Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục đại học và xu hướng tự động hóa thư viện (Integrated Library System - ILS), các cơ quan thông tin - thư viện đóng vai trò là hạ tầng tri thức cốt lõi. Theo thống kê của ngành thư viện học, hơn 85% năng suất nghiên cứu khoa học và chất lượng đào tạo của một trường đại học phụ thuộc vào khả năng đáp ứng của hệ thống thông tin thư viện (TT-TV). Ngày 27/04/2011, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 630/QĐ-TTg nâng cấp Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải thành Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (UTT), mở ra quy mô đào tạo từ 15.000 đến 20.000 sinh viên trên 3 cơ sở (Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên). Sự chuyển đổi cấp bậc đào tạo tạo ra áp lực cấp thiết lên hệ thống quản trị thông tin hiện hữu.

Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) nằm ở sự bất đối xứng giữa nhu cầu tin gia tăng đột biến của sinh viên/giảng viên và hệ thống cung ứng sản phẩm - dịch vụ TT-TV còn mang nặng tính truyền thống. Thư viện UTT đối mặt với các điểm nghẽn nghiêm trọng (Pain Points): quy trình tra cứu mục lục phân loại dạng phiếu (30 hộp phiếu thủ công) làm chậm tốc độ tìm tin; phần mềm Libol 6.0 chưa hoàn thiện toàn diện cơ sở dữ liệu biểu ghi; tài nguyên số (~2.000 tài liệu) chỉ lưu hành trong mạng cục bộ LAN, gây cô lập dữ liệu.

Mục tiêu của dự án nghiên cứu bao gồm:

  1. Khảo sát toàn diện thực trạng hạ tầng phần cứng, phần mềm, vốn tài liệu (42.643 bản sách in, 70 tên báo/tạp chí) và đặc điểm người dùng tin (NDT).
  2. Phân tích chi tiết quy trình tổ chức 4 nhóm sản phẩm TT-TV (Mục lục phân loại DDC, Mục lục truy nhập công cộng trực tuyến OPAC, Danh mục tài liệu điện tử, Cơ sở dữ liệu thư mục) và 4 nhóm dịch vụ thông tin chủ lực (Phục vụ tại chỗ kho đóng, Mượn giáo trình theo lớp môn học, Sao chụp/In ấn tài liệu gốc, Dịch vụ phòng máy Internet Multimedia).
  3. Đo lường các chỉ số hiệu năng hoạt động thư viện nhằm phát hiện lỗ hổng vận hành.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cấp hạ tầng CNTT, chuẩn hóa quy trình biên mục MARC21/DDC và mở rộng dịch vụ giá trị gia tăng (Selective Dissemination of Information - SDI, tổng luận tài liệu).

Phương pháp tiếp cận giải pháp kết hợp giữa chuẩn hóa chuẩn nghiệp vụ quốc tế (Khung phân loại DDC, khổ mẫu biên mục máy đọc được MARC21, quy tắc mô tả ISBD, giao thức Z39.50) và mô hình quản trị dịch vụ tích hợp, nhằm tối ưu hóa chu trình lưu chuyển tài liệu cho các ngành kỹ thuật mũi nhọn như Công trình (chiếm 40% vốn tài liệu) và Cơ khí (chiếm 11%).

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải - Cơ sở 1 (54 Triều Khúc, Thanh Xuân, Hà Nội) trong giai đoạn chuyển tiếp 2009–2011/2012. Giới hạn nghiên cứu: Hệ thống cơ sở dữ liệu trực tuyến OPAC tại thời điểm khảo sát đang trong giai đoạn chuẩn hóa biểu ghi, dịch vụ tài nguyên điện tử giới hạn truy cập tại dải IP nội bộ http://server:8080/libs.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát hệ thống thư viện kỹ thuật tại thời điểm nghiên cứu cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa các giải pháp quản lý:

Tiêu chí phân tích Hệ thống truyền thống (Thủ công / Tủ phiếu) Hệ thống Libol 6.0 (Đang triển khai tại UTT) Hệ thống thư viện mở (Koha / DSpace)
Tốc độ truy xuất tin Chậm (5–15 phút/lượt tìm qua phiếu DDC) Nhanh (< 2 giây trên máy chủ nội bộ) Nhanh (< 1 giây qua Web Client diện rộng)
Khả năng chia sẻ CSDL Không thể chia sẻ liên thư viện Hỗ trợ giao thức Z39.50, nhập/xuất MARC21 Tích hợp chuẩn OAI-PMH, RESTful API, Z39.50
Phạm vi truy cập Cố định tại phòng đọc (30 hộp phiếu) Mạng LAN nội bộ (http://server:8080/libs) Internet toàn cầu (Cloud/Web-based)
Chi phí vận hành Chi phí in ấn phiếu, bảo quản giấy cao Bản quyền phần mềm thương mại trọn gói Miễn phí bản quyền, tốn phí tùy biến Linux
Khả năng mở rộng Bị giới hạn vật lý theo không gian tủ Mở rộng module theo kiến trúc Client-Server Khả năng mở rộng không giới hạn

So sánh với các cơ quan TT-TV lân cận: Thư viện Đại học Giao thông Vận tải (Cầu Giấy) và Thư viện Đại học Thủy Lợi đã vận hành hoàn chỉnh phân hệ OPAC diện rộng kết hợp cổng từ an ninh RFID/EM. Trong khi đó, Thư viện UTT vẫn sử dụng mô hình kho đóng kết hợp thẻ giấy và danh mục in ấn, tạo ra khoảng trống kỹ thuật lớn cần khắc phục.

Ưu tiên hóa yêu cầu người dùng theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Hoàn thiện 100% CSDL thư mục kho đọc và kho mượn; tự động hóa phân hệ lưu thông qua mã vạch; chuẩn hóa phân loại DDC (Dewey Decimal Classification).
  • Should have (Nên có): Mở cổng tra cứu OPAC qua môi trường Internet ngoài khuôn viên trường; triển khai cổng từ an ninh chống thất thoát tài liệu.
  • Could have (Có thể có): Tích hợp dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc (SDI); xây dựng kho số toàn văn cho đồ án, luận văn tốt nghiệp.
  • Won't have (Chưa ưu tiên): Mượn liên thư viện quốc tế (ILL) có trả phí ngoại tệ trong giai đoạn ngắn hạn.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp thông tin - thư viện tại UTT được tổ chức theo mô hình phân tầng Client-Server tích hợp mạng cục bộ LAN tốc độ cao:

[Người dùng tin (NDT)] ---> [110 Máy trạm Multimedia / 4 Máy tra cứu OPAC]
                                       | (Giao thức HTTP / TCP/IP LAN)
                                       v
                     [Web Server Apache Tomcat: Port 8080]
                                       |
                     [Hệ quản trị Thư viện tích hợp Libol 6.0]
                                       |
    +----------------------------------+----------------------------------+
    |                                  |                                  |
    v                                  v                                  v
[CSDL Biên mục MARC21]      [CSDL Bạn đọc & Lưu thông]       [Máy chủ lưu trữ File Server]
(1.811 biểu ghi Kho đọc,    (Quản lý mã vạch thẻ SV,         (~2.000 tệp tin số hóa:
 103 biểu ghi Kho mượn)      nhật ký mượn/trả tài liệu)       PDF, CAD, DOC)

Technology Stack:

  • Hệ quản trị thư viện tích hợp: Libol phiên bản 6.0 (Tinh Vân Enterprise).
  • Chuẩn biên mục và phân loại: Khổ mẫu MARC21, Khung phân loại thập phân DDC (ấn bản 22/23), Chuẩn mô tả thư mục quốc tế ISBD.
  • Giao thức tích hợp và truyền thông: Z39.50 Information Retrieval Protocol, TCP/IP, HTTP.
  • Hệ điều hành máy trạm & Máy chủ: Microsoft Windows Server 2008 R2 (Server), Windows 7 Professional (110 Workstations).
  • Phần mềm ứng dụng chuyên ngành tích hợp máy trạm: Adobe Acrobat Reader DC (đọc tài liệu điện tử), Autodesk AutoCAD 2010, Autodesk 3ds Max, Microsoft Access.

Database Schema (Mô hình CSDL thư mục theo chuẩn MARC21):

-- Cấu trúc bảng lưu trữ biểu ghi thư mục (Bibliographic Records)
CREATE TABLE Bibliographic_Records (
    RecordID INT PRIMARY KEY IDENTITY(1,1),
    LeaderField VARCHAR(24) NOT NULL,
    ControlNumber_001 VARCHAR(50) UNIQUE,
    DDC_Classification_082 VARCHAR(20) NOT NULL, -- Ký hiệu phân loại DDC (VD: 624.2 - Cầu)
    Author_100 NVARCHAR(255),                     -- Tác giả chính
    Title_245 NVARCHAR(500) NOT NULL,             -- Nhan đề và thông tin trách nhiệm
    Publication_260 NVARCHAR(255),               -- Nhà xuất bản, năm xuất bản
    PhysicalDescription_300 NVARCHAR(100),       -- Số trang, kích thước kèm minh họa
    Subject_Topical_650 NVARCHAR(255),           -- Đề mục chủ đề chuyên ngành kỹ thuật
    HoldingBranch VARCHAR(50) DEFAULT 'Campus1_HN'
);

-- Cấu trúc bảng quản lý bản sao tài liệu (Holdings/Items)
CREATE TABLE Item_Holdings (
    ItemID INT PRIMARY KEY IDENTITY(1,1),
    RecordID INT FOREIGN KEY REFERENCES Bibliographic_Records(RecordID),
    BarcodeNumber VARCHAR(50) UNIQUE NOT NULL,    -- Mã vạch dán trên tài liệu gốc
    CallNumber VARCHAR(50) NOT NULL,              -- Ký hiệu xếp giá
    LocationCode VARCHAR(10) CHECK (LocationCode IN ('READING', 'BORROWING', 'ARCHIVE')),
    ItemStatus VARCHAR(20) DEFAULT 'Available'    -- Trạng thái: Available, CheckedOut, Damaged
);

Methodology

Quy trình nghiên cứu áp dụng phương pháp luận phức hợp:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Xử lý văn bản pháp quy (Quyết định 630/QĐ-TTg, Quyết định 1379/QĐ-BGTVT) và lý thuyết chuẩn nghiệp vụ thư viện.
  • Phương pháp quan sát và thống kê định lượng: Đo đếm tần suất lưu thông tài liệu tại 3 phòng chức năng (Phòng Đọc: 28 bàn/160 ghế; Phòng Mượn: 30 bàn/125 ghế; Phòng Multimedia: 35 bàn/110 máy tính).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Đánh giá mức độ hài lòng của 400–600 lượt NDT/ngày và 9 cán bộ nghiệp vụ thư viện UTT.

Rủi ro kỹ thuật chính gồm nguy cơ sai lệch biểu ghi phân loại DDC khi chuyển đổi từ hệ thống cũ và nghẽn băng thông mạng nội bộ khi nhiều máy trạm truy cập tệp dung lượng lớn cùng lúc. Chiến lược giảm thiểu: Áp dụng quy trình kiểm định 7 bước đối với dữ liệu biên mục và giới hạn phiên kết nối phiên làm việc trên Web Server.


Implementation và kết quả

Development process

Quá trình số hóa và chuẩn hóa sản phẩm - dịch vụ được triển khai thông qua chu trình kỹ thuật 7 bước nghiêm ngặt:

[B1: Thu thập/Download tài liệu số] 
  --> [B2: Xử lý siêu dữ liệu & Lập chỉ mục] 
  --> [B3: Phân loại DDC & Gán mã môn loại] 
  --> [B4: Nhập biểu ghi MARC21 vào Libol 6.0] 
  --> [B5: Thiết lập điểm truy cập Subject/Author] 
  --> [B6: Kiểm thử logic & Trùng lặp biểu ghi] 
  --> [B7: Publish lên Web Server nội bộ (Port 8080)]

Dưới đây là đoạn trích cấu hình dịch vụ tra cứu thư mục trực tuyến OPAC và kiểm tra trạng thái máy chủ dữ liệu nội bộ qua giao diện Server Management:

# libol_server_config.ini - Cấu hình cổng kết nối và Z39.50 Gateway Thư viện UTT
[ServerConfiguration]
ServerName = "LIBRARY-UTT-HN"
Local_IP = "192.168.1.100"
HTTP_Port = 8080
Virtual_Directory = "/libs"
Database_Driver = "SQL Server Native Client 10.0"
Database_Name = "LIBOL60_UTT"
Max_Concurrent_Users = 250

[Z3950_Service]
Enable_Z3950 = 1
Z3950_Port = 210
Default_Syntax = "MARC21"
Character_Set = "UTF-8"
Search_Fields = "Author,Title,Subject,ISBN,DDC"

Biểu ghi mẫu được biên mục theo chuẩn MARC21 cho giáo trình ngành Cầu đường:

000    01124cam a2200289 a 4500
001    UTT-BIB-2011-00845
082 04 $a 624.2 $2 22
100 1  $a Nguyễn Văn Khang, $e tác giả chính.
245 10 $a Bài tập dao động kỹ thuật / $c Nguyễn Văn Khang, Thái Mạnh Cầu, Nguyễn Phong Điền.
260    $a Hà Nội : $b Khoa học và Kỹ thuật, $c 2010.
300    $a 280 tr. : $b hình vẽ ; $c 24 cm.
650  4 $a Dao động kỹ thuật $x Cơ học ứng dụng $x Giáo trình đại học.
856 40 $u http://server:8080/libs/view.php?id=00845 $z Toàn văn tài liệu điện tử nội bộ.

Testing và validation

Hiệu năng của các sản phẩm và dịch vụ TT-TV được kiểm thử và đo lường thông qua các chỉ số định lượng cụ thể:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HIỆU NĂNG TÌM KIẾM THEO CÔNG CỤ                       |
+------------------------------------+------------------------------------+
| Mục lục phân loại (Tủ phích):      | ██████████████████ 8-12 phút       |
| Danh mục in ấn tại phòng đọc:      | █████████ 3-5 phút                 |
| Tra cứu Web Libol 6.0 (LAN):       | █ 0.05 phút (< 3 giây)             |
+------------------------------------+------------------------------------+
  • Độ chính xác và tính sẵn sàng của hệ thống: 1.811 biểu ghi sách tham khảo tại kho đọc và 103 biểu ghi giáo trình kho mượn được kiểm định đạt chuẩn mô tả ISBD, không phát hiện trùng lặp mã ấn phẩm.
  • Tải trọng phòng Multimedia: Hệ thống 1 máy chủ và 110 máy trạm vận hành ổn định dưới lưu lượng trung bình 300 sinh viên/ngày. Cơ chế phân quyền tự động ngắt kết nối sau 60 phút miễn phí (thu phí 3.000 VNĐ/giờ từ giờ thứ 2) hoạt động chính xác tuyệt đối qua phần mềm giám sát IP.
  • Tần suất phục vụ mượn/đọc: Phòng đọc xử lý trung bình 400 lượt/ngày (đỉnh điểm mùa thi vượt 600 lượt/ngày). Quy trình phân phối giáo trình theo lớp môn học đáp ứng 100% nhu cầu cho hơn 15.000 sinh viên với mức phân bổ 5–7 cuốn/sinh viên/học kỳ.

Kết quả đạt được

Hệ thống cơ sở dữ liệu thư mục số hóa đạt được các kết quả cụ thể theo danh mục chuyên ngành:

Môn loại theo khung DDC Số lượng biểu ghi biên mục tại Kho Đọc Tỷ trọng tài liệu chuyên môn (%)
Công nghệ & Kỹ thuật công trình (Môn 600) 845 biểu ghi 46.66%
Khoa học xã hội & Quản lý kinh tế (Môn 300) 453 biểu ghi 25.01%
Khoa học tự nhiên & Toán học (Môn 500) 281 biểu ghi 15.52%
Tin học & Xử lý dữ liệu (Môn 000) 142 biểu ghi 7.84%
Sách nghề & Các môn loại khác (Môn 100, 400, 800, 900) 90 biểu ghi 4.97%
Tổng cộng biểu ghi đã số hóa 1.811 biểu ghi 100.00%

Ngoài ra, hệ thống danh mục tài liệu điện tử nội bộ phân loại chi tiết 1.798 tài liệu số: Kinh tế quản trị (327 file), Xây dựng công trình (308 file), Cơ khí (249 file), Luận văn - Đồ án tốt nghiệp (214 file), Điện - Điện tử (187 file), Khoa học xã hội (164 file), Khoa học tự nhiên (123 file), CNTT (106 file), Ngoại ngữ (95 file), Y dược học (25 file).


Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới quy trình lưu thông giáo trình quy mô lớn: Thay vì áp dụng phương thức mượn cá nhân đơn lẻ gây quá tải tại quầy thủ thư, đề tài chuẩn hóa mô hình "Mượn giáo trình theo lớp môn học". Đầu mỗi học kỳ, lớp trưởng đại diện đăng ký và nhận trọn gói giáo trình theo danh sách sinh viên. Giải pháp này giúp thư viện giải quyết bài toán luân chuyển hơn 40.000 bản sách chỉ với 2 cán bộ phòng mượn, giảm 85% thời gian chờ đợi của bạn đọc.
  2. Thiết lập mô hình trạm Multimedia chuyên dụng: Tích hợp 110 máy tính đồng bộ cấu hình cao nối mạng LAN nội bộ, không chỉ phục vụ tra cứu OPAC mà còn tích hợp sẵn các bộ công cụ kỹ thuật nặng như AutoCAD, Autodesk 3ds Max. Đây là cải tiến vượt bậc so với các thư viện đại học truyền thống vốn chỉ cung cấp máy tính tra cứu danh mục đơn thuần.
  3. Chuẩn hóa hệ thống tra cứu kép (Dual Catalog Interface): Xây dựng đồng thời hệ thống mục lục phân loại DDC gồm 30 hộp phiếu chuẩn hóa theo ngành kỹ thuật giao thông kết hợp với CSDL trực tuyến Libol 6.0. Cơ chế này đảm bảo tính liên tục của dịch vụ tra cứu trong giai đoạn chuyển đổi công nghệ, giảm thiểu 100% nguy cơ gián đoạn phục vụ khi hệ thống máy chủ bảo trì.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống sử dụng thực tế (Use Cases)

  • Kịch bản 1 - Sinh viên ngành Cầu đường làm đồ án tốt nghiệp: Sinh viên truy cập máy tính phòng Multimedia tại địa chỉ http://server:8080/libs, tra cứu theo từ khóa "Thi công đường bộ" hoặc mã DDC "625.7". Hệ thống hiển thị 308 tài liệu điện tử toàn văn kèm vị trí lưu trữ sách tham khảo tại Kho đọc (Tầng 3). Sinh viên ghi mã định danh vào Phiếu yêu cầu (chi phí 1.000 VNĐ/5 phiếu) để thủ thư xuất tài liệu gốc trong kho đóng.
  • Kịch bản 2 - Giảng viên bổ sung giáo trình nghiên cứu: Cán bộ/giảng viên được cấp quyền mượn 5 tài liệu tham khảo trong thời hạn 2 tuần và 5 giáo trình cho suốt học kỳ giảng dạy, được hỗ trợ dịch vụ sao chụp tài liệu gốc với mức chi phí ưu đãi bằng 80% giá bìa thương phẩm.

Yêu cầu triển khai hệ thống (System Requirements)

  • Phần cứng máy chủ (Server): Bộ xử lý Intel Xeon Quad-Core 2.4GHz, RAM tối thiểu 8GB DDR3, Ổ cứng HDD SAS 1TB RAID 5, Bộ lưu điện UPS 2000VA.
  • Mạng kết nối: Mạng cáp quang FPT băng thông rộng, Switch 24-port Gigabit Ethernet kết nối hệ thống mạng LAN nội bộ toàn bộ Tòa nhà A7 (tầng 2 đến tầng 4).
  • Hạ tầng phục vụ: 328 chỗ ngồi tiêu chuẩn, hệ thống 8 camera an ninh giám sát tại các phòng nghiệp vụ, 2 máy in văn phòng, 1 máy photocopy công nghiệp và 5 tủ gửi đồ tư trang 90 ngăn.

Hướng dẫn xử lý sự cố (Troubleshooting Guide)

  • Lỗi 1: Máy trạm không kết nối được máy chủ http://server:8080/libs: Kiểm tra địa chỉ IP tĩnh của máy trạm xem có nằm trong dải subnet 192.168.1.X hay không; kiểm tra dịch vụ IIS/Apache Tomcat trên máy chủ chính; khởi động lại Switch mạng phòng Multimedia.
  • Lỗi 2: Phần mềm quản lý máy trạm không tự ngắt sau 60 phút: Kiểm tra tiến trình Client Agent trên máy trạm Windows 7; xác thực quyền Administrator của tài khoản hệ thống; kiểm tra kết nối Socket kết nối về Database quản lý truy cập.

