mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục; luận văn có cấu trúc gồm 03 chơng quan trọng. Chơng 1: Th viện tỉnh Bắc Giang với vấn đề hiện đại hóa hoạt động thông tin - th viện Chơng 2: Thực trạng hiện đại hóa hoạt động thông tin - th viện của Th viện tỉnh Bắc Giang Chơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hiện đại hóa hoạt động thông tin - th viện tại Th viện tỉnh Bắc Giang 17 Chơng 1: THƯ VIỆN TỈNH BẮC GIANG VỚI VẤN ĐÈ HIỆN ĐẠI HÓA HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN - THƯ VIỆN 1. Những khái niệm công cụ 1. Khái niệm hiện đại hóa Hiện đại hóa đợc coi là quá trình chuyển từ xã hội truyền thống sang xã hội hiện đại.
Đã có rất nhiều tác giả, bài viết nghiên cứu từ các khía cạnh khác nhau trong nhiều lĩnh vực đề cập đến khái niệm này, tiêu biểu nh là: Quan điểm của Inglehart coi hiện đại hóa là quá trình biến đồi xã hội gắn liền với công nghiệp hóa (Inglehart và Welzel, 2009). “Quan điểm chính của lý thuyết này là việc phát triển kinh tế và công nghệ gắn liền với những biến đổi từ các giá trị và phong tục cũ sang một xu hớng hợp lý, khoan dung, tin cậy và có sự tham gia hơn, tạo nên sự thay đổi về chính trị - xã hội (Inglehart và Baker, 2000). 33-45] Theo Từ điển tiếng Việt của tác giả Hoàng Phê chủ biên tái bản năm 2010, định nghĩa: “Hiện đại hóa là làm cho mang tính chất của thời đại ngày nay hoặc là làm trở thành có đầy đủ mọi trang bị, thiết bị của nền công nghiệp hiện đại. 567] Theo cách hiểu phô biến hiện nay, “hiện đại hóa là quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến, hiện đại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội.” [29] Ở một góc độ khác, hiện đại hóa đợc thể hiện từ tầm nhìn đến phơng thức hành động, từ nhân lực đến cơ cấu tô chức, tất cả đều cần có sự thay đổi để tiến tới hiện đại hóa trong toàn xã hội.
Về phía con ngời, cần chủ động, tích cực đặt ra mục tiêu chiến lợc dựa trên tình hình thực tế; phơng thức hành động nhanh chóng, kịp thời, phát huy tối đa tiềm năng tiềm ân, khơi gợi sáng tạo cái mới. Về mặt tổ chức thì hết sức linh hoạt, mỗi bộ phận có thể coi là các module hiện đại, có khả năng liên kết và tách rời khi cần thiết để trong bắt kỳ tình huống nào hoạt động vẫn đợc duy trì. Khái niệm hoạt động thông tin - th viện Theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10274:2013 về “Hoạt động th viện - Thuật ngữ và định nghĩa chung” do Th viện Quốc gia Việt Nam xây dựng đã đợc công 18 bố, hoạt động th viện là “công việc nghiệp vụ do th viện tiến hành, bao gồm: Thu thập, xử lý, bảo quản và tô chức sử dụng chung tài liệu trong xã hội.” [1] Về hoạt động thông tin, có thé hiểu sơ lợc là “một quá trình tác động, cải biến để thông tin, tri thức theo cách nào đó để nó có thể đợc truyền đi, đợc tiếp nhận và sử dụng không ngừng với hiệu quả cao. 18] Nh vậy, hoạt động thông tin gồm các hành động sáng tạo, thu thập, xử lý, cải tiến, phổ biến thông tin của con ngời.
Ngày nay trong các cơ quan TT-TV, hoạt động thông tin và hoạt động th viện là hai yếu tố không thê tách rời do có sự tơng tác và đan xen lẫn nhau, bởi vậy mà tạo thành khái niệm “hoạt động TT-TV”. Hoạt động TT-TV là hoạt động khoa học nhằm thu thập, xử lý, phân tích, tổng hợp, lu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin; tô chức việc khai thác và sử dụng thông tin trong một cơ quan hay đơn vị nhằm đáp ứng nhu cầu tin của ngời dùng tin. Chủ thể của hoạt động TT-TV là cán bộ th viện và ngời dùng tin; đối tợng là các loại hình nguồn tin khác nhau và hạ tầng co Sở trang thiết bị; mục đích cuối cong nham tạo ra sản phâm và dịch vụ TT-TV thỏa mãn nhu cầu tin của ngời dòng tin. Khái quát lại, hoạt động TT-TV là “tổng hợp các quá trình thu thập, xử lý, lu trữ, bảo quản và phô biến thông tin theo một quy trình, quy tắc nghiệp vụ th viện - thông tin nhằm phục vụ cho hoạt động, nhu cầu khác nhau của con ngời.
Khái niệm hiện đại hóa hoạt động thông tín - th viện của th viện công cộng cấp tỉnh Theo Tuyên ngôn của UNESCO về TVCC thì “TVCC là trung tâm thông tin địa phơng, tạo cho ngời sử dụng của mình sự tiếp cận nhanh chóng tới tri thức và thông tin ở tất cả các dạng thức.” [47] Tại điều 4, chơng 3, Nghị định Quy định chỉ tiết thi hành Pháp lệnh th viện, số 72/2002/NĐ-CP có đề cập đến TVCC, cụ thể nh sau: TVCC là th viện có vốn tài liệu tong hợp thuộc mọi ngành, lĩnh vực khoa học, phục vụ rộng rãi mọi đối tợng bạn đọc. TVCC bao gồm th viện do Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng thành lập (sau đây gọi là th viện cấp tỉnh), 19 th viện do UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh thành lập (sau đây gọi là th viện cấp huyện), th viện do UBND xã, phờng, thị trấn thành lập (sau đây gọi là th viện cấp xã). Th viện cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã chịu sự chỉ đạo trực tiếp của cơ quan văn hóa - thông tin còng cấp. Giống với th viện tổng hợp về nguyên tắc, kho TVCC có vốn tài liệu gồm tất cả hoặc phần lớn các lĩnh vực tri thức, hay nói cách khác th viện bao quát mọi lĩnh vực của chủ đề.
