Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác phát triển nguồn tin là hoạt động trung tâm trong quản trị thông tin – thư viện, giữ vai trò quyết định trong việc đáp ứng kịp thời, đầy đủ và chính xác nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy và học tập của người dùng tin. Đối với các cơ sở giáo dục đại học, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi phương thức đào tạo sang hệ thống tín chỉ từ năm 2008, thư viện được xác định là "giảng đường thứ hai". Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng vốn tài liệu và hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ.
Tại Học viện Ngân hàng, Trung tâm Thông tin – Thư viện (TTTT – TV HVNH) giữ vị trí đầu mối cung cấp học liệu phục vụ hơn 15.000 sinh viên, học viên cùng đội ngũ cán bộ, giảng viên. Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế và nhận thức được tầm quan trọng của nguồn lực thông tin đối với chất lượng đào tạo khối ngành kinh tế – tài chính – ngân hàng, tác giả Vũ Thị Thu Thảo (sinh viên Khóa 53, Khoa Thông tin – Thư viện, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Tìm hiểu công tác phát triển nguồn tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Học viện Ngân hàng".
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục đích: Khảo sát, phân tích thực trạng công tác phát triển nguồn tin tại TTTT – TV HVNH; trên cơ sở đó đề xuất phương hướng và các giải pháp khoa học nhằm nâng cao hiệu quả phát triển nguồn tài nguyên thông tin của Trung tâm.
- Nhiệm vụ:
- Khảo sát toàn diện hoạt động bổ sung, quản lý, xử lý và chia sẻ nguồn tin tại TTTT – TV HVNH.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và mức độ đáp ứng nhu cầu của các nhóm người dùng tin.
- Đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn hỗ trợ công tác phát triển nguồn tin phù hợp với định hướng hiện đại hóa thư viện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ nội dung liên quan đến công tác phát triển nguồn tin tại TTTT – TV HVNH, bao gồm: thành phần và cơ cấu vốn tài liệu, chính sách và hình thức bổ sung, nguồn kinh phí, công tác trao đổi – chia sẻ và quy trình thanh lý tài liệu.
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực tế tại hệ thống TTTT – TV HVNH (tập trung chủ yếu tại Trụ sở chính ở Hà Nội và khảo lược các phân viện); khung thời gian số liệu tập trung từ năm 2007 đến năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận chuyên ngành Thông tin – Thư viện và các văn bản quản lý hành chính để xây dựng khung phân tích:
- Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành:
- Khái niệm "Vốn tài liệu" theo tài liệu Cẩm nang nghề thư viện của Lê Văn Viết.
- Khái niệm "Nguồn tin", "Chính sách bổ sung nguồn tin", "Phối hợp bổ sung và chia sẻ nguồn tin" trích từ giáo trình Phát triển nguồn tin: Đề cương tóm tắt bài giảng của Trần Hữu Huỳnh.
- Khung phân loại thập phân Dewey (DDC – Dewey Decimal Classification) được áp dụng để phân tích cấu trúc chủ đề của kho sách.
- Khung pháp lý và quản trị: Các quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của Học viện Ngân hàng qua các thời kỳ, bao gồm: Quyết định số 3072/VG (1961), Quyết định số 30/1998/QĐ-TTg, Quyết định số 48/2004/QĐ-NHNN và Quyết định số 1009/QĐ-NHNN ngày 29/04/2009 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp khảo sát, thống kê: Thu thập và xử lý số liệu định lượng về vốn tài liệu, kinh phí, lưu lượng bổ sung qua các năm và kết quả phát phiếu điều tra người dùng tin.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp ghi nhận quy trình xử lý kỹ thuật, bố trí mặt bằng kho - phòng đọc và hành vi khai thác thông tin của độc giả tại 7 tầng của Trung tâm.
- Phương pháp tổng hợp tài liệu: Phân tích các báo cáo hoạt động nội bộ của Thư viện, hợp đồng mua sắm, danh mục tài trợ và kế thừa kết quả từ đề tài tham khảo "Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Học viện Ngân hàng".
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu trích xuất từ hệ thống phần mềm quản lý tích hợp iLib 4.0, các biểu mẫu dự trù kế hoạch bổ sung, báo cáo thống kê định kỳ của TTTT – TV HVNH và dữ liệu điều tra thực tế từ các nhóm độc giả.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát về Trung tâm Thông tin – Thư viện Học viện Ngân hàng
Chương này trình bày lịch sử phát triển của Học viện Ngân hàng từ tiền thân là Trường Cao cấp Nghiệp vụ Ngân hàng (1961) đến mô hình đào tạo đa ngành hiện nay, đồng thời làm rõ quá trình trưởng thành của Thư viện từ một bộ phận nhỏ thuộc phòng Giáo vụ (1961), chuyển sang phòng Nghiên cứu khoa học (1985), phòng Tư liệu – Thư viện và Xuất bản (1998) và chính thức thành lập Trung tâm Thông tin – Thư viện theo quyết định của Giám đốc Học viện vào tháng 3/2004.
Hệ thống Thư viện Học viện Ngân hàng bao gồm 4 đơn vị: Trụ sở chính Hà Nội, Cơ sở đào tạo Sơn Tây (Hà Tây), Phân viện Bắc Ninh và Phân viện Phú Yên với tổng số 23 nhân sự. Riêng tại Trụ sở chính, Trung tâm có 17 cán bộ (10 cán bộ đúng chuyên ngành TT-TV, 5 cán bộ chuyên ngành khác và 2 bảo vệ). Đội ngũ có cơ cấu trẻ (trên 80% từ 25–35 tuổi), trình độ gồm 3 Thạc sĩ, 13 Cử nhân và 2 trình độ Cao đẳng/Trung cấp.
Cơ cấu tổ chức tại Trung tâm gồm 3 tổ chuyên môn:
- Tổ Bổ sung và Xử lý tài liệu: Đảm nhiệm việc thu thập, chọn lựa tài liệu qua mua sắm, nhận nộp lưu chiểu, biếu tặng; xử lý kỹ thuật và biên mục trên phần mềm iLib 4.0.
- Tổ Phục vụ bạn đọc và Bảo quản tài liệu: Quản lý hệ thống kho mở, kho giáo trình, phòng báo - tạp chí, phòng đọc nghiên cứu và phục vụ mượn trả.
- Tổ Thông tin thư mục và Dịch vụ: Biên soạn thư mục, quản trị hệ thống tra cứu trực tuyến (OPAC), quản trị phòng Internet và triển khai các dịch vụ thông tin.
Về cơ sở vật chất, Trung tâm tọa lạc tại tòa nhà 7 tầng với tổng diện tích sử dụng khoảng 1.600 m², đáp ứng cùng lúc 400 chỗ ngồi:
- Tầng 1: Phòng xử lý nghiệp vụ.
- Tầng 2: Phòng đọc tài liệu tham khảo (80 chỗ ngồi).
- Tầng 3: Phòng đọc giáo trình (50 chỗ ngồi).
- Tầng 4: Phòng đọc tài liệu tham khảo (80 chỗ ngồi).
- Tầng 5: Phòng đọc báo và tạp chí (80 chỗ ngồi).
- Tầng 6: Phòng máy tính cho giảng viên (12 chỗ) và phòng đọc tài liệu ngoại văn (50 chỗ).
- Tầng 7: Phòng truy cập thư mục trực tuyến, Internet và tài nguyên điện tử (36 chỗ).
Trang thiết bị tin học và chuyên dụng gồm: 37 máy tính sinh viên, 12 máy tính giáo viên, 6 máy tra cứu, 12 máy tính nghiệp vụ, 4 máy in laser, 1 máy photocopy, 144 ô tủ gửi đồ, hệ thống cổng từ an ninh, thang máy 600kg, mạng không dây và 1 đường truyền ADSL độc lập.
Khảo sát người dùng tin xác định 3 nhóm độc giả chính với quy mô và đặc thù riêng biệt:
| Nhóm người dùng tin |
Số lượng |
Đặc điểm và nhu cầu thông tin chủ yếu |
| Cán bộ quản lý, lãnh đạo |
100 người |
Độ tuổi 40–60 chiếm đa số; cần thông tin tổng hợp, mang tính chiến lược, chính sách, pháp luật, tài chính, báo cáo hội thảo (ưu tiên bài tóm tắt, tạp chí chuyên ngành chiếm 86%). |
| Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy |
320 người |
Độ tuổi 36–50 chiếm phần lớn; nhu cầu thông tin chuyên sâu, tài liệu hồi cố, công trình nghiên cứu và sách ngoại văn chuyên ngành (sử dụng tiếng Anh và tiếng Nga > 50%). |
| Sinh viên, học viên, NCS |
15.000 SV 250 HVCH 34 NCS |
Độ tuổi 18–25 chiếm đa số; nhu cầu đa dạng từ giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo nâng cao đến tài liệu học ngoại ngữ (82,5% sử dụng tiếng Anh) và giải trí. |
Về hành vi tiếp cận thư viện, tỷ lệ sinh viên nữ đến thư viện chiếm 77% (nam chiếm 23%). Tần suất đến thư viện: 15% đến 1–2 lần/tuần, 26% đến 2–4 lần/tuần, 15% đến hàng ngày và 42% đến không cố định.
Chương 2: Thực trạng công tác phát triển nguồn tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng vốn tài liệu và toàn bộ các khâu trong quy trình tạo nguồn tin. Giai đoạn từ 1998 đến 2011 ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô vốn tài liệu: từ 1.930 đầu sách (năm 1998 quản lý trên phần mềm CDS/ISIS với 2.500 biểu ghi) lên 10.431 tên tài liệu vào năm 2011.
| Loại hình tài liệu |
Số lượng (năm 2011) |
| Sách in các loại |
6.039 tên tài liệu |
| Khóa luận tốt nghiệp |
2.268 tên tài liệu |
| Luận văn Thạc sĩ |
936 tên tài liệu |
| Luận án Tiến sĩ |
100 tên tài liệu |
| Kỷ yếu hội thảo & Đề tài NCKH |
326 tên tài liệu |
| Báo và tạp chí |
102 tên (55 loại báo, 47 loại tạp chí) |
| Tài liệu số |
> 200 tên tài liệu |
| Tài liệu nghe nhìn |
107 tên tài liệu |
| Media |
20 bộ tài liệu |
Cơ cấu vốn sách phân theo nhóm ngành cho thấy sự tập trung cao vào khối ngành kinh tế và tài chính:
- Sách kinh tế các loại: 17.905 cuốn (chiếm 56%)
- Sách tài chính, tiền tệ: 4.120 cuốn (chiếm 13%)
- Sách kinh điển, văn kiện: 1.700 cuốn (chiếm 5%)
- Sách pháp luật: 990 cuốn (chiếm 3%)
- Sách ngoại ngữ: 729 cuốn (chiếm 3%)
- Sách thuộc các lĩnh vực khác: 5.556 cuốn (chiếm 17%)
- Lưu ý: Vốn tài liệu xuất bản trước năm 1980 và sách cũ chiếm gần 50% tổng số sách.
Về phương thức tạo nguồn, Thư viện thực hiện theo 4 hình thức chính:
-
Bổ sung có trả tiền (Mua sắm):
- Kinh phí mua sắm cấp định kỳ hàng năm đạt khoảng 380 triệu đồng/năm (160 triệu đồng mua sách bổ sung thường xuyên, 120 triệu đồng mua báo/tạp chí trong nước, 100 triệu đồng mua báo/tạp chí ngoại văn). Riêng dự trù bổ sung tài liệu tại Trụ sở chính vào tháng 5/2010 là 230 triệu đồng (giáo trình 120 triệu, tham khảo 60 triệu).
- Mua báo chí thực hiện qua Công ty TNHH Phát hành báo chí Tiền Phong (kinh phí năm 2010 là 190,9 triệu đồng; tháng 11/2011 là 53,6 triệu đồng).
- Bổ sung sách thực hiện qua việc phối hợp với các khoa chuyên môn, duyệt danh mục từ các NXB (Tài chính, Thống kê, ĐH Kinh tế Quốc dân, Lao động Xã hội...) và kiểm tra trùng lặp trên phần mềm iLib 4.0.
-
Bổ sung không trả tiền (Lưu chiểu nội sinh và Biếu tặng):
- Nguồn lưu chiểu: Thu nhận bắt buộc khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ (cả bản in và bản điện tử), đề tài NCKH cấp trường và bài giảng của giảng viên.
- Nguồn tài trợ, biếu tặng ngoại văn: Nhận số lượng lớn từ Quỹ Châu Á (The Asia Foundation - 362 cuốn năm 2009; 198 cuốn năm 2010; 339 cuốn năm 2011), Dự án CIM Đức (295 cuốn năm 2009; 128 cuốn năm 2010), Quỹ SABRE Mỹ (60 cuốn năm 2009) và Đại học Quốc tế (295 cuốn năm 2010).
-
Chính sách và định mức bổ sung:
- Sách giáo trình: Tối đa 10 quyển / 1 tên giáo trình.
- Sách tham khảo: Tối đa 3 – 5 quyển / 1 tên sách.
- Sách tra cứu (từ điển...): Tối đa 1 – 2 quyển / 1 tên sách.
- Báo, tạp chí: Bổ sung 1 số / 1 loại.
- Tài nguyên nội sinh: Lưu giữ bắt buộc 1 bản gốc.
-
Phối hợp bổ sung, chia sẻ tài nguyên và thanh lý:
- Cơ sở dữ liệu quốc tế: Khai thác CSDL Emerald miễn phí (tiết kiệm 1.400 USD/tháng trong các năm 2007, 2008, 2010); khai thác CSDL e-Brary (40.000 đầu sách toàn văn thuộc 170 NXB với chi phí truy cập 13.000 USD giai đoạn 2008–2011); kết nối các nguồn học liệu mở như OECD iLibrary, MIT OpenCourseWare, Thư viện luận án MIT, Chương trình Fulbright, Học liệu mở Việt Nam.
- Liên kết trong nước: Hợp tác và chia sẻ với Trung tâm TT-TV ĐHQG Hà Nội, ĐH Hà Nội, ĐH Luật Hà Nội, ĐH Thương mại, Thư viện Tạ Quang Bửu (ĐH Bách Khoa Hà Nội), Trung tâm Học liệu ĐH Thái Nguyên, ĐH Ngoại thương.
- Số hóa tài liệu: Bước đầu số hóa thử nghiệm 26 luận án, 80 đề tài NCKH, 53 luận văn và 30 khóa luận tốt nghiệp lưu trữ trên đĩa CD và phục vụ tra cứu cục bộ.
- Công tác thanh lý: Thực hiện quản lý trên iLib 4.0 theo 3 tiêu chí (giá trị nội dung chất lượng, số lượng bản thừa và tình trạng vật lý hư nát); tài liệu thanh lý được xử lý chuyển đổi mục đích hoặc tặng lại cho sinh viên.
Đánh giá của bạn đọc qua khảo sát thực tế:
- Về số lượng đầu sách: 65% đánh giá chưa đủ, 24% gần đủ, 8% đủ, 3% không có ý kiến.
- Về số lượng báo, tạp chí: 36% đánh giá chưa đủ, 45% gần đủ, 15% đủ, 4% không có ý kiến.
- Về chất lượng thông tin: 18% đánh giá chưa tốt, 71% chấp nhận được, 8% tốt, 3% không có ý kiến.
