mở đầu chủ điểm mới, trước khi vào bai, GV giới thiệu cho HS biết vai nét chính về nội dung chủ điểm sắp học. - Hưởng dẫn luyện đọc va tim hiểu bai: + Luyện đọc: * Một hoặc hai HS đọc toan bai (đối với lớp có HS đọc tot) * HS đọc thảnh tiếng từng đoạn văn (khổ thơ) theo cách chia “đoạn đọc” do GV hướng dẫn. = GV đọc mẫu toản bai. + Tim hiểu bài: "GV hướng dẫn học sinh luyện đọc - hiểu: đọc va trả lời từng câu hỏi trong SGK theo các hình thức tổ chức day học thích hợp (lam việc cá nhân, trao đổi nhóm, tham gia tro chơi học tập.
* Sau khi HS nêu ý kiên, GV chốt lại ý chính dé HS ghi nhớ. *TLTK II : tr. 12 + Doe dién cam (doi với van ban nghệ thuật) hoặc luyện đọc lại (doi với van ban phi nghệ thuật] = GV hưởng dẫn HS đọc từng đoạn nỗi tiếp va tim hiểu cách đọc diễn cảm doi với văn bản nghệ thuật, đọc đúng kiểu loại van ban (doi với van bản phi nghệ thuật), hưởng dẫn HS luyện đọc kĩ một đoạn (đọc cá nhân, đọc theo cặp, theo nhỏm), sau đó tô chức cho HS thi đọc trước lớp. * Pdi với bài TD có yêu cầu học thuộc lòng, sau khi hướng dẫn HS đọc diễn cảm, GV dành thời gian thích hợp cho HŠ tự học (thuộc một đoạn hoặc cả bai), sau do thi đọc thuộc và diễn cảm trên lớp.
* Củng cd, dặn dé - GV hướng dẫn HS chốt lại ý chính (hoặc đọc lại bai TD, nêu ý nghĩa.) để HS có thé tự ghi vào vớ nội dung của bài. - GV nhận xét tiết học, dan dò về yêu cầu luyện tập va chuẩn bị bai sau. Tiểu kết Giai đoạn tìm hiểu bai chiếm một phan võ củng quan trọng trong phân phối thời gian một tiết TD. Phan tìm hiểu bài ở lớp 4,5 chiếm khoảng 10-12 phút trong thời lượng của một tiết TD !®, Điều dé cho thay đổi với HS lớp 4 và lớp 5, giờ TD không chỉ nhằm rên luyện kĩ năng đọc thông (đọc thành tiếng, đọc thầm, đọc lướt) ma còn hướng tới ki năng đọc - hiểu, giủp HS khám pha được cái hay, cái dep của từng loại văn ban và từng bải đọc.
Giới thiệu về thang phân loại tư duy: lĩnh vực nhận thức của Bloom (gọi tắt là thang nhận thức của Bloom) Năm 1956, Benjamin Bloom đã viết cuỗn “Phan loại tư duy theo mục tiêu giáo dục: lĩnh vực nhận thức” (gọi tắt là thang nhận thức của Bloom) trong đỏ Gng phan loại tư duy gồm 6 mức độ. Mặc đủ khi mới ra đời nó ít nhận được quan tâm và chú y của công chúng tuy nhiên, hiện nay nó đã được dịch sang 22 thử tiếng vả là một trong những tai !'#'TLTK II :ựư. 13 liệu tham khảo được sử dụng nhiều nhất trong giao dục ''. Danh mục những quả trinh nhãn thức trong cuốn sách của éng được sắp xếp từ mức độ đơn giản nhất, gợi lại kiến thức, đến mức độ phức tạp nhất, đánh giá gia trị va tỉnh hữu ich của một ý kiến.
Năm 1999, một học tro của Bloom là Anderson đã dựa trên thang nhận thức của Bloom và cập nhật những điều thích hợp cho học sinh và giáo viên trong thé ki XXI (gọi tắt là thang nhận thức của Bloom phiên bản mới). Ông cũng chia thang nhận thức thanh 6 mức độ nhưng có một số thay đổi như sau: - Ở mức độ biết, Anderson đổi lại thành mức độ nhớ. Nhớ ở đây bao gồm việc nhận biết và hỗi tưởng những thông tin có liên quan tới trí nhớ trong một thời gian dai. Đỗi với câu hỏi tìm hiểu bai trong phân môn TD, HS trả lời câu hỏi ngay khi vừa tiếp xúc với văn ban, do vậy, theo ý kiến của chúng tôi, so với mức độ nhớ trong thang nhận thức của Bloom phiên bản mới thi mức độ biết trong thang nhận thức của Bloom phủ hợp với mon học va trình độ của HS hon.1: Thang nhận thức của Bloom (a) va thang nhận thức của Bloom theo phiên bản mới (b).
