB (tháng/lần) . Tỷ lệ đối tượng nhận được hỗ trợ của thành viên câu lạc bộ . Tỷ lệ đối tượng biết nguyên nhân gây bệnh HIV/AIDS . Tỷ lệ đối tượng uống thuốc ARV không đúng giờ trong tháng trước thời điểm điều tra . 93 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Số nhiễm HIV, mắc AIDS và tử vong do HIV/AIDS qua các năm . Bản đồ hành chính các huyện tham gia trong nghiên cứu . Sơ đồ chọn mẫu nghiên cứu . 51 1 ĐẶT VẤN ĐỀ HIV/AIDS được coi là một đại dịch, là hiểm hoạ toàn cầu [1]. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), kể từ khi dịch bệnh bắt đầu vào năm 1981, khoảng 75 triệu người nhiễm vi-rút HIV/AIDS và khoảng 32 triệu người đã chết vì bệnh này. Ước tính có 37,9 triệu người đang sống chung với HIV/AIDS tính tới cuối năm 2018 trên toàn cầu [2]. Tại Việt Nam tính đến 31/12/2020, theo báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì cả nước có 215.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