[1] Nh vậy, hiểu một cách chỉ tiết, TVCC bao gồm th viện trong các địa phơng từ cấp thành phố, tinh thành cho đến quận, huyện. Nhiệm vụ chính của TVCC là truyền thông đại chúng với tính cách phục vụ chuyên biệt theo từng địa phơng. Hỗ trợ quần chúng trong việc chăn nuôi, trồng trọt, chế biến, sản xuất, thị trờng, sức khỏe, dinh dỡng, gia đình, nghệ thuật, giải trí, điện ảnh, văn học,. TVCC cũng là nơi giúp đỡ và khuyến khích dân chúng học tập suốt đời.
[23] Hiện đại hóa hoạt động TT-TV của một TVCC cấp tỉnh chính là đầu t cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại; ứng dụng công nghệ mới trong hoạt động; đặc biệt u tiên kinh phí bổ sung tài liệu điện tử, tài liệu số hoá và các nguồn tài liệu khác. Hiện đại hóa sẽ không thể thực hiện đợc nếu thiếu yếu tố con ngời - nhân lực có trình độ, chuyên môn nghiệp vụ, nắm bắt khoa học công nghệ và thành thạo tin học. Trong các TVCC nói chung, hiện đại hóa hoạt động TT-TV cần hớng tới những mục tiêu bao trùm, cơ bản và thiết yếu hơn. Nội dung của hiện đại hoá thực chất là xác định mục tiêu, phơng thức thực hiện các công việc tổ chức quản lý hoạt động TT- TV nhằm hỗ trợ đắc lực cho công tác phục vụ ngời dòng tin trong môi trờng biến chuyển hiện nay.
Ý nghĩa, vai trò của hiện đại hóa hoạt động thông tin - th viện đối với th viện công cộng cấp tỉnh 1. Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Với vai trò, chức năng, nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong xã hội, TVCC nói chung và th viện cấp tỉnh nói riêng chính là kho tàng chứa đựng tri thức không chỉ của địa phơng mà còn của toàn thể nhân loại. TVCC cấp tỉnh đảm bảo đáp ứng nhu cầu thông tin, tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu, công tác và giải trí cho mọi đối tợng quần chúng của tỉnh. Chú trọng xây dựng vốn tài liệu địa chí để cung cấp thông tin đa lĩnh vực hoạt động của tỉnh; qua đó tuyên truyền, phổ biến chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc nhằm ôn định xã hội, phát triển kinh tế.
Nh vậy, có thể thấy vai trò của hiện đại hóa hoạt động TT-TV đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh là: - Phổ biến các thành tựu phát triển khoa học và công nghệ trên thế giới để ứng dụng vào hoạt động phát triển kinh tế của tỉnh; - Duy trì truyền thống văn hóa xã hội của đất nớc và của địa phơng; - Phục vụ các nhiệm vụ chính trị của tỉnh đã đợc Đảng và Nhà nớc giao phó. Bắc Giang là tỉnh thuộc vòng Trung du và miền núi phía Bắc, nằm ở tọa độ địa lý 210 độ Vĩ Bắc, 1060 độ Kinh Đông, cách thủ đô Hà Nội 50km về phía Bắc, cách cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 110km về phía Nam, cách cảng Hải Phòng hơn 100km về phía Đông. Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn; phía Tây và Tây Bắc giáp Hà Nội, Thái Nguyên; phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bắc Ninh, Hải Dơng và Quảng Ninh. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 3.843,9km⁄, chiếm 1,16% tổng diện tích tự nhiên cả nớc (Phụ lục 3, ảnh 1).
Tỉnh Bắc Giang có 10 đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm thành phố Bắc Giang và 09 huyện, trong đó có 06 huyện miền núi (Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Lạng Giang, Yên Dũng, Tân Yên), 01 huyện vùng cao (Sơn Động) và 02 huyện đồng bằng trung du (Hiệp Hòa, Việt Yên). Toàn tỉnh có 230 xã, phòng, thị trấn; dân số khoảng 1.950 ngời (Đông dân thứ 12 cả nớc, đông dân nhất vùng Trung du miền núi phía Bắc) và có 21 dân tộc còng sinh sống. 21 Địa hình của Tỉnh thấp dần từ phía Bắc xuống phía Nam, vùng trung du có đồng bằng xen kẽ chiếm 28%, vùng núi chiếm 72% diện tích toàn tỉnh. Có 03 con sông lớn chảy qua là: Sông Cầu, sông Thơng, sông Lục Nam, nằm trọn trong lu vực hệ thống sông Thái Bình.
Với đặc điểm địa hình rất thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp đa dạng sinh học cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế. Bên cạnh đó, tỉnh Bắc Giang còn có hệ thống di tích lịch sử, văn hóa, kiến trúc nghệ thuật đặc sắc với trên 2.200 di tích, trong đó 635 di tích đợc xếp hạng các cấp. Giữ vai trò là trung tâm văn hóa - thông tin - khoa học lớn nhất của Tỉnh, cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu, công tác và giải trí của ngời dân, việc hiện đại hóa hoạt động TT-TV tại TVTBG có ý nghĩa vô còng quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng.