Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Công tác tổ chức và khai thác nguồn tin tại Thư viện trường Đại học Hà Nội – Thực trạng và giải pháp" do sinh viên Đỗ Thị Thu Hà thực hiện năm 2012 tại Khoa Thông tin – Thư viện, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội), dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Hữu Huỳnh.

Về bối cảnh thực tiễn, Trường Đại học Hà Nội (tiền thân là Trường Đại học Ngoại ngữ thành lập năm 1959) bước vào giai đoạn mở rộng quy mô đào tạo từ một trường chuyên ngữ sang đào tạo đa ngành (bổ sung các ngành như Quản trị kinh doanh, Du lịch học, Khoa học máy tính, Quốc tế học, Tài chính - Ngân hàng). Sự chuyển dịch này đòi hỏi nguồn lực thông tin phải thay đổi cả về số lượng, diện bao quát chuyên ngành lẫn tốc độ cập nhật. Mô hình thư viện truyền thống thủ công không còn khả năng đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy và học tập của đội ngũ cán bộ, giảng viên và sinh viên. Nhờ nguồn vốn vay 500.000 USD từ Ngân hàng Thế giới (World Bank - mức A), Thư viện đã hoàn thành việc xây mới trụ sở, đưa vào sử dụng từ ngày 5/12/2003, đồng thời hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và chuyển sang mô hình kho mở. Tuy nhiên, việc vận hành thực tế vẫn nảy sinh nhiều hạn chế về xử lý nghiệp vụ, quản lý dữ liệu và dịch vụ thông tin.

Mục tiêu chung của đề tài là khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng công tác tổ chức và khai thác nguồn tin tại Thư viện Trường Đại học Hà Nội và các đơn vị trực thuộc; từ đó đề xuất các định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác này. Tác giả xác định hai nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhiệm vụ thứ nhất: Khảo sát thực trạng tổ chức và khai thác nguồn tin tại Thư viện trường Đại học Hà Nội.
  2. Nhiệm vụ thứ hai: Đề xuất và đưa ra những giải pháp lựa chọn, áp dụng và triển khai một cách có hiệu quả nhằm hoàn thiện và phát triển công tác tổ chức và khai thác nguồn tin vào thực tiễn hoạt động của Thư viện trường Đại học Hà Nội.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các hoạt động chuyên môn trong chu trình tổ chức và khai thác nguồn tin tại đơn vị. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại Thư viện Trường Đại học Hà Nội (bao gồm Thư viện Trung tâm và các tủ sách khoa/phòng ban) trong mốc thời gian từ khi hiện đại hóa trụ sở năm 2003 đến thời điểm khảo sát năm 2011 - đầu năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được triển khai dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, các tiêu chuẩn nghiệp vụ thư viện quốc tế và hệ thống quản trị thư viện tích hợp, cụ thể:

  • Cơ sở pháp lý và quy chế ngành: Quyết định số 668/QĐ ngày 14/7/1986 của Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp về "Quy chế tổ chức và hoạt động của thư viện đại học"; Quyết định số 13/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 10/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động thư viện trường đại học; các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thư viện đại học.
  • Tiêu chuẩn nghiệp vụ và công cụ xử lý thông tin: Chuẩn biên mục MARC 21, Quy tắc biên mục Khối Anh - Mỹ thế hệ 2 (AACR2), chuẩn mô tả thư mục quốc tế ISBD, chuẩn trao đổi dữ liệu ISO 2709. Hệ thống phân loại thập phân Dewey ấn bản 22 (DDC 22), ấn bản rút gọn DDC tiếng Việt dịch từ tiếng Pháp và ấn bản DDC 14 tiếng Việt của Thư viện Quốc gia Việt Nam. Bộ từ khóa của Thư viện Quốc gia Việt Nam kết hợp với Bộ từ khóa và Đề mục chủ đề riêng do Thư viện Trường Đại học Hà Nội biên soạn.
  • Hệ thống phần mềm quản trị: Phần mềm quản trị thư viện điện tử tích hợp Libol 6.0 chạy trên nền hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle và Microsoft SQL Server, hỗ trợ các giao thức mạng Z39.50, OAI-PMH, ISO 10161 và chuẩn SIP 2.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng mác-xít và các phương pháp nghiên cứu cụ thể của khoa học thông tin - thư viện:

  • Phương pháp thu thập và xử lý thông tin thư mục, báo cáo lưu trữ.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp quy trình phục vụ và không gian chức năng.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ thư viện tại các bộ phận chuyên môn.
  • Phương pháp thống kê số liệu đối với tài nguyên thông tin, lượt phục vụ và trang thiết bị.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm các số liệu báo cáo nội bộ của Thư viện Trường Đại học Hà Nội từ năm 2003 đến năm 2011, dữ liệu quản lý trích xuất từ phần mềm Libol 6.0, và các văn bản chỉ đạo của nhà trường cùng các bộ ngành liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Khái quát về Thư viện trường Đại học Hà Nội

Chương 1 trình bày lịch sử phát triển, cơ cấu tổ chức, nhân lực, nhóm đối tượng phục vụ và hạ tầng kỹ thuật của đơn vị:

  • Lịch sử phát triển: Tiền thân là Tổ công tác phục vụ tư liệu thuộc Phòng Giáo vụ (1959), tài liệu ban đầu chủ yếu là sách tiếng Nga và tiếng các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu (Ba Lan, Tiệp Khắc, Bulgaria). Năm 1984, tổ được tách thành đơn vị độc lập với tên gọi "Thư viện trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội". Năm 1994, thư viện xây tòa nhà 2 tầng. Năm 2000, sáp nhập với Phòng Thông tin thành "Trung tâm Thông tin – Thư viện". Năm 2003, khánh thành trụ sở mới theo dự án 500.000 USD từ nguồn vốn WB. Năm 2008, đổi tên thành "Thư viện trường Đại học Hà Nội" theo Quyết định số 13/2008/QĐ-BVHTTDL.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Thư viện gồm Ban Giám đốc (02 Phó Giám đốc phụ trách) và 6 tổ chuyên môn: Tổ Dịch vụ, Tổ Nghiệp vụ, Tổ Tiếp nhận và trả lời thông tin, Tổ Marketing và tổ chức sự kiện, Tổ An ninh giám sát và Môi trường, Tổ Quản trị mạng và hệ thống. Tổng số nhân sự là 21 cán bộ, gồm 14 thư viện viên có bằng đại học chính quy ngành thư viện, 04 kỹ thuật viên chuyên ngành CNTT và điện tử viễn thông, 03 nhân viên an ninh và môi trường.
  • Nhóm người dùng tin: Phân chia thành 5 nhóm: (1) Sinh viên chính quy, văn bằng 2 và tại chức ban ngày; (2) Cán bộ, giảng viên cơ hữu và giáo viên mời giảng; (3) Cán bộ lãnh đạo, quản lý; (4) Học viên các dự án ngắn hạn; (5) Học viên cao học. Ngoài ra có sinh viên hệ đào tạo từ xa.
  • Hạ tầng kỹ thuật: 5 máy chủ (01 máy CSDL Data, 01 máy Libol, 02 máy Proxy, 01 máy chủ Database-HPUX chạy Oracle) kết nối 01 Switch 28 cổng và 08 Switch 24 cổng; 200 máy tính (100 máy phòng tra cứu, 74 máy phòng tập huấn, 26 máy nghiệp vụ và tài nguyên số); 05 máy in các loại; 02 tivi 21 inch; máy chiếu Data Projector; hệ thống chảo thu vệ tinh với 04 đầu giải mã kỹ thuật số; 02 đầu video kỹ thuật số; 02 máy photocopy tốc độ cao; 30 máy cassette; 02 máy nạp/khử từ; 05 máy quét mã vạch; hệ thống camera và cổng từ an ninh.
Đơn vị lưu trữ Loại hình tài liệu Số đầu tên Số bản
Thư viện Trung tâm Kho Tiếng Việt 4.190 7.634
Kho Chuyên ngành 2.049 3.236
Luận văn - Luận án 581 1.043
Báo - Tạp chí 253 6.812
Thư viện các Khoa Khoa Tiếng Hàn Quốc - 6.500
Khoa Tiếng Pháp - 3.000
Khoa Tiếng Trung Quốc - 2.139
Khoa Tiếng Đức - 1.721
Khoa Tiếng Tây Ban Nha - 1.447
Khoa Tiếng Italia - 1.200
Khoa Tiếng Bồ Đào Nha - 1.200
Khoa Tiếng Nga - 479
Khoa Tiếng Anh - 175