Chương 3: Nhận xét và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển nguồn tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Học viện Ngân hàng
Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm và hạn chế cơ bản:
- Ưu điểm: Trung tâm đã xây dựng được cơ sở hạ tầng 7 tầng đồng bộ, trang bị phần mềm tích hợp iLib 4.0; hình thành kho tài liệu chuyên ngành ngân hàng - tài chính có giá trị; chủ động tìm kiếm các nguồn tài trợ quốc tế (Quỹ Châu Á, CIM, SABRE) và tận dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nội sinh.
- Hạn chế: Kinh phí bổ sung thường xuyên (380 triệu/năm) còn thấp so với quy mô đào tạo; sách xuất bản trước 1980 còn chiếm tỷ lệ lớn (~50%); nguồn tài liệu giữa trụ sở chính và 3 phân viện (Sơn Tây, Bắc Ninh, Phú Yên) có sự chênh lệch lớn; công tác số hóa mới dừng ở giai đoạn thử nghiệm; 65% người dùng tin phản hồi số lượng đầu sách chưa đáp ứng đủ nhu cầu.
Từ đó, khóa luận định hình các nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện chính sách bổ sung, xây dựng danh mục bổ sung bám sát khung chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ.
- Tăng cường đầu tư ngân sách cho hoạt động bổ sung học liệu in và mua quyền truy cập các cơ sở dữ liệu điện tử chuyên ngành.
- Đẩy mạnh tiến độ số hóa nguồn tài nguyên nội sinh (luận văn, luận án, kỷ yếu NCKH, giáo trình) để xây dựng bộ sưu tập số dùng chung cho toàn hệ thống Học viện.
- Mở rộng liên kết, trao đổi tài liệu và khai thác dùng chung nguồn tin với các thư viện đại học khối kinh tế trong và ngoài nước.
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ và kỹ năng biên mục tài liệu số cho đội ngũ cán bộ thư viện trẻ.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa toàn diện dữ liệu thực trạng: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết, có số liệu minh chứng về nguồn lực thông tin tại TTTT – TV HVNH giai đoạn 2004–2011 (tăng từ 3.941 lên 10.431 tài liệu; chi tiết hóa cơ cấu 6.039 đầu sách, 3.304 luận văn/luận án/khóa luận, 102 báo/tạp chí).
- Làm rõ các luồng bổ sung tài nguyên: Phân tích chi tiết định mức bổ sung, nguồn kinh phí (380 triệu đồng/năm), thống kê chính xác nguồn tài trợ ngoại văn từ 4 tổ chức quốc tế và nguồn nội sinh của Học viện.
- Đóng góp về mặt lý luận: Khẳng định vai trò của nguồn tin như là nguyên liệu đầu vào và nhân tố quyết định chất lượng dịch vụ thông tin – thư viện trong trường đại học đào tạo theo tín chỉ.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Đưa ra số liệu điều tra khách quan phản ánh nhu cầu của 3 nhóm người dùng tin và mức độ thỏa mãn của độc giả; đề xuất quy trình bổ sung phối hợp trên phần mềm iLib 4.0 và phương hướng khắc phục tình trạng thiếu hụt học liệu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát sâu tập trung chủ yếu tại Trụ sở chính Hà Nội; số liệu tại các thư viện thành viên (Phân viện Phú Yên, Bắc Ninh, Cơ sở Sơn Tây) mới dừng ở mức thu thập số lượng tổng quan, chưa đi sâu phân tích chi tiết quy trình xử lý nghiệp vụ và nhu cầu độc giả tại từng cơ sở. Ngoài ra, việc đánh giá tài nguyên số mới phản ánh giai đoạn thử nghiệm ban đầu của Trung tâm (số hóa được 189 tài liệu).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu giải pháp xây dựng mô hình thư viện số tích hợp cho toàn bộ 4 cơ sở trong hệ thống Học viện Ngân hàng; nghiên cứu chuyên sâu về quy trình quản trị quyền tác giả đối với tài nguyên số nội sinh và giải pháp chia sẻ học liệu trực tuyến liên thư viện.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Khoa học Thông tin – Thư viện và Quản trị Thông tin nghiên cứu về phương pháp khảo sát, đánh giá vốn tài liệu và xây dựng chính sách bổ sung học liệu đại học.
- Cán bộ quản lý và người làm công tác thư viện tại các trường đại học khối ngành Kinh tế – Tài chính tham khảo mô hình bố trí phòng đọc đa tầng, quy định định mức bổ sung tài liệu và cách thức khai thác các nguồn tài trợ quốc tế (The Asia Foundation, CIM, SABRE).
- Đơn vị nghiên cứu về ứng dụng phần mềm iLib 4.0 trong tự động hóa quy trình bổ sung, biên mục và thanh lý vốn tài liệu.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Học viện Ngân hàng thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Trung tâm tại Trụ sở chính có 17 cán bộ (10 cán bộ chuyên ngành TT-TV, 5 cán bộ chuyên ngành khác và 2 nhân viên bảo vệ). Đội ngũ có độ tuổi trẻ (trên 80% từ 25–35 tuổi), trình độ học vấn gồm 3 Thạc sĩ, 13 Cử nhân và 2 Trung cấp/Cao đẳng. Tổng nhân sự của toàn hệ thống (tính cả 3 phân viện Sơn Tây, Bắc Ninh, Phú Yên) là 23 người.
2. Quy mô vốn tài liệu của Trung tâm phát triển như thế nào trong giai đoạn 2004 – 2011?
Năm 2004, vốn tài liệu của Thư viện có 3.941 bản. Đến năm 2011, tổng số tài liệu tăng lên 10.431 tên tài liệu, bao gồm 6.039 tên sách, 2.268 khóa luận, 936 luận văn, 100 luận án, 326 kỷ yếu/đề tài NCKH, 102 loại báo/tạp chí, hơn 200 tài liệu số, 107 tài liệu nghe nhìn và 20 bộ media.
3. Chính sách bổ sung của Thư viện quy định định mức số lượng cho từng loại tài liệu ra sao?
Thư viện quy định: sách giáo trình bổ sung tối đa 10 quyển/tên; sách tham khảo bổ sung tối đa 3–5 quyển/tên; sách tra cứu (từ điển) bổ sung tối đa 1–2 quyển/tên; báo và tạp chí bổ sung 1 số/loại; tài nguyên nội sinh (luận văn, luận án, khóa luận, đề tài NCKH) nhận và lưu giữ bắt buộc 1 bản gốc.
4. Kinh phí dành cho công tác bổ sung tài liệu định kỳ hàng năm của Trung tâm là bao nhiêu?
Kinh phí bổ sung thường xuyên hàng năm của Thư viện là 380 triệu đồng/năm, phân bổ gồm: 160 triệu đồng mua sách bổ sung thường xuyên, 120 triệu đồng mua báo/tạp chí trong nước và 100 triệu đồng mua báo/tạp chí ngoại văn.
5. Thư viện đã khai thác và liên kết những cơ sở dữ liệu điện tử quốc tế nào?
Thư viện đã liên kết khai thác CSDL Emerald (truy cập miễn phí các năm 2007, 2008, 2010), CSDL sách điện tử e-Brary (40.000 đầu sách toàn văn giai đoạn 2008–2011 với kinh phí 13.000 USD), cùng các nguồn học liệu mở quốc tế như OECD iLibrary, MIT OpenCourseWare, Thư viện luận án MIT và Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thu Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác phát triển nguồn tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Học viện Ngân hàng trong giai đoạn bản lề chuyển đổi sang đào tạo tín chỉ (2007–2011). Nghiên cứu làm rõ sự phát triển của vốn tài liệu từ phương thức truyền thống đến hiện đại, đồng thời phân tích chi tiết các quy trình bổ sung, kinh phí và mức độ thỏa mãn nhu cầu của từng nhóm người dùng tin. Hệ thống số liệu và các giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ thực tiễn giá trị cho công tác quản trị và tối ưu hóa nguồn tài nguyên thông tin tại các thư viện đại học chuyên ngành kinh tế.