Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học, đặc biệt từ khi Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định chính thức chuyển đổi sang phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ vào năm 2011, nhu cầu tiếp cận nguồn lực tri thức phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của 4.253 cán bộ, giảng viên, học viên và sinh viên ngày càng trở nên cấp thiết. Hoạt động thông tin - thư viện đóng vai trò là mạch máu tri thức, vừa là đầu vào vừa là đầu ra của mọi hoạt động học thuật trong nhà trường. Tuy nhiên, hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thư viện nhà trường vẫn mang nặng tính chất truyền thống, vận hành thủ công, chưa trang bị phần mềm chuyên dụng tích hợp và thiếu hụt các sản phẩm, dịch vụ thông tin hiện đại, dù đang lưu giữ khối lượng tài nguyên gồm 42.399 bản sách và 1.011 tài liệu nội sinh.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động thông tin - thư viện của nhà trường trong giai đoạn 5 năm từ năm 2014 đến năm 2018, chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ, nguồn nhân lực và phương thức phục vụ, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hiện đại hóa toàn diện hoạt động thông tin - thư viện. Nghiên cứu giới hạn không gian khảo sát tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định với diện tích mặt sàn hơn 1.000m². Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp nhà trường nâng cao tỷ lệ người dùng tin sử dụng thường xuyên từ mức 64,8% lên mức tối ưu trên 85%, đồng thời chuẩn hóa môi trường học liệu đáp ứng các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba khung lý thuyết nền tảng trong khoa học thông tin: Thuyết vòng đời thông tin (Information Lifecycle Theory), Lý thuyết Tự động hóa thư viện và quản trị hệ thống thông tin tích hợp (Integrated Library System), cùng Mô hình hành vi tìm kiếm thông tin của người dùng tin (Information Seeking Behavior Model).

Bốn khái niệm then chốt được phân tích xuyên suốt bao gồm:

  1. Hiện đại hóa hoạt động thông tin - thư viện: Quá trình chuyển biến toàn diện dây chuyền nghiệp vụ từ phương thức truyền thống sang môi trường chuẩn hóa, tin học hóa và tự động hóa;
  2. Nguồn lực thông tin: Toàn bộ vốn tài liệu truyền thống và tài nguyên số hóa được xử lý khoa học;
  3. Dây chuyền nghiệp vụ thông tin: Quy trình kỹ thuật khép kín từ bổ sung, xử lý theo khung phân loại Dewey Decimal Classification (DDC) và khổ mẫu biên mục đọc máy MARC 21, đến lưu trữ và phổ biến;
  4. Nhu cầu tin và người dùng tin: Mức độ đòi hỏi và hành vi khai thác tri thức của các nhóm đối tượng học thuật.

Mô hình nghiên cứu thiết lập mối quan hệ tương tác trực tiếp giữa nhận thức lãnh đạo, năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ, hạ tầng công nghệ thông tin với mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của bạn đọc, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa 100% dữ liệu thư mục theo chuẩn quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng hệ thống phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành cụ thể: thu thập tài liệu, khảo sát thực tế, thống kê mô tả, phỏng vấn chuyên gia và điều tra bằng bảng hỏi.

Quy trình khảo sát sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling) nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho cấu trúc người dùng tin của toàn trường. Tổng dung lượng mẫu khảo sát là 200 phiếu, thu về 196 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 98%. Cơ cấu mẫu điều tra bao gồm:

  • 20 cán bộ quản lý và lãnh đạo (tỷ lệ phản hồi 100%);
  • 35 cán bộ giảng dạy và nghiên cứu (tỷ lệ phản hồi 100%);
  • 141 học viên và sinh viên (tỷ lệ phản hồi 97,2%).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê định lượng kết hợp định tính là nhằm đo lường chính xác các chỉ số định lượng về tần suất, mục đích sử dụng, mức độ hài lòng của từng nhóm đối tượng, đồng thời nhận diện sâu sắc các rào cản vận hành trong giai đoạn 2014-2018, làm căn cứ vững chắc cho việc bảo vệ luận văn vào năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại Trung tâm Thông tin - Thư viện đã chỉ ra bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, về nguồn nhân lực: Đội ngũ gồm 11 cán bộ có cơ cấu trẻ trung với 64% thuộc độ tuổi từ 35 đến 37 tuổi và 18% thuộc độ tuổi từ 30 đến 35 tuổi. Trình độ học vấn tương đối cao với 91% đạt trình độ cử nhân hoặc kỹ sư (10 cán bộ) và 9% có trình độ thạc sĩ (1 cán bộ). Về chuyên môn, 73% (8 cán bộ) được đào tạo đúng ngành Khoa học Thông tin - Thư viện và 18% (2 cán bộ) chuyên ngành Công nghệ thông tin. Dù nhân lực đúng chuyên ngành chiếm tỷ lệ lớn, sự phối hợp liên ngành giữa cán bộ thư viện và cán bộ công nghệ thông tin còn lỏng lẻo, khiến việc tự động hóa gặp nhiều khó khăn.

Thứ hai, về cấu trúc nguồn lực thông tin: Thư viện sở hữu 4.506 đầu sách với 42.399 bản, nhưng mất cân đối nghiêm trọng. Tài liệu giáo trình kho chính chiếm tới 76,6% (32.478 bản), trong khi sách ngoại văn chỉ chiếm vỏn vẹn 1,4% (584 bản). Nguồn tài liệu nội sinh gồm 1.011 biểu ghi (308 giáo trình, bài giảng và 703 đồ án, luận văn), chưa được tổ chức dưới dạng cơ sở dữ liệu số hóa hoàn chỉnh.

Thứ ba, về mức độ sử dụng và nhu cầu tin: Cán bộ giảng dạy có tỷ lệ đến thư viện thường xuyên cao nhất đạt 71,4%, tiếp theo là sinh viên với 64,5% và cán bộ quản lý đạt 55,0%. Tỷ lệ sử dụng tập trung chủ yếu vào giáo trình (79,0%) và sách tham khảo (75,0%). Nhu cầu tra cứu đồ án, luận văn của học viên và sinh viên đạt mức rất cao là 82,3%.

Thứ tư, về hạ tầng công nghệ: Cơ sở vật chất gồm 1.000m² sàn với 150 chỗ ngồi tại phòng đọc và 40 máy tính tại phòng internet, nhưng thiếu vắng hoàn toàn hệ thống phần mềm quản trị thư viện tích hợp, chưa xây dựng được cổng tra cứu trực tuyến OPAC hay các dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tích cho thấy sự chênh lệch lớn giữa nhu cầu học tập theo học chế tín chỉ và năng lực cung ứng của thư viện. Nguyên nhân sâu xa xuất phát từ nguồn kinh phí bổ sung tài liệu còn hạn chế, dao động từ 140 triệu đến 160 triệu đồng mỗi năm trong giai đoạn 2014-2018, chưa có dòng ngân sách riêng cho việc mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu điện tử quốc tế. Các hoạt động nghiệp vụ xử lý tài liệu vẫn thực hiện thủ công hoặc phân tán trên các tệp dữ liệu văn phòng rời rạc.

So sánh với các nghiên cứu về trung tâm học liệu hiện đại tại các trường đại học kỹ thuật, mức độ tự động hóa của Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định vẫn ở mức sơ khởi. Để người đọc dễ hình dung bức tranh tổng thể, các dữ liệu về cơ cấu nhân lực theo ngành đào tạo và sự tương quan giữa tần suất đến thư viện với từng nhóm người dùng tin có thể được trình bày sinh động qua biểu đồ tròn đa tầng và bảng phân tích chéo đa biến, giúp các nhà quản trị thấy rõ sự cần thiết phải chuyển dịch mô hình vận hành từ thư viện truyền thống sang thư viện điện tử.

Đề xuất và khuyến nghị

Để khắc phục triệt để các tồn tại và hiện đại hóa toàn diện hoạt động thông tin - thư viện, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được đề xuất:

  1. Triển khai phần mềm quản trị thư viện tích hợp và phần mềm tài nguyên số: Ban Giám hiệu nhà trường phê duyệt chủ trương và giao Trung tâm Thông tin - Thư viện phối hợp phòng Công nghệ thông tin trang bị phần mềm tích hợp nghiệp vụ chuyên nghiệp (như Koha hoặc Libol) cùng phần mềm quản trị tài nguyên số DSpace trong lộ trình 2020-2022. Mục tiêu đặt ra là tin học hóa 100% quy trình từ bổ sung, biên mục chuẩn MARC 21, phân loại DDC đến lưu thông mượn trả tự động và cung cấp cổng tra cứu OPAC.

  2. Đẩy mạnh số hóa và phát triển nguồn tài nguyên nội sinh: Bộ phận Nghiên cứu và Nghiệp vụ tiến hành số hóa toàn bộ 100% nguồn tài liệu nội sinh hiện có, bao gồm 308 tập bài giảng, giáo trình nội bộ và hơn 700 đồ án, khóa luận, luận văn thạc sĩ. Thiết lập quy chế bắt buộc nộp lưu chiểu bản số cho mọi công trình nghiên cứu khoa học nghiệm thu trong trường, đảm bảo bổ sung ít nhất 500 biểu ghi số chất lượng cao mỗi năm từ nay đến năm 2025.

  3. Tái cấu trúc không gian và nâng cấp hạ tầng vật chất kỹ thuật: Phòng Thiết bị - Vật tư chủ trì cải tạo diện tích 1.000m² theo mô hình phòng đọc mở đa chức năng, tăng quy mô từ 150 chỗ ngồi lên 250 chỗ ngồi, lắp đặt hệ thống cổng từ an ninh và trang bị thêm 30 máy trạm chuyên dụng phục vụ bạn đọc tra cứu tài liệu số trong thời gian 18 tháng.

  4. Đổi mới dịch vụ thông tin và nâng cao năng lực người dùng: Đội ngũ cán bộ thư viện chủ động triển khai các khóa đào tạo kỹ năng thông tin cho 100% sinh viên đầu khóa, đồng thời áp dụng các công cụ truyền thông đa phương tiện trên website để quảng bá sản phẩm thông tin mới, phấn đấu tăng trưởng lượt bạn đọc truy cập và sử dụng dịch vụ tối thiểu 25% hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu rộng cho bốn nhóm đối tượng:

  1. Ban Giám hiệu và các nhà quản lý cơ sở giáo dục đại học: Cung cấp khung lý luận vững chắc và căn cứ thực tiễn để hoạch định chiến lược đầu tư cơ sở hạ tầng học liệu, tối ưu hóa ngân sách và nâng cao các tiêu chí kiểm định chất lượng trường đại học theo định hướng ứng dụng.

  2. Cán bộ quản lý thư viện và chuyên viên công nghệ thông tin: Tìm thấy bản thiết kế quy trình nghiệp vụ chuẩn hóa, giải pháp lựa chọn kiến trúc phần mềm tích hợp mã nguồn mở và phương pháp xử lý tài liệu nội sinh khoa học để áp dụng trực tiếp tại đơn vị.

  3. Giảng viên và nhà nghiên cứu khoa học giáo dục: Khai thác kho số liệu khảo sát thực tế gồm 196 mẫu điều tra và khung phương pháp luận phân tầng hành vi người dùng tin để mở rộng các hướng nghiên cứu về phát triển văn hóa đọc và tự học trong môi trường giáo dục 4.0.

  4. Học viên cao học và sinh viên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc nghiên cứu thực chứng, phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thống kê trong đề tài hiện đại hóa trung tâm thông tin học liệu.

Câu hỏi thường gặp

Hiện trạng nguồn tài liệu tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định như thế nào?

Thư viện hiện sở hữu 4.506 đầu sách với 42.399 bản, tập trung lớn nhất ở kho giáo trình phục vụ đào tạo chiếm 76,6% (32.478 bản). Tài liệu nội sinh có 1.011 công trình gồm 308 bộ bài giảng và 703 luận văn, đồ án. Tuy nhiên, sách ngoại văn còn rất ít với chỉ 584 bản (1,4%), cho thấy sự thiếu hụt tài liệu quốc tế.

Thói quen và mục đích đến thư viện của người dùng tin được ghi nhận ra sao?

Khảo sát 196 bạn đọc chỉ ra 64,8% người dùng đến thư viện thường xuyên. Giảng viên có tần suất cao nhất đạt 71,4%, sinh viên đạt 64,5% và cán bộ quản lý đạt 55,0%. Mục đích chính là phục vụ học tập (74,0%) và nghiên cứu khoa học (23,5%), tập trung cao độ vào giáo trình và tài liệu tham khảo chuyên ngành.

Năng lực đội ngũ cán bộ thư viện có đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa không?

Đội ngũ gồm 11 cán bộ với 91% đạt trình độ đại học trở lên, 73% được đào tạo đúng chuyên ngành Thông tin - Thư viện và 18% có trình độ chuyên môn công nghệ thông tin. Đây là lợi thế lớn, nhưng đội ngũ cần được bồi dưỡng sâu hơn về quản trị mạng, thư viện số và ngoại ngữ chuyên ngành để vận hành hệ thống tích hợp.

Đâu là giải pháp công nghệ then chốt cần ưu tiên đầu tư ngay?

Giải pháp quan trọng hàng đầu là trang bị và vận hành hệ thống phần mềm quản trị thư viện tích hợp kết hợp phần mềm mã nguồn mở DSpace. Nền tảng này cho phép tự động hóa hoàn toàn các khâu biên mục, quản lý mượn trả bằng mã vạch, phân quyền tài nguyên số và cung cấp cổng tra cứu trực tuyến OPAC.

Cơ sở hạ tầng của trung tâm cần được cải tạo như thế nào để phục vụ đào tạo tín chỉ?

Cần chuyển đổi diện tích 1.000m² hiện tại sang mô hình không gian học tập mở thân thiện, tăng số chỗ ngồi từ 150 lên 250 chỗ, bổ sung thêm 30 máy tính tra cứu, phủ sóng mạng không dây tốc độ cao và trang bị hệ thống cổng từ an ninh cùng thiết bị số hóa chuyên dụng phục vụ xử lý tài liệu nội sinh.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu thông qua năm đóng góp cốt lõi:

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về hiện đại hóa hoạt động thông tin - thư viện trong bối cảnh các trường đại học kỹ thuật chuyển đổi sang học chế tín chỉ.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng dây chuyền nghiệp vụ thông qua khảo sát thực chứng 196 người dùng tin và kiểm kê 42.399 bản tài liệu giai đoạn 2014-2018.
  • Nhận diện chính xác các nút thắt về sự thiếu hụt phần mềm tích hợp, cấu trúc tài liệu mất cân đối và không gian phục vụ khép kín.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, có tính khả thi cao về công nghệ, nguồn lực thông tin, hạ tầng và đào tạo nhân lực.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn giá trị cho hệ thống các trường đại học, cao đẳng kỹ thuật đang trong tiến trình hiện đại hóa thư viện.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi nhà trường khẩn trương triển khai giai đoạn chuẩn bị hạ tầng phần mềm trong 12 tháng đầu tiên, tiến tới số hóa toàn bộ tài liệu nội sinh trong giai đoạn 2020-2025. Ban Giám hiệu nhà trường và Trung tâm Thông tin - Thư viện cần chủ động bố trí nguồn kinh phí đầu tư đồng bộ ngay hôm nay để biến trung tâm thư viện thành trái tim tri thức số, phục vụ đắc lực sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.