Chương 2. Thực trạng công tác tổ chức và khai thác nguồn tin tại Thư viện trường Đại học Hà Nội

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phân tích chi tiết cơ cấu tài nguyên, các công cụ xử lý nghiệp vụ, tổ chức kho và các dịch vụ cung cấp thông tin:

  • Cơ cấu nguồn lực thông tin theo phương thức bổ sung: Giai đoạn 2008 – 2011, nguồn tiếp quản chiếm số lượng lớn nhất với 4.091 đầu (6.114 bản), tiếp đến là nguồn quà biếu tặng với 2.357 đầu (3.550 bản), nộp lưu chiểu 409 đầu (810 bản), sưu tầm 715 đầu (823 bản), mua theo hợp đồng 303 đầu (1.891 bản), mua lẻ 29 đầu (64 bản), đóng góp 42 đầu (44 bản), trao đổi 19 đầu (21 bản).
  • Quy mô và hình thức tài liệu: Tổng vốn tài liệu sau chọn lọc và thanh lý đạt 30.978 đầu (tương đương 50.235 bản ấn phẩm). Tài liệu truyền thống gồm sách (23.481 tên / 38.384 bản), luận văn/luận án/đề tài NCKH (794 đầu / 1.691 bản), hơn 100 loại báo và tạp chí (253 đầu / 6.813 bản), 421 đầu giáo trình. Tài liệu điện tử và tài nguyên số gồm 5.468 đầu tài nguyên điện tử (electronic resources), 1.035 đầu bài trích điện tử, 373 đầu băng cassette, 108 đầu CD-ROM (325 bản), 733 file sách điện tử, 1.691 file nghe nhìn. CSDL thư mục do thư viện tự lập gồm 23.481 biểu ghi sách, 794 biểu ghi luận án/luận văn, 349 biểu ghi băng từ, 253 biểu ghi báo/tạp chí; CSDL toàn văn tóm tắt luận văn luận án bằng tiếng Anh có 218 file.
  • Cơ cấu ngôn ngữ: Tài liệu ngoại văn chiếm ưu thế tuyệt đối. Tiếng Anh chiếm tỷ lệ cao nhất với 17.264 đầu (52,14%) và 24.598 bản (47,60%). Tiếng Việt đứng thứ hai với 6.327 đầu (19,10%) và 11.888 bản (23,00%). Tiếp theo là tiếng Hàn Quốc (4.037 đầu / 6.204 bản), tiếng Pháp (1.359 đầu / 2.001 bản), tiếng Đức (660 đầu / 2.098 bản), tiếng Trung Quốc (1.010 đầu / 1.812 bản), tiếng Nga (775 đầu / 1.025 bản), tiếng Italia (741 đầu / 899 bản), tiếng Nhật Bản (576 đầu / 702 bản), tiếng Tây Ban Nha (356 đầu / 446 bản).
  • Công cụ tổ chức nguồn tin:
    • Phần mềm: Sử dụng Libol 6.0 (nâng cấp từ bản 5.5). Đã triển khai 7 phân hệ: Tra cứu trực tuyến (OPAC), Bổ sung, Biên mục, Bạn đọc, Lưu thông, Định kỳ, Quản lý; chưa vận hành 2 phân hệ: Phát hành và Mượn liên thư viện (ILL).
    • Khung phân loại: Áp dụng DDC 22 kết hợp DDC rút gọn tiếng Việt và DDC 14 của TVQG. Cấu trúc ký hiệu xếp giá (KHXG) gồm 3 thành phần: Ký hiệu kho + Ký hiệu phân loại DDC + Ký hiệu tác giả hoặc tên sách (3 chữ cái).
