Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Hiệu quả bổ sung Hebi Mam hoặc bổ sung đa vi chất dinh dưỡng để cải thiện tình trạng thiếu máu của phụ nữ có thai" của tác giả Nguyễn Đăng Trường được thực hiện tại Viện Dinh dưỡng dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ, Bác sĩ Trần Thúy Nga, cùng sự định hướng khoa học từ Phó Giáo sư, Tiến sĩ Lê Danh Tuyên và Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Đỗ Huy. Luận án thuộc chuyên ngành Dinh dưỡng (mã số 62.03), tập trung giải quyết vấn đề can thiệp cộng đồng nhằm cải thiện sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho thấy khoảng một phần ba phụ nữ mang thai trên toàn cầu bị thiếu máu, tập trung chủ yếu tại các quốc gia đang phát triển, trong đó trên 50% bắt nguồn từ thiếu sắt. Tại Việt Nam, theo số liệu điều tra vi chất dinh dưỡng toàn quốc giai đoạn 2014 - 2015 của Viện Dinh dưỡng, tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ có thai là 32,8% và ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ là 25,5%, vẫn ở mức trung bình về ý nghĩa sức khỏe cộng đồng. Bên cạnh đó, tình trạng thiếu kẽm ở phụ nữ mang thai chiếm tới 80,3%. Phác đồ truyền thống hiện hành tập trung vào việc bổ sung viên sắt - acid folic (IFA). Tuy nhiên, các phân tích dịch tễ cho thấy thiếu máu là bệnh lý đa căn nguyên: thiếu máu không chỉ do thiếu sắt mà còn do thiếu hụt đồng thời nhiều vi chất quan trọng khác (folate, vitamin B12, vitamin A, riboflavin, kẽm) cũng như thiếu hụt năng lượng khẩu phần. Mặc dù các tổ chức quốc tế (UNICEF, WHO, UN) đã đề xuất công thức đa vi chất UNIMMAP, các nghiên cứu can thiệp trên thế giới vẫn ghi nhận nhiều kết quả trái chiều do khác biệt về liều lượng, công thức và bối cảnh dịch tễ. Tại Việt Nam, tình trạng thiếu máu đi kèm mức tăng cân không đầy đủ trong thai kỳ diễn ra phổ biến ở khu vực nông thôn. Do đó, việc xây dựng bằng chứng khoa học so sánh hiệu quả giữa thực phẩm bổ sung năng lượng cao giàu vi chất ăn liền (RUSF Hebi-Mam) với viên đa vi chất (Davin mama) và phác đồ viên sắt - acid folic chuẩn là một yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm 3 nội dung:
- Mô tả tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ có thai và một số yếu tố liên quan tại 10 xã của Huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
- Đánh giá hiệu quả bổ sung hàng ngày Hebi - Mam hoặc viên đa vi chất đến cải thiện tình trạng thiếu máu và thiếu một số vi chất của phụ nữ có thai tại 10 xã của Huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
- Đánh giá hiệu quả bổ sung hàng ngày Hebi - Mam hoặc viên đa vi chất đến cải thiện cân nặng phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh.
Giả thuyết nghiên cứu gồm 2 nội dung:
- Bổ sung hàng ngày Hebi - Mam hoặc viên đa vi chất cải thiện tình trạng thiếu máu của bà mẹ trong thời gian mang thai tốt hơn bổ sung viên sắt acid folic.
- Bổ sung hàng ngày Hebi - Mam hoặc viên đa vi chất cải thiện cân nặng phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh tốt hơn bổ sung viên sắt acid folic.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là phụ nữ có thai cư trú tại cộng đồng và con của họ sau khi sinh. Phạm vi không gian được thực hiện tại 10 xã thuộc huyện An Lão, thành phố Hải Phòng, bao gồm: An Tiến, An Thắng, An Lão, Tân Dân, Trường Sơn, Trường Thành, Tân Viên, An Thái, Quang Hưng và Mỹ Đức. Phạm vi thời gian nghiên cứu theo dõi phụ nữ mang thai từ thời điểm bắt đầu tham gia nghiên cứu (T0, giai đoạn sớm của thai kỳ), theo dõi can thiệp liên tục qua 6 tháng (T6) cho đến thời điểm chuyển dạ sinh con để đánh giá cân nặng sơ sinh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan tài liệu, tác giả đã điểm lại hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến can thiệp vi chất và thiếu máu:
Về can thiệp sắt và acid folic đơn thuần, phân tích tổng hợp của Pena-Rosas và Viteri trên 49 thử nghiệm lâm sàng với hơn 23.000 phụ nữ mang thai cho thấy việc bổ sung sắt giúp cải thiện nồng độ hemoglobin tại thời điểm sinh và 1 tháng sau sinh, đồng thời giảm nguy cơ thiếu máu so với nhóm chứng. Tuy nhiên, sau can thiệp vẫn còn 30,7% phụ nữ bị thiếu máu, trong khi tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt thực sự chỉ chiếm 4,9% (ở nhóm không bổ sung, tỷ lệ thiếu máu là 54,8% và thiếu máu thiếu sắt là 15,5%), chứng minh rằng thiếu máu thai kỳ còn chịu sự chi phối của nhiều vi chất khác. Nghiên cứu của Haidar J. (2003) tại Ethiopia so sánh phác đồ bổ sung sắt hàng ngày và hàng tuần ở phụ nữ tuổi sinh đẻ ghi nhận mức giảm tỷ lệ thiếu máu tương đương giữa hai phác đồ (giảm từ 6,9% xuống 1,6% ở phác đồ hàng ngày và từ 6,7% xuống 1,7% ở phác đồ hàng tuần). Tại Việt Nam, nghiên cứu của Phạm Thúy Hòa khẳng định việc bổ sung viên sắt/acid folic mang lại hiệu quả cải thiện thiếu máu thiếu sắt cao hơn so với sữa bổ sung sắt; nghiên cứu của Đinh Thị Phương Hoa chỉ ra bổ sung sắt/acid folic hàng tuần liên tục trong 16 tuần hoặc ngắt quãng trong 28 tuần đều làm tăng nồng độ hemoglobin, ferritin và giảm tỷ lệ dự trữ sắt thấp.
