ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Công nghệ thông tin là một ngành đang phát triển rất mạnh trên toàn thế giới, đặc biệt trong thời kì mọi thứ đang hướng đến công nghệ 4.0 thì bất cứ lĩnh vực nào cũng thấy sự hiện diện của công nghệ thông tin, từ y tế, giáo dục, ngân hàng, du lịch cho đến quốc phòng an ninh. Không chỉ hiện diện mà công nghệ thông tin còn đóng vai trò quan trọng như chiếc chìa khóa có thể mở mọi cánh cửa trong tương lai. Lĩnh vực giáo dục không nằm ngoài tầm ảnh hưởng này bởi vì công nghệ thông tin góp phần rất lớn trong việc xử lý các nghiệp vụ chuyên môn, quản lý thông tin, đơn giản hóa nhiều công việc và một trong số đó là quản lý thông tin nội trú và ngoại trú của sinh viên. Tại trường Đại học An Giang, thông tin nội trú và ngoại trú của sinh viên hiện tại được lưu trên hệ thống do Phòng Công tác Sinh viên quản lý.
Hiện tại hệ thống còn một số chức năng chưa được giải quyết như: khó xác thực địa chỉ do sinh viên cung cấp, dữ liệu nhiều khó kiểm soát, chưa quản lý và đáp ứng theo quy định mới. Do những hạn chế, bất cập nêu trên mà nhu cầu xây dựng một hệ thống đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về quản lý thông tin nội trú và ngoại trú của sinh viên là hết sức cần thiết. Việc tin học hóa không chỉ giải quyết được cơ bản các bất cập đã nêu mà còn giúp cho cán bộ quản lý có thể cập nhật những thông tin liên quan đến việc quản lý thông tin nội trú và ngoại trú của sinh viên; các phòng ban có thể tra cứu, sử dụng dữ liệu có liên quan nhằm tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả quản lý.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Xây dựng website hỗ trợ theo dõi và quản lý thông tin nội trú và ngoại trú của sinh viên trường Đại học An Giang nhằm đạt được các mục tiêu sau: Hỗ trợ cán bộ quản lý ở phòng Công tác Sinh viên có thể quản lý, truy xuất, lập sổ theo dõi và lập báo cáo thông tin nội trú và ngoại trú của sinh viên. Thực hiện quản lý sinh viên vi phạm quy định ngoại trú.
Hỗ trợ cán bộ quản lý ký túc xá có thể quản lý phòng, dãy. Thực hiện tiếp nhận và cập nhật thông tin sinh viên nội trú khi cần thiết. Hỗ trợ quản lý sinh viên vi phạm quy định nội trú. Hỗ trơ sinh viên có thể cập nhật thông tin nội trú, ngoại trú và tải lên minh chứng giấy xác nhận nội trú và ngoại trú.
1 Hỗ trợ kết xuất tự động các báo cáo thống kê, tra cứu thông tin về sinh viên nội trú và ngoại trú. Hỗ trợ cho cán bộ quản lý ký túc xá có thể xuất danh sách sinh viên bị kỹ luật do vi phạm quy định nội trú của mỗi học kỳ để bàn giao cho Phòng Công tác Sinh viên hỗ trợ cho việc cập nhật điểm rèn luyện của sinh viên. Hỗ trợ cán bộ Phòng Công tác Sinh viên có thể xuất danh sách sinh viên bị kỹ luật do vi phạm quy định ngoai trú của mỗi học kỳ để hỗ trợ cho việc cập nhật điểm rèn luyện của sinh viên. 2 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Hiện nay thông tin nội trú và ngoại trú của sinh viên được lưu trên hệ thống do Phòng Công tác Sinh viên quản lý.
Hệ thống hiện tại hỗ trợ cho sinh viên cập nhật thông tin thường trú, nội trú và ngoại trú của mình. Đối với Phòng Công tác Sinh viên, cán bộ quản lý có thể tra cứu và truy xuất thông tin nhưng bên cạnh đó thông tin vẫn còn sai sót và còn tồn tại một số chức năng mà hệ thống chưa đáp ứng được. Đối với hệ thống hiện tại thì chưa hỗ trợ được chức năng lập sổ theo dõi và lập báo cáo thông tin nội trú và ngoại trú của sinh viên. Việc thống kê báo cáo và trích xuất danh sách tìm kiếm thì vẫn còn sai sót về số liệu kết quả.
Ngoài ra, với hệ thống hiện tại chưa có chức năng để sinh viên tải lên minh chứng giấy xác nhận nội trú và ngoại trú. Đối với những sinh viên ở trọ thì chưa lưu được địa chỉ thông tin nhà trọ cụ thể và chưa xác thực được địa chỉ cụ thể. Đối với những sinh viên vi phạm quy định về quy chế nội trú và ngoại trú thì vẫn chưa có hình thức quản lý trên hệ thống.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI HỆ THỐNG Đối tượng: Các văn bản hiện hành có liên quan đến hoạt động quản lý thông tin nội trú và ngoại trú của sinh viên các hệ và trình đào tạo tại trường Đại học An Giang. Các nghiệp vụ, quy trình cần thực hiện, yêu cầu từng nghiệp vụ, quy trình và các biểu mẫu có liên quan đến hoạt động cần mô hình hóa.
