BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB NGÀNH/CHUYÊN NGÀNH: TIN HỌC VĂN PHÒNG (Lưu hành nội bộ) Dùng cho đào tạo: Trung cấp Nam Định, năm 202…. BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB NGÀNH/CHUYÊN NGÀNH: TIN HỌC VĂN PHÒNG (Lưu hành nội bộ) CHỦ BIÊN: LÊ HỮU TOẢN Nam Định, năm 202…. LỜI GIỚI THIỆU Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của Công nghệ thông tin thì mạng máy tính cũng được phát triển rộng rãi, kéo theo ứng dụng của mạng máy tính là internet và các dịch vụ cũng trở nên không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Để phục vụ việc học tập và nghiên cứu của sinh viên Công nghệ thông tin, trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định, chúng tôi biên soạn giáo trình Thiết kế Web.
Giáo trình bao gồm 4 chương, mỗi chương đều có phần kiến thức lý thuyết, câu hỏi và phần thực hành cụ thể: Bài 1. Tổng quan về WWW và ngôn ngữ HTML Bài 2. Thiết kế trang Web Bài 3: Microsoft FrontPage Bài 4. Scripts trong trang web Giáo trình thiết kế Web hướng dẫn sinh viên xây dựng một ứng dụng Web tĩnh từ cơ bản đến nâng cao bằng công nghệ HTML, CSS và Script.
Được biên soạn với phương châm đảm bảo tính logic, khoa học, thiết thực, dễ hiểu nhằm trang bị sinh viên những kiến thức cơ bản phục vụ cho nghiên cứu, thiết kế ứng dụng Web. Tài liệu xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định. Do thời gian có hạn nên trong phạm vi cuốn giáo trình, không thể đề cập được tất cả những vấn đề nóng hổi trong lĩnh vực thiết kế Web. Nhóm tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ các thầy cô để tài liệu hoàn chỉnh hơn.
Nam Định, 27 tháng 04 năm 20. Chủ biên 1 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU .2 DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ. TỔNG QUAN VỀ WWW VÀ NGÔN NGỮ HTML. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ WEB.
Giới thiệu về world wide web. Địa chỉ IP. World Wide Web (WWW). Giao thức truyền siêu văn bản.
Web tĩnh, Web động. Ngôn ngữ kịch bản. NGÔN NGỮ HTML. Giới thiệu HTML.
Cấu trúc trang HTML. Thẻ và cấu trúc thẻ. Các thẻ chính của trang web. Thẻ định dạng kí tự.
Thẻ đường kẻ ngang. Chèn hình ảnh. Định dạng đoạn. Tạo liên kết (Hyperlink) .23 TÓM TẮT NỘI DUNG .27 BÀI THỰC HÀNH .28 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ .37 NỘI DUNG THẢO LUẬN.
THIẾT KẾ TRANG WEB. TRANG VÀ VĂN BẢN TRÊN TRANG. MULTIMEDIA TRÊN TRANG WEB .5 CÁC YẾU TỐ ĐỘNG TRÊN TRANG WEB.48 TÓM TẮT NỘI DUNG .50 BÀI THỰC HÀNH .51 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ .57 NỘI DUNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 2. TRANG VÀ VĂN BẢN TRÊN TRANG.
Làm việc với bảng. Làm việc với khung Frame. MULTIMEDIA TRÊN TRANG WEB .5 CÁC YẾU TỐ ĐỘNG TRÊN TRANG. KHUNG NHẬP - FORM.
Các đối tượng của Form. Thuộc tính đối tượng .1 Liên kết trang .2 Liên kết địa chỉ web .3 Liên kết email .4 Liên kết bản đồ ảnh .68 TÓM TẮT NỘI DUNG .70 BÀI THỰC HÀNH .71 NỘI DUNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 3. SCRIPT TRONG TRANG WEB. TỔNG QUAN VỀ SCRIPT TRONG TRANG WEB.
CƠ BẢN VỀ JAVASCRIPT. Khái niệm JavaScript. Một số đối tượng có sẵn trong JavaScript .3 Xây dựng hàm xử lý sự kiện. CƠ BẢN VỀ VBSCRIPT.