Về can thiệp viên đa vi chất, nhóm nghiên cứu Bổ sung vi chất dinh dưỡng cho bà mẹ (MMSS) thực hiện phân tích tổng hợp trên 12 nghiên cứu sử dụng viên đa vi chất UNIMMAP với cỡ mẫu trên 52.000 phụ nữ mang thai, ghi nhận cân nặng sơ sinh tăng thêm 22,4 g (95% CI: 8,3 - 36,4) và tỷ lệ trẻ nhẹ cân giảm 11% (RR = 0,89; 95% CI: 0,81 - 0,97). Ngược lại, một phân tích tổng hợp khác từ 7 thử nghiệm lâm sàng đối chứng so sánh đa vi chất với sắt - acid folic lại cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ thiếu máu mẹ trong quý III thai kỳ (RR = 1,03; 95% CI: 0,94 - 1,12) cũng như nồng độ hemoglobin (khác biệt trung bình chuẩn = -0,01; 95% CI: -0,08 - 0,06). Tại Việt Nam, tác giả Trương Hồng Sơn ghi nhận bổ sung viên đa vi chất tại Kon Tum và Lai Châu giúp cải thiện hemoglobin, ferritin, kẽm và retinol huyết thanh. Nghiên cứu của Nguyễn Đỗ Huy và cộng sự tại đồng bằng sông Hồng chứng minh bổ sung đa vi chất cho phụ nữ mang thai giúp cân nặng sơ sinh tăng nhiều hơn 166 g và giảm tỷ lệ cân nặng sơ sinh thấp (< 2500 g) xuống mức 10,6% so với bổ sung sắt - acid folic; theo dõi đến 2 tuổi cho thấy con của nhóm bổ sung đa vi chất có chiều cao lớn hơn (82,66 cm so với 81,64 cm) và tỷ lệ thấp còi thấp hơn 10%. Nghiên cứu tại Yên Thế (Bắc Giang) cho thấy viên đa vi chất cải thiện chiều dài sơ sinh rõ rệt so với viên sắt - acid folic. Nghiên cứu tại Pakistan cũng ghi nhận cân nặng sơ sinh ở nhóm mẹ dùng đa vi chất đạt 2,95 ± 0,6 kg so với 2,88 ± 0,5 kg ở nhóm sắt - acid folic (p < 0,05).
Về can thiệp thực phẩm bổ sung năng lượng giàu vi chất (LNS và RUSF), thử nghiệm tại Ghana ghi nhận thực phẩm bổ sung dạng lipid (LNS) giúp tăng 85 g cân nặng sơ sinh so với nhóm dùng viên sắt - acid folic, và tăng tới 237 g ở nhóm phụ nữ sinh con lần đầu. Nghiên cứu tại Bangladesh trên 4.011 phụ nữ mang thai cho thấy bổ sung LNS khối lượng nhỏ làm tăng cân nặng sơ sinh thêm 41 g, tăng chiều dài sinh 0,2 cm, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi lúc sinh từ 22,6% xuống 18,6% so với viên sắt - acid folic. Nghiên cứu tại Malawi cũng cho thấy tỷ lệ trẻ thấp còi lúc sinh thấp nhất ở nhóm mẹ dùng đa vi chất và LNS so với sắt - acid folic. Về yếu tố dịch tễ khác, nghiên cứu của Nguyễn PH và cộng sự (2006) chỉ ra nhiễm giun móc liên quan trực tiếp đến thiếu máu: nồng độ Hb giảm 2,4 g/L cho mỗi 1.000 trứng giun/g phân tăng thêm.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn: Mặc dù hiệu quả của viên đa vi chất và thực phẩm tăng cường đã được ghi nhận ở nhiều quốc gia, các kết quả vẫn chưa đồng nhất. Tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu can thiệp cộng đồng nào so sánh đồng thời giữa ba nhánh: thực phẩm bổ sung ăn liền cung cấp năng lượng và đa vi chất (Hebi-Mam), viên nén đa vi chất (Davin mama công thức UNIMMAP) và viên sắt - acid folic chuẩn. Luận án định vị nghiên cứu nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm đối chứng trực tiếp về mức độ đáp ứng huyết học, tình trạng vi chất, mức tăng cân của mẹ, cân nặng trẻ sơ sinh và khả năng chấp nhận sản phẩm tại khu vực nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của luận án dựa trên nguyên lý dinh dưỡng học về tương tác đa vi chất và nhu cầu dinh dưỡng thai kỳ. Cơ thể người phụ nữ khi mang thai đòi hỏi gia tăng khối lượng tuần hoàn, phát triển thai nhi và bánh rau, dẫn đến nhu cầu sắt tăng thêm từ 700 - 850 mg (tổng nhu cầu cả thai kỳ khoảng 1.000 mg). Khẩu phần ăn truyền thống tại nông thôn Việt Nam chủ yếu là sắt không hem (chiếm 85 - 88%), tỷ lệ hấp thu thấp và chứa nhiều chất ức chế như phytate trong ngũ cốc. Thiếu máu dinh dưỡng thường là hệ quả phối hợp của việc thiếu hụt nhiều vi chất tham gia tổng hợp hồng cầu và chuyển hóa (sắt, folate, vitamin B12, vitamin A, kẽm, đồng). Do đó, can thiệp kết hợp năng lượng và đa vi chất được xây dựng trên cơ sở lý luận về tác động tương hỗ giữa các chất dinh dưỡng.