Hạn chế và hướng phát triển

Dự án xác định rõ các hạn chế kỹ thuật còn tồn đọng:

  • Phạm vi mạng bị cô lập: CSDL http://server:8080/libs và mục lục OPAC chỉ truy cập được trong mạng LAN nội bộ Tòa nhà A7, sinh viên và giảng viên không thể tra cứu từ xa qua mạng WAN Internet.
  • Nguồn tài liệu điện tử chưa tối ưu hóa: Tài nguyên số chủ yếu là tài liệu thu thập mở (Open Access), thư viện chưa được cấp kinh phí liên kết các cơ sở dữ liệu khoa học quốc tế trả phí (IEEE Xplore, ScienceDirect, SpringerLink).
  • Chưa tự động hóa khâu kiểm soát: Việc quản lý tài liệu và người dùng vẫn dựa trên thẻ giấy và ghi chép thủ công, chưa đầu tư hệ thống máy đọc mã vạch và cổng từ an ninh RFID tại cửa ra vào.

Lộ trình phát triển:

  1. Nâng cấp hạ tầng Web OPAC: Chuyển đổi hệ thống Web OPAC sang giao diện chuẩn Web 2.0, công khai địa chỉ IP tĩnh ra Internet thông qua hệ thống Firewall bảo mật.
  2. Triển khai số hóa tài nguyên nội sinh: Xây dựng phần mềm thư viện số chuyên dụng DSpace nhằm lưu trữ, quản lý và phân quyền khai thác 100% luận văn, luận án, kỷ yếu hội thảo khoa học và bài giảng điện tử của giảng viên UTT.
  3. Phát triển dịch vụ thông tin chuyên sâu: Thành lập tổ nghiệp vụ thực hiện dịch vụ biên soạn thư mục chuyên đề, tạp chí tóm tắt khoa học giao thông và phổ biến thông tin có chọn lọc (SDI) phục vụ trực tiếp các đề tài nghiên cứu trọng điểm của trường.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------+
|                        ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                             |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Sinh viên ĐH/CĐ (90% NDT)]       | [Cán bộ & Giảng viên (10% NDT)]     |
| - Tiếp cận 40.000+ bản giáo trình | - Khai thác 1.811 biểu ghi chuyên sâu|
| - 110 máy tính Internet miễn phí  | - Mượn tài liệu nghiên cứu 2 tuần    |
| - Tiết kiệm chi phí mua giáo trình| - Đặt hàng tài liệu phục vụ đề tài   |
+-----------------------------------+-------------------------------------+
| [Chuyên viên Thư viện]            | [Nhà trường & Ngành GTVT]           |
| - Quy trình Libol 6.0 chuẩn hóa   | - Nâng cao chất lượng kiểm định đào |
| - Quản lý kho sách 42.643 bản     |   tạo kỹ sư công nghệ cao            |
| - Tự động hóa kiểm kê DDC         | - Tối ưu hóa chi phí đầu tư hạ tầng |
+-------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên (90% lượng NDT): Tiếp cận đầy đủ giáo trình theo kỳ học thông qua cơ chế mượn tập thể, sử dụng miễn phí phòng Multimedia 110 máy trạm cấu hình cao, tiết kiệm từ 70–80% chi phí tài liệu học tập.
  • Cán bộ quản lý và Giảng viên (10% lượng NDT): Được cung cấp nguồn tài liệu tham khảo chuyên ngành sâu (Kết cấu công trình, Cơ học đất, Thi công đường sắt/đường bộ, Thủy lực) phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
  • Cán bộ thư viện: Chuẩn hóa kỹ năng biên mục trên chuẩn MARC21/DDC, nâng cao năng suất quản lý dữ liệu trên hệ thống Libol 6.0.
  • Cơ sở đào tạo (Nhà trường): Tối ưu hóa nguồn lực tài chính, đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Giao thông Vận tải.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống thư viện điện tử UTT yêu cầu cấu hình phần cứng tối thiểu như thế nào để triển khai?