Khái niệm VBScript. Hàm và thủ tục trong VBScript. Đối tượng trong VBScript .90 TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 4 .93 BÀI THỰC HÀNH .94 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC .94 NỘI DUNG THẢO LUẬN .95 TÀI LIỆU THAM KHẢO .96 4 DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ Hình 1- 1. Mô hình mạng Internet.
Minh họa thiết lập giao thức TCP/IP. Phân cấp các tên miền. Thống kê các trình duyệt được sử dụng. Tiêu đề của trang web xuất hiện trên trình duyệt.
Tiêu đề của hình ảnh khi di chuột. Form đăng kí thông tin. Mô tả bài thực hành 1. Mô tả bài thực hành 2.
Mô tả bài thực hành số 3. Mô tả bài thực hành số 4. Mô tả bài thực hành số 5. Mô tả bài thực hành số 6.
Mô tả bài thực hành số 7. Mô tả bài thực hành số 10. Thuộc tính thẻ <body>. Kích thước Font chữ.
Các kiểu chữ trong HTML. Các dạng hiển thị văn bản trên web. Kí tự đặc biệt. Đánh chỉ số đầu cho đoạn văn bản.
Đặt kí hiệu đầu đoạn văn bản. Cấu trúc thẻ làm việc với bảng. TỔNG QUAN VỀ WWW VÀ NGÔN NGỮ HTML MỤC TIÊU: - Trình bày được các khái niệm cơ bản về web: www, http, url,. - Phân tích được ưu điểm, nhược điểm của phương pháp lập trình web tĩnh và lập trình web động.
- Trình bày được khái niệm về ngôn ngữ kịch bản. - Thiết kế được giao diện một số trang web cơ bản: đăng kí, đăng nhập, hiển thị thông tin bằng các thẻ HTML cơ bản. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ WEB 1. Giới thiệu về world wide web 1.
Internet Mạng Internet ban đầu được biết dưới tên là ARPANET do tổ chức Advanced Research Projects Agency (ARPA) của Mỹ thiết lập năm 1969. Ngày nay Internet đã trở thành mạng toàn cầu kết nối hàng trăm triệu người trên thế giới. Mạng máy tính toàn cầu Internet có thể được xem như là mạng của tất cả các mạng (Network of networks), trong đó người dùng tại bất cứ máy tính nào đều có thể truy cập tới các thông tin của các máy khác (nếu được phép). Mục đích chính lúc này của mạng là kết nối và trao đổi thông tin giữa các máy tính nghiên cứu của các trường đại học.
Thiết kế của ARPANET độc đáo ở chỗ là mạng vẫn có thể hoạt động khi một phần của nó bị phá hủy trong các trường hợp chiến tranh hoặc thiên tai. Ngày nay mạng Internet là một mạng công cộng kết nối hàng trăm triệu người trên thế giới. Về mặt vật lí, mạng Internet sử dụng một phần của toàn bộ các tài nguyên của các mạng viễn thông công cộng đang tồn tại (Public telecommunication networks). Về mặt kĩ thuật, mạng Internet sử dụng tập các giao thức gọi chung là TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol).
Hai mô phỏng của công nghệ mạng Internet là intranet and extranet cũng sử dụng các giao thức này. Sự ra đời của giao thức HTTP và HMTL đã đánh dấu một bước ngoặt mới trong việc sử dụng Internet. Cho tới năm 1990 các dịch vụ cơ bản của Internet vẫn chỉ là email, listserv, telnet và ftp. Năm 1992, Tim Berners-Lee, một nhà vật lí học tại CERN đã phát triển các giao thức cho World Wide Web (WWW).
Trong khi tìm kiếm cách để liên kết các tài liệu khoa học lại với nhau, anh ta đã tạo ra HyperText Markup Language (HTML), một tập con của Standard Generalized Markup Language (SGML). Từ một chuẩn cho các tài liệu văn bản, HTML ngày nay có thể chứa hình ảnh, âm thanh, video, và cho phép phát triển các ứng dụng thông qua Common Gateway Interface (CGI), ASP, JSP, PHP, Java Servlet. Mô hình mạng Internet 1. Địa chỉ IP Địa chỉ IP là một dãy số 32-bit dùng để xác định đối tượng nhận và gửi thông tin trên Internet.
Khi người dùng yêu cầu một trang HTML hay gửi e-mail, địa chỉ IP của máy tính sẽ được gửi đi cùng các gói tin đến địa chỉ IP của người nhận. Khi máy tính nhận được yêu cầu, sẽ căn cứ trên địa chỉ IP kèm theo để gửi kết quả trả về. Để đơn giản hóa người ta phân dãy địa chỉ 32-bit này thành 4 con số 8 bit viết cách nhau bởi dấu chấm “. Vì mọi máy là một phần của mạng nên người ta chia địa chỉ IP thành 2 phần: + Phần mô tả mạng (network) mà máy đó thuộc về.
+ Phần mô tả máy (local host): Nếu tất cả các bit của vùng mô tả máy bằng 0, thì địa chỉ IP dùng để mô tả địa chỉ mạng (network address); Nếu tất cả các bit của vùng mô tả máy bằng 1, thì địa chỉ IP này chính là địa chỉ broadcast (broadcast address); Nếu không thuộc hai trường hợp trên, địa chỉ IP này dùng để mô tả địa chỉ máy (host address) Địa chỉ IP tự nó không chứa thông tin về phần nào mô tả mạng, phần nào mô tả máy mà thành phần subnet mask đi kèm với mỗi địa chỉ sẽ cung cấp thông tin này. Theo qui ước, vùng các bit 1 xác định vùng mô tả mạng, và vùng các bit 0 xác định vùng mô tả máy. Trong subnet mask chỉ gồm 2 dãy liên tục các bit 1 và dãy liên tục các bit 0 nằm liên tiếp nhau tính từ trái sang. Việc phân chia địa chỉ IP trên Internet do ICANN chịu trách nhiệm.
Địa chỉ IP thường được quản lí bởi các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP – Internet Service Provider). Các địa chỉ IP này thường được gọi là địa chỉ IP thực. Nếu người dùng muốn thiết lập một website để các máy tính sử dụng Internet có thể truy cập vào được, ít nhất máy chủ chứa website phải có địa chỉ IP thực. Nếu không có địa chỉ IP thực, người dùng phải sử dụng dịch vụ webhosting để thuê chỗ đặt website trên các máy chủ có địa chỉ IP thực được kết nối với Internet.
Minh họa thiết lập giao thức TCP/IP 1. Tên miền (Domain name) Tên miền có thể được xem như là tên giao dịch của công ty hay tổ chức trên Internet. Tên miền của các công ty thương mại thường có dạng yourcompany. Ví dụ, công ty Intel sẽ lấy tên là miền là intel.com; công ty Microsoft lấy tên miền là microsoft.
Việc đưa ra khái niệm tên miền giúp cho việc truy cập đến các tài nguyên trên Internet dễ dàng hơn. Việc ánh xạ qua lại giữa tên miền và địa chỉ IP của máy phục vụ được thực hiện bởi DNS Server. Ví dụ: Một địa chỉ www.com cho ta một số thông tin sau: + Đây là địa chỉ của một máy thuộc tổ chức sở hữu tên miền intel. + Địa chỉ IP của máy này sẽ là 192.
+ Phần "com" trong tên miền mô tả mục đích của tổ chức (trong trường hợp này là "commercial" – thương mại) và được gọi là tên miền cấp 1 (top-level domain name). + Phần ngay trước dấu “.” trong tên miền trên thông thường là tên của tổ chức (ví dụ như intel) được gọi là tên miền cấp 2 (second-level domain name). Tên miền cấp 3 thông thường được dùng để định nghĩa một máy phục vụ cụ thể nào đó và toàn bộ chúng sẽ được ánh xạ tới một địa chỉ Internet.