Khung tiêu chuẩn chẩn đoán y học và dịch tễ học được luận án áp dụng theo khuyến cáo của WHO:
- Ngưỡng thiếu máu ở phụ nữ có thai: Hemoglobin (Hb) < 11,0 g/dL (hoặc Hematocrit < 33%).
- Phân loại ý nghĩa sức khỏe cộng đồng: Tỷ lệ thiếu máu < 5,0% là bình thường; 5,0 - 19,9% là mức nhẹ; 20,0 - 39,9% là mức trung bình; ≥ 40,0% là mức nặng.
- Đánh giá dự trữ sắt qua Ferritin huyết thanh (SF): Nồng độ SF > 60 µg/L là bình thường; < 30 µg/L là dự trữ sắt thấp; < 15 µg/L là dự trữ sắt cạn kiệt; ≥ 150 µg/L là tình trạng quá tải sắt.
- Đánh giá thiếu sắt mô: Nồng độ thụ thể Transferrin (TfR) ≥ 8,5 µg/L.
- Đánh giá dinh dưỡng nhân trắc: Chỉ số khối cơ thể (BMI) trước mang thai < 18,5 biểu thị thiếu năng lượng trường diễn; chu vi vòng cánh tay (MUAC) < 22 cm là ngưỡng có nguy cơ cao sinh con nhẹ cân (< 2.500 g).
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai hợp phần:
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang: Thực hiện tại thời điểm ban đầu (T0) trên phụ nữ mang thai tại 10 xã của huyện An Lão nhằm xác định tỷ lệ thiếu máu, nồng độ các vi chất, khẩu phần ăn và các yếu tố liên quan.
- Thử nghiệm can thiệp cộng đồng có đối chứng: Chia đối tượng đủ tiêu chuẩn thành 3 nhóm can thiệp hàng ngày trong thời gian 6 tháng (từ T0 đến T6) cho tới khi sinh:
- Nhóm 1: Bổ sung thực phẩm ăn liền Hebi-Mam.
- Nhóm 2: Bổ sung viên nén đa vi chất Davin mama.
- Nhóm 3 (Nhóm chứng): Bổ sung viên sắt - acid folic theo chương trình y tế hiện hành.
Sản phẩm nghiên cứu:
- Hebi-Mam: Do Viện Dinh dưỡng, UNICEF và Viện Nghiên cứu Phát triển Pháp (IRD) hợp tác nghiên cứu, sản xuất tại Trung tâm NINFood (đạt tiêu chuẩn HACCP và ISO 22000). Sản phẩm làm từ đậu tương, đậu xanh, sữa bột tách béo, dầu thực vật, đường, maltodextrin và hỗn hợp vi chất. Dạng bánh ép tương tự bánh đậu xanh, quy cách đóng gói 92 g/gói (8 miếng). Liều dùng can thiệp: 4 miếng/ngày (46 g/ngày), cung cấp 225 kcal, 30 mg sắt (111% RNI), 0,4 mg acid folic (100% RNI) và tối thiểu 50% nhu cầu khuyến nghị (RNI) của 19 vitamin và khoáng chất khác.