Hệ thống yêu cầu tối thiểu 01 máy chủ chuyên dụng (CPU Quad-Core 2.4GHz, RAM 8GB, HDD SAS 1TB RAID 5) chạy Windows Server; hệ thống máy trạm tra cứu và học tập đa phương tiện sử dụng RAM tối thiểu 2GB, CPU Core 2 Duo trở lên chạy Windows 7; toàn bộ hệ thống kết nối qua mạng Switch Gigabit Ethernet nội bộ.

2. Thư viện xử lý bài toán quá tải nhu cầu mượn giáo trình của hơn 15.000 sinh viên như thế nào?

Thư viện áp dụng chính sách mượn giáo trình theo lớp môn học. Lớp trưởng lập danh sách đăng ký tập trung vào đầu kỳ, nhận tài liệu trọn gói trong 01 tuần và hoàn trả vào cuối kỳ. Giải pháp này giúp luân chuyển hơn 40.000 bản sách mà không gây ùn tắc tại quầy mượn cá nhân.

3. Tại sao người dùng bên ngoài trường không thể truy cập vào trang tra cứu http://server:8080/libs?

Do hệ thống máy chủ OPAC và Web Server của thư viện tại thời điểm nghiên cứu được thiết lập trong dải địa chỉ IP nội bộ thuộc mạng LAN nhằm đảm bảo an toàn dữ liệu và tối ưu băng thông đường truyền nội bộ FPT, chưa mở cổng NAT ra ngoài mạng diện rộng WAN.

4. Chi phí dịch vụ tại thư viện được tính toán và quản lý như thế nào?

Thư viện áp dụng cơ chế tự chủ một phần chi phí: Dịch vụ Internet tại phòng Multimedia miễn phí 01 giờ đầu và thu 3.000 VNĐ/giờ từ giờ thứ 2; phí phiếu yêu cầu mượn sách là 1.000 VNĐ/5 phiếu; dịch vụ sao chụp (photocopy) giáo trình được tính bằng 80% giá bìa tài liệu gốc. Toàn bộ nguồn thu được nộp vào quỹ phát triển hoạt động thư viện.

5. Khung phân loại DDC được cấu trúc như thế nào đối với các tài liệu chuyên ngành giao thông tại UTT?

Các môn loại kỹ thuật được phân lớp chi tiết theo phân lớp DDC: Lớp 620 (Kỹ thuật công trình), 624.1 (Kỹ thuật kết cấu và xây dựng ngầm), 624.2 (Cầu), 625.1 (Đường sắt), 625.7 (Đường bộ), 629.2 (Xe cộ trên mặt đất). Cách cấu trúc này giúp đồng bộ hóa dữ liệu tủ phiếu phân loại với cơ sở dữ liệu phần mềm Libol 6.0.


Kết luận

Công trình nghiên cứu "Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải" đã giải quyết thấu đáo bài toán chuyển đổi mô hình hoạt động thông tin trong giai đoạn nhà trường nâng cấp từ trường cao đẳng lên trường đại học kỹ thuật đa ngành. Bằng việc phân tích toàn diện 4 nhóm sản phẩm (Mục lục DDC, OPAC Libol 6.0, Danh mục số, CSDL thư mục) và 4 nhóm dịch vụ (Kho đọc tại chỗ, Mượn giáo trình theo lớp, Sao chụp tài liệu, Phòng máy Multimedia), đề tài đã cung cấp bức tranh dữ liệu xác thực, khoa học với 1.914 biểu ghi được chuẩn hóa và hạ tầng 110 máy trạm phục vụ hàng trăm lượt bạn đọc mỗi ngày.

Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng việc hiện đại hóa công tác thư viện không đơn thuần là đầu tư mua sắm trang thiết bị, mà đòi hỏi sự chuẩn hóa đồng bộ giữa quy trình biên mục quốc tế (MARC21/DDC/ISBD), kiến trúc mạng máy tính và chiến lược phục vụ người dùng tin. Những giải pháp đề xuất trong đề tài đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị cho các trung tâm thông tin - thư viện đại học kỹ thuật trong tiến trình xây dựng thư viện điện tử, thư viện số hiện đại.