    • Bộ từ khóa: Do bộ từ khóa Thư viện Quốc gia thiếu các thuật ngữ chuyên sâu ngoại ngữ, Thư viện đã tự xây dựng bộ từ khóa riêng (thử nghiệm tháng 8/2011, áp dụng chính thức từ tháng 11/2011), bao gồm 6.423 từ khóa chuyên ngành, bộ Đề mục chủ đề gồm 6.529 đề mục và tiểu phân mục, cùng Từ điển tác giả gồm 7.202 tên tác giả chữ Latinh trình bày trên 560 trang A4.
  • Tổ chức kho và quy trình phục vụ: Áp dụng mô hình kho mở từ năm 2003 cho các kho: Kho Tiếng Việt, Kho Chuyên ngành, Kho Ngoại văn, Kho Luận văn - Luận án. Thư viện vận hành theo cơ chế "một cửa": người dùng tin tự do vào kho chọn sách bằng thẻ đánh dấu vị trí, việc mượn và trả tài liệu tập trung tại một quầy dịch vụ duy nhất. Quy định mượn về: tối đa 02 cuốn sách trong thời hạn 01 tuần; phí phạt trả trễ hạn là 1.000 VNĐ/ngày/cuốn. Các tài liệu không cho mượn về gồm sách kho tra cứu, luận văn, tài liệu dán 1 chấm đỏ trên gáy sách.
  • Dịch vụ thông tin: Khai thác tại chỗ qua mạng LAN và từ xa qua website lic.vn (tích hợp OPAC). Số lượt bạn đọc đến thư viện vào mùa thi tăng cao: tháng 9/2011 đạt 14.000 lượt; tháng 10/2011 đạt 17.643 lượt; tháng 11/2011 đạt 18.000 lượt. Cung cấp tính năng đặt trước tài liệu qua phần mềm và thông báo qua email; dịch vụ nhân bản sao chụp tài liệu, in sao băng đĩa và ghi lại các bản tin truyền hình vệ tinh; dịch vụ phổ biến thông tin chọn lọc (SDI), đào tạo người dùng tin và biên soạn tài liệu luyện dịch. Cơ sở dữ liệu trực tuyến ProQuest Central đã ngưng hoạt động từ tháng 11/2011 do hết hợp đồng; thư viện duy trì một số tạp chí điện tử chuyên ngành ngoại văn mua ngoài.
Năm Số đầu ấn phẩm bổ sung Số bản ấn phẩm bổ sung
2003 16 16
2004 16.302 22.680
2005 3.713 5.467
2006 2.316 3.458
2007 1.729 3.851
2008 1.022 1.410
2009 1.498 2.478
2010 1.366 2.155
2011 4.947 8.675
Tổng cộng 32.909 50.190
  • Đánh giá điểm mạnh và hạn chế:
    • Điểm mạnh: Vốn tài liệu ngoại văn phong phú, chuyên sâu; cơ sở vật chất hạ tầng đồng bộ (kho mở, mạng máy tính, thiết bị nghe nhìn); đội ngũ cán bộ trẻ, 100% thủ thư có trình độ đại học chuyên ngành.
    • Hạn chế: Công tác phát triển tài nguyên số còn chậm; nguồn CSDL trực tuyến quốc tế bị gián đoạn do kinh phí; chưa khai thác hết chức năng mượn liên thư viện (ILL) của phần mềm Libol; cán bộ trẻ còn thiếu kinh nghiệm xử lý tài liệu ngoại văn hiếm.

Chương 3. Những giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức và khai thác nguồn tin tại Thư viện trường Đại học Hà Nội trong thời gian tới

Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp dựa trên thực trạng khảo sát:

  1. Hoàn thiện công tác tổ chức, quản lý và khai thác nguồn tin: Tiếp tục chuẩn hóa cơ sở dữ liệu thư mục theo chuẩn MARC 21; hoàn thiện và cập nhật định kỳ Bộ từ khóa dùng riêng và Bộ Đề mục chủ đề cho các ngành đào tạo mới; tăng cường công tác thanh lọc tài liệu rách nát, lỗi thời.
  2. Tăng cường cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin: Nâng cấp hệ thống máy chủ và máy trạm phục vụ bạn đọc; bảo trì thường xuyên hệ thống an ninh cổng từ, camera và thiết bị khử từ; đàm phán cấp kinh phí để tái ký kết hoặc bổ sung các CSDL điện tử toàn văn quốc tế thay thế gói ProQuest đã ngưng.
  3. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ và đào tạo người dùng tin: Bồi dưỡng ngoại ngữ chuyên sâu và kỹ năng công nghệ cho cán bộ nghiệp vụ; mở rộng quy mô các lớp tập huấn kỹ năng tìm tin, kỹ năng khai thác mục lục trực tuyến OPAC và hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý trích dẫn EndNote cho sinh viên năm thứ nhất và học viên cao học.
  4. Phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin mới: Đẩy mạnh biên soạn các thư mục chuyên đề phục vụ các ngành đào tạo phi ngoại ngữ; mở rộng dịch vụ phổ biến thông tin chọn lọc (SDI) đến từng khoa chuyên môn; cung cấp dịch vụ cung cấp tài liệu điện tử theo yêu cầu.
  5. Tăng cường hợp tác, trao đổi và chia sẻ nguồn lực thông tin: Kích hoạt và triển khai phân hệ mượn liên thư viện (ILL) trên Libol 6.0; thiết lập liên kết chia sẻ tài nguyên với các thư viện đại học lớn tại Hà Nội (như Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội, Thư viện Quốc gia Việt Nam).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh hệ thống số liệu thực tế về quy mô tài nguyên của Thư viện Trường Đại học Hà Nội đến cuối năm 2011: quản lý 30.978 đầu tên tài liệu tương đương 50.235 bản ấn phẩm; trong đó nguồn lực ngoại văn chiếm tỷ trọng vượt trội (tiếng Anh chiếm 52,14% số đầu tên và 47,60% số bản). Nghiên cứu ghi nhận bước tiến nghiệp vụ nổi bật của đơn vị là việc xây dựng thành công bộ công cụ kiểm soát từ vựng riêng biệt (gồm 6.423 từ khóa chuyên ngành, 6.529 đề mục chủ đề và 7.202 mục từ tác giả Latinh), giải quyết được điểm nghẽn thiếu hụt thuật ngữ ngoại ngữ chuyên sâu của Bộ từ khóa Thư viện Quốc gia.

Về mặt lý luận, tác giả khái quát các đặc thù trong công tác tổ chức và khai thác nguồn tin của một trường đại học đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu từ đơn ngành ngoại ngữ sang đa ngành, làm phong phú thêm cơ sở lý luận về quản trị nguồn lực thông tin chuyên biệt.

Về mặt thực tiễn, công trình cung cấp bức tranh chi tiết về mô hình tổ chức kho mở kết hợp quy trình quản lý "một cửa", chỉ ra các rào cản cụ thể trong vận hành phần mềm Libol 6.0 (hai phân hệ ILL và Phát hành chưa được kích hoạt) và việc duy trì cơ sở dữ liệu điện tử mua quyền truy cập quốc tế. Các giải pháp đề xuất bám sát thực trạng, có tính khả thi cho ban lãnh đạo thư viện trong việc định hướng đầu tư hạ tầng và nâng cao chất lượng phục vụ bạn đọc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do chính tác giả nêu và giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Do hạn chế về thời gian thực tập và nguồn lực nghiên cứu của sinh viên, đề tài chỉ tập trung khảo sát nội bộ Thư viện Trường Đại học Hà Nội mà chưa tiến hành so sánh, đối sánh định lượng với các thư viện đại học tương đồng tại Việt Nam.
  • Khóa luận chưa đi sâu khảo sát định lượng mức độ hài lòng của từng nhóm người dùng tin (bằng bảng hỏi diện rộng) đối với từng loại hình dịch vụ cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp được xác định là theo dõi quá trình triển khai thực tế của hai phân hệ còn bỏ trống trên Libol 6.0 (Mượn liên thư viện ILL và Phát hành), đồng thời nghiên cứu cơ chế hợp tác chia sẻ kinh phí mua quyền truy cập CSDL quốc tế giữa các trường đại học khối khoa học xã hội và nhân văn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Cán bộ quản trị và thủ thư các trường đại học: Tham khảo mô hình chuyển đổi tổ chức kho đóng sang kho mở hoàn toàn theo cơ chế "một cửa", cách thức bố trí trật tự tài liệu theo khung phân loại DDC 22 và quy trình tích hợp các phân hệ nghiệp vụ trên phần mềm Libol.
  • Chuyên viên xử lý nghiệp vụ thông tin: Tham khảo phương pháp xây dựng bộ từ khóa và bảng đề mục chủ đề cục bộ khi hệ thống kiểm soát từ vựng quốc gia chưa đáp ứng được tài liệu đa ngôn ngữ chuyên sâu.
  • Sinh viên và học viên ngành Thông tin - Thư viện: Nắm bắt phương pháp khảo sát, phân tích chu trình tài nguyên thông tin từ khâu bổ sung, xử lý, tổ chức kho đến thiết lập dịch vụ người dùng trong một cơ quan thông tin đại học thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Thư viện trường Đại học Hà Nội đã tự xây dựng công cụ kiểm soát từ vựng nào để thay thế bộ từ khóa của Thư viện Quốc gia Việt Nam? Thư viện đã tự xây dựng bộ công cụ riêng (chạy thử từ tháng 8/2011, chính thức áp dụng từ tháng 11/2011) gồm 3 thành phần: Bộ từ khóa chuyên ngành gồm 6.423 từ khóa (chia thành chuyên ngành chung và riêng, sử dụng tham chiếu "Dùng cho", "Xem", "Cũng xem"); Bộ Đề mục chủ đề gồm 6.529 đề mục và tiểu phân mục (cấp 1, cấp 2) xếp vần tiếng Việt; và Từ điển tác giả gồm 7.202 tên tác giả viết bằng chữ Latinh trên 560 trang A4.