- Viên đa vi chất Davin mama: Do Công ty Dược MEDIPLATEX sản xuất, dạng viên nén 500 mg theo công thức UNIMMAP của UNICEF/WHO/UN, cung cấp 100% nhu cầu khuyến nghị hàng ngày gồm 15 vi chất: Retinol (800 µg), Vitamin D (6 µg), Vitamin E (10 mg), Vitamin C (70 mg), Vitamin B1 (1,4 mg), Vitamin B2 (1,4 mg), Niacin (18 mg), Vitamin B6 (1,9 mg), Vitamin B12 (2,6 µg), Acid folic (400 µg), Sắt (30 mg), Kẽm (15 mg), Đồng (2 mg), Selen (65 µg), I ốt (150 µg).
| Vi chất / Thành phần |
Khẩu phần Hebi-Mam (46 g/ngày) |
Viên Davin mama (1 viên/ngày) |
Tỷ lệ đáp ứng RNI của Hebi-Mam |
| Năng lượng |
225 kcal |
- |
Bổ sung thai kỳ |
| Sắt |
30 mg |
30 mg |
111% |
| Acid folic |
0,4 mg (400 µg) |
400 µg |
100% |
| Vitamin A (Retinol) |
0,4 mg (400 µg) |
800 µg |
50% |
| Kẽm |
5,5 mg |
15 mg |
50% |
| Đồng |
0,6 mg |
2 mg |
52% |
| Selen |
0,017 mg (17 µg) |
65 µg |
57% |
| I ốt |
0,1 mg (100 µg) |
150 µg |
50% |
| Vitamin C |
27,5 mg |
70 mg |
50% |
| Vitamin D |
0,0025 mg (2,5 µg) |
6 µg |
50% |
| Vitamin E |
7,5 mg |
10 mg |
50% |
| Vitamin B1 |
0,7 mg |
1,4 mg |
50% |
| Vitamin B2 |
0,7 mg |
1,4 mg |
50% |
| Vitamin B6 |
0,95 mg |
1,9 mg |
50% |
| Vitamin B12 |
0,0013 mg (1,3 µg) |
2,6 µg |
50% |
| Niacin |
8,5 mg |
18 mg |
50% |
Phương pháp đánh giá cảm quan thực phẩm:
Tác giả áp dụng các nguyên lý khoa học cảm quan theo Stone và Sidel (1993) để khảo sát sản phẩm Hebi-Mam qua 4 phương pháp:
- Phép thử so sánh cặp (phân tích bằng chuẩn thống kê Chi-square).
- Phép thử mô tả (thang điểm cường độ từ 1 đến 9).
- Phép thử cho điểm (thang điểm chuyên gia từ 0 đến 5).
- Phép thử thị hiếu Hedonic (thang điểm 9 bậc: 1 - Cực kì không thích, 2 - Rất không thích, 3 - Không thích, 4 - Tương đối không thích, 5 - Bình thường, 6 - Tương đối thích, 7 - Thích, 8 - Rất thích, 9 - Cực kì thích).
Kỹ thuật thu thập số liệu và phân tích sinh hóa:
- Thu thập thông tin nhân khẩu, tiền sử sản khoa và kiến thức - thực hành qua phiếu phỏng vấn cấu trúc.
- Khẩu phần ăn thực tế: Phương pháp hỏi ghi nhắc lại 24 giờ.
- Nhân trắc học: Cân nặng mẹ, chiều cao, chu vi vòng cánh tay (MUAC) và cân nặng sơ sinh của trẻ ngay sau đẻ.
- Xét nghiệm máu: Định lượng Hemoglobin; định lượng Ferritin huyết thanh bằng kỹ thuật miễn dịch gắn enzym (ELISA); định lượng Transferrin receptor (TfR); định lượng Retinol Binding Protein (RBP) để đánh giá tình trạng vitamin A; định lượng protein phản ứng C (CRP) và Alpha 1 glycoprotein (AGP) nhằm phát hiện viêm nhiễm để hiệu chỉnh nồng độ ferritin.
- Xử lý số liệu: Sử dụng các mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (xác định yếu tố liên quan đến Hb và cân nặng sơ sinh), mô hình hồi quy logistic (xác định nguy cơ dự trữ sắt thấp) và các phép kiểm định thống kê so sánh sự khác biệt trước và sau can thiệp (T0 - T6) giữa các nhóm.
Nội dung chính theo từng chương
Đặt vấn đề
Phần Đặt vấn đề trình bày gánh nặng dịch tễ của thiếu máu thai kỳ trên thế giới và tại Việt Nam, phân tích các nguyên nhân vượt ra ngoài phạm vi thiếu sắt đơn thuần, bao gồm thiếu hụt đa vi chất và năng lượng. Tác giả luận chứng sự cần thiết phải kiểm chứng hiệu quả can thiệp của chế phẩm bổ sung năng lượng - đa vi chất sản xuất trong nước (Hebi-Mam) so với viên nén đa vi chất (Davin mama) và phác đồ chuẩn (viên sắt - acid folic) tại vùng nông thôn Việt Nam. Phần này xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu và 2 giả thuyết khoa học của đề tài.
Chương 1: Vi chất dinh dưỡng
Chương này tổng kết cơ sở lý luận về vai trò sinh học của các vitamin và chất khoáng; phân tích các nguyên nhân gây thiếu vi chất (khẩu phần thiếu hụt, tập quán kiêng khem, nhu cầu thai kỳ tăng cao, nhiễm ký sinh trùng). Tác giả dẫn chứng thiệt hại kinh tế do thiếu máu thiếu sắt gây ra tại Việt Nam ước tính lên tới 1,7 tỷ USD trong vòng 10 năm (theo phân tích của Bộ Y tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê năm 2006) và chỉ ra 12% số ca tử vong mẹ hàng năm liên quan trực tiếp đến thiếu máu thiếu sắt. Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, ngưỡng chẩn đoán thiếu máu và chỉ số Ferritin, TfR, RBP theo tiêu chuẩn WHO; tổng kết các giải pháp can thiệp (đa dạng hóa bữa ăn, truyền thông, tẩy giun, tăng cường vi chất vào thực phẩm và bổ sung trực tiếp); phân tích sâu các công trình nghiên cứu bổ sung viên sắt - acid folic, viên đa vi chất UNIMMAP và thực phẩm ăn liền giàu chất béo/năng lượng (LNS/RUSF) trên thế giới và Việt Nam. Đồng thời, chương 1 giới thiệu chi tiết lý thuyết 4 phương pháp đánh giá cảm quan thực phẩm và khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn 10 xã thuộc huyện An Lão, Hải Phòng.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp thử nghiệm can thiệp cộng đồng có đối chứng; trình bày công thức và phương pháp tính toán cỡ mẫu cho từng hợp phần; tiêu chí lựa chọn và loại trừ đối tượng nghiên cứu tại 10 xã huyện An Lão. Tác giả trình bày chi tiết công thức dinh dưỡng, quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng của sản phẩm Hebi-Mam và Davin mama; sơ đồ tổ chức thực địa, vai trò và trách nhiệm của mạng lưới cộng tác viên y tế thôn xóm và giám sát viên y tế xã. Chương này mô tả quy trình phân phối sản phẩm định kỳ, kỹ thuật giám sát việc sử dụng và ghi nhận tác dụng phụ (ở tuần 1, tuần 4 và kết thúc can thiệp). Kỹ thuật thu thập số liệu nhân trắc, khẩu phần nhắc lại 24 giờ, quy trình lấy máu tĩnh mạch, bảo quản, vận chuyển và kỹ thuật phân tích hóa sinh - huyết học (Hb, SF, TfR, RBP, CRP, AGP) được trình bày cụ thể. Cuối chương là danh mục các biến số, chỉ số nghiên cứu, phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê, các biện pháp khống chế sai số và chứng nhận đạo đức nghiên cứu y sinh học.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu được trình bày chi tiết qua 43 bảng số liệu và 7 hình vẽ, phân thành các phần chính:
- Mô tả tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu và các yếu tố liên quan trước can thiệp (T0): Số liệu nhân khẩu, chỉ số nhân trắc trước mang thai và khi bắt đầu tham gia nghiên cứu (Bảng 3.1 - 3.4). Các chỉ số sinh hóa ban đầu: nồng độ Hb, Ferritin, TfR, RBP; tỷ lệ thiếu máu, dự trữ sắt cạn kiệt, dự trữ sắt thấp và thiếu vitamin A phân theo nhóm tuổi (Bảng 3.5 - 3.10). Kiến thức và thực hành bổ sung vi chất của phụ nữ mang thai (Bảng 3.11). Kết quả mô hình hồi quy tuyến tính đa biến dự đoán các yếu tố liên quan đến nồng độ hemoglobin (Bảng 3.12) và mô hình hồi quy logistic đa biến dự đoán tình trạng dự trữ sắt thấp (Bảng 3.13).
- Đánh giá cảm quan và tính chấp nhận sản phẩm: Tỷ lệ tuân thủ mang sản phẩm về nhà, cách thức và thời điểm sử dụng Hebi-Mam trong ngày (Hình 3.1, 3.2). Tỷ lệ tác dụng phụ được ghi nhận ở tuần 1, tuần 4 và thời điểm kết thúc nghiên cứu (Hình 3.3 - 3.5). Đánh giá cảm quan về màu sắc, mùi, vị, kích cỡ, cấu trúc, tính hấp dẫn và mức độ yêu thích theo thang điểm Hedonic trước và sau can thiệp (Bảng 3.14 - 3.18, Hình 3.6, 3.7).
- Hiệu quả can thiệp lên tình trạng thiếu máu và vi chất (T0 - T6): Số lượng đối tượng đủ tiêu chuẩn phân tích (Bảng 3.19); sự cân bằng về đặc điểm nhân khẩu, dinh dưỡng ban đầu giữa các nhóm can thiệp (Bảng 3.21, 3.22). Biến thiên nồng độ Hemoglobin và tỷ lệ thiếu máu trước - sau can thiệp ở toàn bộ đối tượng và phân nhóm có thiếu máu ban đầu (Bảng 3.23 - 3.26). Hiệu quả cải thiện nồng độ Ferritin, giảm tỷ lệ dự trữ sắt thấp và cạn kiệt (Bảng 3.27, 3.28). Biến thiên nồng độ TfR và tỷ lệ thiếu sắt mô (Bảng 3.29, 3.30). Thay đổi nồng độ RBP và tỷ lệ vitamin A thấp (Bảng 3.31, 3.32).