Phạm vi đề tài: Đề tài xây dựng hệ thống gồm những phần sau: quản lý khoa, quản lý ngành, quản lý hệ đào tạo, quản lý học kỳ, quản lý lớp, quản lý sinh viên, quản lý người dùng, quản lý địa chỉ thường trú, quản lý địa chỉ nội trú, quản lý địa chỉ nội trú. Phân hệ quản lý hệ thống bao gồm việc quản lý các danh mục khoa, ngành, hệ đào tạo, học kỳ, lớp, sinh viên, người dùng. Cho phép thêm, xóa, cập nhật và nhập xuất excel thông tin trong các danh mục. Phân hệ quản lý địa chỉ thường trú giúp cán bộ quản lý tra cứu, xuất excel và xem lịch sử cập nhật.
Sinh viên có thể cập nhật thông tin địa chỉ thường trú trên hệ thống. 3 Phân hệ quản lý địa chỉ nội trú bao gồm tra cứu, xuất excel, xuất báo cáo, lập sổ theo dõi, cập nhật vi phạm và xem lịch sử cập nhật. Sinh viên có thể cập nhật thông tin địa chỉ nội trú trên hệ thống. Phân hệ quản lý địa chỉ ngoại trú bao gồm tra cứu, xuất excel, xuất báo cáo, lập sổ theo dõi, cập nhật vi phạm và xem lịch sử cập nhật.
Sinh viên có thể cập nhật thông tin địa chỉ ngoại trú trên hệ thống.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Các phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài gồm: Phương pháp phân tích dữ liệu: phân tích các thông tin liên quan đến công tác quản lý thông tin nội trú và ngoại trú của sinh viên trường Đại học An Giang Phương pháp tổng hợp tài liệu: các văn bản pháp quy về công tác quản lý sinh viên nội trú, ngoại trú. Phương pháp thực nghiệm: phân tích, thiết kế, xây dựng, phát triển và kiểm thử hệ thống. Tìm hiểu Laravel Framewwork 8. Hệ quản trị CSDL My SQL.
Một số ngôn ngữ hỗ trợ khác: Công cụ soạn thảo: Visual Studio Code. Trình duyệt web: Google Chrome 2.4 CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN 2.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng và phát triển ứng dụng. Vì MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tình khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh. Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập cơ sở dữ liệu trên internet MySQL là một trong những ví dụ cơ bản về Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc.
MySQL được sử dụng cho việc hỗ trợ PHP, Perl và nhiều ngôn ngữ khác, làm nới lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl.2 Công cụ phân tích hệ thống hướng đối tượng Nhiệm vụ của công nghệ thông tin nói chung, hệ cơ sở dữ liệu nói riêng là nghiên cứu các mô hình, phương pháp và công cụ để tạo ra những hệ thống phần mềm chất lượng cao nhằm đáp ứng được những nhu cầu thường xuyên thay đổi ngày một phức tạp của thực tế. Nhiều hệ thống phần mềm đã được xây dựng theo các cách tiếp cận truyền thống tỏ ra lạc hậu, không đáp ứng được các yêu cầu của người sử dụng. Trong hệ thống này sử dụng phần mềm WhiteStarUML để thiết kế sơ đồ hệ thống.3 Ngôn ngữ lập trình 2.1 Ngôn ngữ lập trình PHP PHP là cụm từ viết tắt của PHP: HyperText Preprocessor, có nghĩa là bộ tiền xử lý siêu văn bản PHP. PHP là một ngôn ngữ lập trình được tạo ra bởi Rasmus Lerdorf vào năm 1994, chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng web chạy trên máy chủ.
Tên "cúng cơm" của PHP là "Personal Home Page". Cùng với sự hậu thuẫn của thế giới mã nguồn mở, liên minh LAMP (Linux, Apache, MySQL và PHP) đã nhanh chóng đánh bại nền tảng công nghệ web "thời thượng" hồi đó của Microsoft, trở thành một nền tảng hàng đầu trong phát triển các ứng dụng web. Những website thuộc dạng top trên thế giới như Google, Facebook, Yahoo, YouTube, Wikipedia, Flickr, .đều được viết bằng PHP hoặc sử dụng PHP để phát triển các module bên trong chúng. Mặc dù có tuổi thọ tương đối cao, nhưng PHP vẫn là một trong top 5 các ngôn ngữ lập trình phổ biến và nên học nhất trên thế giới.
Trong lĩnh vực lập trình web, PHP chỉ đứng sau JavaScript về mức độ phổ biến. Trong lĩnh vực lập trình back-end, PHP vẫn chiếm vị trí dẫn đầu. Lịch sử ra đời và phát triển của PHP Ra đời năm 1994 bởi Rasmus Lerdorf Phiên bản 2.0 ra đời năm 1997 Phiên bản 3.0 ra đời năm 1997, gần ngay sau khi PHP2.0 ra đời vào khoảng năm 2000 Phiên bản 5.0 ra đời vào khoảng năm 2005. Phiên bản hiện hành là PHP 7.
PHP trở thành một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất trên thế giới vì những lý do sau: Dễ dùng, dễ học. PHP sử dụng chung các cú pháp điều khiển giống như các ngôn ngữ thuộc họ C/C++ nên rất dễ làm quen. 5 Có một thư viện hỗ trợ phong phú. Đặc biệt, PHP là bệ phóng cho hàng loạt ứng dụng web mã nguồn mở được sử dụng trên hàng triệu website trên thế giới như: Các ứng dụng trang tin điện tử (wordpress, joomla, drupal.), các ứng dụng bán hàng online (magento, prestashop,.), E-learning (Moodle, OpenLMS), các framework (nền tảng phát triển ứng dụng) như YII, CakePHP,.
Có cộng đồng sử dụng rộng lớn.