2. Cơ cấu ngôn ngữ của vốn tài liệu tại Thư viện trường Đại học Hà Nội có điểm gì đặc thù? Do đặc thù đào tạo ngoại ngữ, tài liệu ngoại văn chiếm tỷ trọng áp đảo: tiếng Anh chiếm 52,14% tổng số đầu và 47,60% tổng số bản; tiếng Việt đứng thứ hai với 19,10% số đầu và 23,00% số bản; tiếp theo là tiếng Hàn Quốc (12,19% số đầu / 12,00% số bản), tiếng Pháp (4,10% số đầu / 3,88% số bản), tiếng Trung Quốc (3,05% số đầu / 3,51% số bản), cùng các ngoại ngữ khác như Đức, Nga, Italia, Nhật Bản, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

3. Cơ chế phục vụ "một cửa" và quy định mượn tài liệu tại Thư viện được vận hành như thế nào? Bạn đọc được tự do vào các phòng kho mở chọn sách (dùng thanh đánh dấu vị trí), sau đó tập trung mượn và trả tại một quầy dịch vụ duy nhất. Quy định mượn về nhà áp dụng mức 02 cuốn sách trong thời hạn 01 tuần. Phí phạt trả quá hạn là 1.000 VNĐ/ngày/cuốn. Sách tra cứu, luận văn, luận án và tài liệu dán 1 chấm đỏ trên gáy chỉ được đọc tại chỗ.

4. Phần mềm Libol 6.0 tại Thư viện đã đưa vào vận hành những phân hệ nào và chưa dùng những phân hệ nào? Thư viện đã vận hành 7 phân hệ gồm: Tra cứu trực tuyến (OPAC), Bổ sung, Biên mục, Bạn đọc, Lưu thông, Quản trị ấn phẩm định kỳ và Quản lý hệ thống. Hai phân hệ chưa được áp dụng là Phân hệ Mượn liên thư viện (ILL) và Phân hệ Phát hành.

5. Cơ sở dữ liệu trực tuyến quốc tế quy mô lớn nào đã bị ngưng phục vụ tại Thư viện trong thời gian nghiên cứu và nguyên nhân do đâu? CSDL ProQuest Central là nguồn dữ liệu trực tuyến lớn từng được bạn đọc sử dụng thường xuyên, nhưng đã phải ngừng phục vụ từ tháng 11/2011 do hết hạn hợp đồng thuê bao và khó khăn về kinh phí duy trì.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Đỗ Thị Thu Hà đã phản ánh chân thực, chi tiết bức tranh toàn cảnh về công tác tổ chức và khai thác nguồn tin tại Thư viện Trường Đại học Hà Nội trong giai đoạn đổi mới từ năm 2003 đến năm 2011. Công trình ghi nhận những bước chuyển mình quan trọng của thư viện về cơ sở hạ tầng, mô hình phục vụ kho mở "một cửa" và nỗ lực chuẩn hóa nghiệp vụ bằng việc tự xây dựng bộ từ khóa ngoại văn chuyên ngành. Bên cạnh các thành tựu, tác giả đã thẳng thắn chỉ ra những hạn chế cố hữu về nguồn kinh phí bổ sung cơ sở dữ liệu điện tử và việc khai thác chưa hết công năng của phần mềm chuyên dụng. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng quản trị nguồn lực thông tin tại nhà trường.