- Hiệu quả lên tình trạng dinh dưỡng mẹ, cân nặng sơ sinh và khẩu phần: Mức tăng cân của bà mẹ trong thời gian can thiệp (T0 - T6), mức tăng cân trong toàn bộ thai kỳ và biến thiên chu vi vòng cánh tay MUAC (Bảng 3.33 - 3.36). Cân nặng sơ sinh của trẻ phân theo nhóm can thiệp và mô hình tương quan tuyến tính đa biến giữa cân nặng sơ sinh với các chỉ số nhân trắc, sinh hóa của người mẹ (Bảng 3.37 - 3.39). Phân tích năng lượng, chất dinh dưỡng khẩu phần và tỷ lệ đáp ứng nhu cầu khuyến nghị trước và sau can thiệp (Bảng 3.40 - 3.43).
Chương 4: Bàn luận
Chương Bàn luận tập trung biện giải các phát hiện khoa học trên cơ sở so sánh với các nghiên cứu trong nước và quốc tế:
- Phân tích thực trạng thiếu máu, thiếu vi chất và khẩu phần ăn của phụ nữ mang thai tại huyện An Lão trước can thiệp trong tương quan với các điều tra dịch tễ học toàn quốc.
- Bàn luận về tính khả thi, sự chấp nhận và mức độ tuân thủ đối với dạng sản phẩm thực phẩm bổ sung ăn liền Hebi-Mam so với viên uống Davin mama và viên sắt - acid folic, phân tích các biểu hiện tác dụng phụ đường tiêu hóa.
- Phân tích cơ chế sinh lý và hiệu quả cải thiện các chỉ số huyết học (Hb), chỉ số dự trữ sắt (Ferritin), thiếu sắt mô (TfR) và vitamin A (RBP) giữa ba nhánh can thiệp hàng ngày.
- Bàn luận tác động cộng hưởng của việc cung cấp năng lượng bổ sung (225 kcal từ Hebi-Mam) đối với mức tăng cân thai kỳ của người mẹ, sự duy trì chu vi vòng cánh tay (MUAC) và hiệu quả nâng cao cân nặng trẻ sơ sinh.
- Phân tích sự chuyển dịch trong cơ cấu khẩu phần ăn thực tế của thai phụ nông thôn và mức độ đóng góp của các sản phẩm can thiệp trong việc bù đắp khoảng trống dinh dưỡng khuyến nghị.
Chương 5: Kết luận
Chương Kết luận tổng hợp cô đọng toàn bộ các kết quả nghiên cứu tương ứng với 3 mục tiêu chuyên môn: kết luận về thực trạng dinh dưỡng - thiếu máu ban đầu; kết luận về hiệu quả cải thiện tình trạng thiếu máu, thiếu sắt, thiếu vitamin A của Hebi-Mam và viên đa vi chất so với viên sắt acid folic; kết luận về mức tăng cân của mẹ và cân nặng trẻ sơ sinh. Tiếp đó là phần Khuyến nghị thực tiễn và Điểm mới của luận án.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án đóng góp các bằng chứng thực nghiệm lâm sàng - cộng đồng về giá trị của can thiệp đa vi chất và can thiệp thực phẩm bổ sung năng lượng giàu vi chất ở phụ nữ mang thai:
- Chứng minh tính khả thi và hiệu quả của việc thay thế hoặc bổ sung bên cạnh phác đồ viên sắt - acid folic truyền thống bằng các công thức đa vi chất (viên nén Davin mama theo chuẩn UNIMMAP) hoặc thực phẩm bổ sung ăn liền (Hebi-Mam), phù hợp với cơ chế bệnh sinh đa căn nguyên của thiếu máu thai kỳ tại các nước đang phát triển.
- Cung cấp cơ sở khoa học về tác động kép: việc cung cấp đồng thời 225 kcal năng lượng cùng các vitamin và khoáng chất thiết yếu (đáp ứng ≥ 50% RNI) trong Hebi-Mam không chỉ cải thiện các chỉ số tạo máu (Hb, Ferritin, TfR) tương đương hoặc vượt trội so với bổ sung vi chất đơn lẻ, mà còn trực tiếp cải thiện chỉ số nhân trắc của người mẹ (mức tăng cân trong thai kỳ, chu vi MUAC) và làm tăng cân nặng sơ sinh của trẻ.
Về mặt thực tiễn, luận án mang lại những đóng góp cụ thể cho công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng:
- Đánh giá toàn diện các thuộc tính cảm quan (màu, mùi, vị, kích cỡ, cấu trúc) và tỷ lệ chấp nhận, yêu thích của sản phẩm bánh ép dinh dưỡng Hebi-Mam được sản xuất hoàn toàn tại Việt Nam (nhà máy NINFood đạt tiêu chuẩn HACCP và ISO 22000), khẳng định tính dung nạp tốt, tỷ lệ tác dụng phụ thấp trong điều kiện thực địa nông thôn.
- Cung cấp bộ dữ liệu dịch tễ học chính xác về tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu, dự trữ sắt, mức độ thiếu vitamin A và mức tiêu thụ khẩu phần của phụ nữ mang thai tại huyện An Lão, Hải Phòng, phục vụ cho công tác giám sát dinh dưỡng địa phương.
- Đưa ra mô hình triển khai phân phối sản phẩm can thiệp và theo dõi tuân thủ dựa vào mạng lưới cộng tác viên y tế thôn xóm và trạm y tế xã có tính khả thi cao trong hệ thống y tế dự phòng tuyến cơ sở.
Về kiến nghị và giải pháp:
- Khuyến nghị ngành y tế xem xét đưa các sản phẩm đa vi chất dinh dưỡng và thực phẩm bổ sung giàu vi chất (RUSF) vào các chương trình can thiệp dinh dưỡng cho phụ nữ có thai tại vùng nông thôn và các vùng có nguy cơ cao.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục dinh dưỡng về việc bổ sung đa vi chất sớm ngay từ giai đoạn đầu mang thai, kết hợp tư vấn cải thiện chất lượng khẩu phần ăn hàng ngày.
- Đề xuất tiếp tục theo dõi dài hạn tình trạng tăng trưởng, tầm vóc và phát triển nhận thức của trẻ sinh ra từ các nhóm can thiệp ở các giai đoạn phát triển tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, luận án được triển khai trên địa bàn 10 xã thuộc một huyện thuần nông vùng đồng bằng (huyện An Lão, thành phố Hải Phòng), do đó tính đại diện cho các vùng sinh thái đặc thù khác như vùng núi cao phía Bắc, Tây Nguyên hoặc vùng đô thị lớn cần được kiểm chứng thêm. Thời gian theo dõi dọc của nghiên cứu dừng lại ở thời điểm phụ nữ chuyển dạ và đánh giá cân nặng sơ sinh của trẻ, chưa mở rộng theo dõi dài hạn sự phát triển thể chất và tinh thần của trẻ ở giai đoạn 12 đến 24 tháng tuổi. Ngoài ra, việc kiểm soát khẩu phần ăn tại gia đình chủ yếu dựa trên phương pháp hỏi ghi nhắc lại 24 giờ và sự tuân thủ sản phẩm dựa trên việc thu hồi vỏ bao bì và báo cáo của cộng tác viên, vốn có thể chịu ảnh hưởng nhất định bởi sự hợp tác của đối tượng.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo, đề tài mở ra các hướng phát triển:
- Tiếp tục triển khai thử nghiệm can thiệp sản phẩm Hebi-Mam và viên đa vi chất tại các địa bàn khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nơi có tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn và thiếu máu nặng ở mức cao.
- Thiết kế các nghiên cứu thuần tập theo dõi dọc dài hạn đối với trẻ sinh ra từ nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động bền vững của việc bổ sung vi chất và năng lượng trước sinh lên chỉ số chiều cao theo tuổi, tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi và các mốc phát triển tâm vận động ở lứa tuổi tiền học đường.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, bác sĩ chuyên khoa thuộc các ngành Dinh dưỡng, Y tế công cộng, Y học dự phòng và Sản phụ khoa trong việc tiếp cận phương pháp luận thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng ngẫu nhiên.
- Các nhà hoạch định chính sách dinh dưỡng quốc gia, cán bộ quản lý chương trình tại Viện Dinh dưỡng và Bộ Y tế trong việc xem xét cập nhật phác đồ hướng dẫn quốc gia về bổ sung vi chất cho phụ nữ mang thai.
- Các kỹ sư công nghệ thực phẩm và các đơn vị sản xuất thực phẩm dinh dưỡng trong việc tham khảo công thức phối trộn, chỉ tiêu vi chất và quy trình đánh giá cảm quan thực phẩm bổ sung ăn liền (RUSF).
Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong luận án gồm: công thức và thành phần dinh dưỡng chi tiết của sản phẩm Hebi-Mam (Bảng 1.5) và Davin mama (Bảng 1.4); quy trình phối hợp xét nghiệm sinh hóa đồng thời Hb, Ferritin, TfR, RBP cùng các chỉ số viêm CRP, AGP để kiểm soát sai số trong đánh giá thiếu sắt; và hệ thống các công cụ đánh giá cảm quan thực phẩm chuẩn mực (so sánh cặp, thang mô tả, thang đo thị hiếu Hedonic 9 điểm).
Câu hỏi thường gặp
1. Sản phẩm Hebi-Mam sử dụng trong can thiệp của luận án có thành phần và liều dùng như thế nào?
Hebi-Mam là thực phẩm bổ sung ăn liền (RUSF) dạng viên bánh ép (tương tự bánh đậu xanh, đóng gói 92 g gồm 8 viên), do Viện Dinh dưỡng, UNICEF và IRD hợp tác phát triển, sản xuất tại Trung tâm NINFood (đạt chứng nhận HACCP và ISO 22000). Nguyên liệu chính gồm đậu tương, đậu xanh, sữa bột tách béo, dầu thực vật, đường, maltodextrin và hỗn hợp vi chất. Liều dùng can thiệp là 4 miếng/ngày (tương đương 46 g/ngày), cung cấp 225 kcal, đáp ứng 100% nhu cầu acid folic (0,4 mg), 111% nhu cầu sắt (30 mg) và tối thiểu 50% nhu cầu khuyến nghị (RNI) của 19 vitamin và khoáng chất thiết yếu khác cho phụ nữ mang thai.
2. Viên đa vi chất Davin mama có công thức dinh dưỡng dựa trên tiêu chuẩn nào?
Viên nén đa vi chất Davin mama do Công ty Dược MEDIPLATEX sản xuất (trọng lượng viên 500 mg) dựa trên công thức UNIMMAP chuẩn của UNICEF/WHO/UN. Mỗi viên cung cấp 100% nhu cầu khuyến nghị hàng ngày của WHO cho phụ nữ có thai gồm 15 loại vi chất dinh dưỡng: Retinol (800 µg), Vitamin D (6 µg), Vitamin E (10 mg), Vitamin C (70 mg), Vitamin B1 (1,4 mg), Vitamin B2 (1,4 mg), Niacin (18 mg), Vitamin B6 (1,9 mg), Vitamin B12 (2,6 µg), Acid folic (400 µg), Sắt (30 mg), Kẽm (15 mg), Đồng (2 mg), Selen (65 µg) và I ốt (150 µg).
3. Tiêu chuẩn và ngưỡng chẩn đoán thiếu máu, tình trạng dự trữ sắt được luận án áp dụng như thế nào?
Luận án áp dụng các ngưỡng chuẩn của WHO: phụ nữ có thai bị thiếu máu khi nồng độ Hemoglobin < 11,0 g/dL (hoặc Hematocrit < 33%). Đánh giá dự trữ sắt dựa trên chỉ số Ferritin huyết thanh (SF): SF < 15 µg/L là dự trữ sắt cạn kiệt nặng; SF < 30 µg/L là dự trữ sắt thấp; SF > 60 µg/L là bình thường; và SF ≥ 150 µg/L phản ánh tình trạng quá tải sắt. Tình trạng thiếu sắt mô được xác định khi nồng độ thụ thể Transferrin (TfR) ≥ 8,5 µg/L.
4. Luận án đã áp dụng những phương pháp nào để đánh giá cảm quan sản phẩm Hebi-Mam?
Luận án sử dụng 4 phương pháp đánh giá cảm quan chuẩn trong khoa học thực phẩm: (1) Phép thử so sánh cặp nhằm kiểm tra mức độ ưa thích giữa hai sản phẩm, xử lý thống kê bằng kiểm định Chi-square; (2) Phép thử mô tả sử dụng thang điểm từ 1 (cường độ rất thấp) đến 9 (cường độ rất cao) để đánh giá các thuộc tính; (3) Phép thử cho điểm sử dụng thang điểm từ 0 đến 5 do người thử được huấn luyện thực hiện; (4) Phép thử thị hiếu Hedonic sử dụng thang điểm 9 bậc (từ 1 - "Cực kì không thích" đến 9 - "Cực kì thích") trên đối tượng phụ nữ mang thai để đánh giá các chỉ tiêu màu sắc, mùi, vị, kích cỡ, cấu trúc và độ hấp dẫn.
5. Nghiên cứu can thiệp được triển khai trên những nhóm đối tượng nào và tại địa bàn nào?
Nghiên cứu can thiệp được tiến hành tại 10 xã thuộc huyện An Lão, thành phố Hải Phòng (An Tiến, An Thắng, An Lão, Tân Dân, Trường Sơn, Trường Thành, Tân Viên, An Thái, Quang Hưng, Mỹ Đức). Đối tượng nghiên cứu là phụ nữ mang thai được phân vào 3 nhóm can thiệp hàng ngày liên tục trong 6 tháng: nhóm sử dụng 46 g Hebi-Mam/ngày, nhóm uống 1 viên Davin mama/ngày, và nhóm đối chứng uống viên sắt - acid folic theo chương trình y tế hiện hành, được theo dõi từ giai đoạn sớm của thai kỳ (T0) qua các mốc can thiệp đến khi sinh con (T6).
Kết luận
Luận án tiến sĩ Dinh dưỡng của tác giả Nguyễn Đăng Trường là công trình nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng được thực hiện tại 10 xã thuộc huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Nghiên cứu đã mô tả đầy đủ thực trạng dinh dưỡng, tỷ lệ thiếu máu, tình trạng dự trữ sắt, mức độ thiếu vitamin A và khẩu phần ăn của phụ nữ mang thai trước can thiệp. Đồng thời, luận án đã kiểm chứng hiệu quả sinh học và tính khả thi của việc bổ sung thực phẩm ăn liền giàu năng lượng và vi chất Hebi-Mam cũng như viên đa vi chất Davin mama trong việc cải thiện các chỉ số huyết học, dự trữ sắt, mức tăng cân của mẹ và cân nặng sơ sinh của trẻ so với phác đồ viên sắt - acid folic chuẩn. Kết quả công trình cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho việc xây dựng và triển khai các chính sách can thiệp dinh dưỡng thai kỳ tại Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.