' TLTK 26 (tham khảo tử Intemet) lá - Anderson cũng loại ba mức độ tong hop ma thay vào dé là mức độ sáng tạo. Đây la thành phan cau thanh cao nhất trong phiên bản mới. Kỹ năng nảy liên quan tới việc tạo ra cải mới từ những cái đã biết. Để hoàn thành công việc sáng tạo nay, người học phải nghĩ ra “cai mới”, lập kế hoạch va thực hiện.
Theo quan điểm của người lam khỏa luận, mức độ sang tạo là giai đoạn cao của mức độ tong hop. Do đó, hai mức độ này không hoàn toàn trái ngược nhau ma van bố sung cho nhau, Tuy nhiên, có những bai học có thể sử dụng được mức độ tổng hợp nhưng lại không ửng dụng được mức độ sảng tạo và ngược lại, có những bải có thể đặt ra những câu hỏi sáng tạo để học sinh trả lời nhưng mức độ tông hợp lại quá khó hoặc không phi hợp với học sinh Tiêu học. Do vậy, người làm khóa luận nghiên cứu cả thang nhận thức của Bloom và thang nhận thức của Bloom phiên bản mới nhằm giúp cho GV có thêm nhiều sự lựa chon va linh hoạt ứng dụng những mức độ nhận thức sao cho phù hop với bai dạy vả trình độ riểng của lớp minh. Vai trò của việc phan loại lĩnh vực nhận thức Giúp cho việc soạn thảo chương trình và phương thức đánh giá của GV và các nha chuyên môn được dé dang hon.
Thay giáo xây dựng một chương trình hoc có thể thấy ở đây những loại mục dich và kết quả giáo dục có khả năng xáy ra trong lĩnh vực tri thức. Giúp GV nhận thay kết quả của sự tiễn bộ của HS một cách cụ thé vả chính xác Giúp các nha soạn thảo chương trình sắp xếp các mục tiêu khiển cho việc tổ chức các hoạt động học tập và chuẩn bị những phương thức đánh giá dễ dang hon. Các mức đã trang thang nhận thức của Bloom lã a. Biểt * Khai niệm : La việc nhớ lại các ý tưởng, các tai liệu hoặc các sự kiện.
Người ta mong đợi ring khi HS lưu giữ trong dau óc một số thông tin nao đó va sau này nhớ lại thông tin nảy. * Phân loại : gam 2 dạng chỉnh: - Biết các tri thức bộ phận : Là việc nhớ lại những don vị thông tin có thể phan biệt riêng ra. Những tri thức nảy can ít hoặc không can sự thay đổi cách sử dụng hay áp dụng vào một lĩnh vực khác. Những tri thức bộ phận như thể cũng trở thành yếu t cơ bản ma HS phải biết khi lam quen với lĩnh vực đó hay giải quyết bat cử vẫn de gi trong lĩnh vực dé, Những tri thức bo phận nảy thường là những dấu hiệu có các sự vật cụ thé va một phan lớn thi ở mức độ trừu tượng tương đổi thắp gdm những dạng sau - + Tri thức vé các thuật ngữ : là cách đưa ra những thuộc tinh, những đặc tinh, những mối liên hệ + Tri thức về những hiện tượng riêng lẻ : gồm việc hiểu biết về ngày thang, sự kiện, con người, địa danh và các nguẫn tri thức như ngày thang chính xác của một sự kiện, tri thức về những cuỗn sách, những bai viết, những nguồn thông tin chuyên biệt về những chủ đề.
= Tri thức về cách thức và phương tiện tiếp cận với tri thức bộ phận : + Sự hiểu biết những hình thức và những quy ước của các loại tác nhằm như: thơ, kịch. tải liệu khoa học. + Biết hình thức và cách dùng đúng trong văn nói và viết + Phát biểu được tri thức vẻ những cách thức người ta dùng các dẫu hiệu để chỉ cách phat am đúng của các từ. Hiểu (lĩnh hội) - Định nghĩa : La sự mong đợi HS nằm được cái gi dang được truyền đạt và có thé sử dung tải liệu hoặc các ý tưởng chữa đựng trong thông tin đó.
“Hiéu” ở day ham chứa các mục tiêu, các hành vi hoặc các phan img thể hiện sự hiểu biết một thang tin, HS có the biển đổi những thông tin trong đầu hoặc cũng có thể có những thông tin phan hoi the hiện sự mở rộng những thông tin đã được cho. Đi với HSTH, các em có thé diễn đạt lại những thông tin trong SGK theo ý hiểu của minh hoặc các em có thể thêm bởi những chỉ tiết không cỏ trong văn bản dựa theo sự hiểu biết của minh về văn bản. * Phan loại : - Loại thử nhất”: sự chuyển địch loại này có nghĩa là một cá nhân có thẻ truyền đạt một thông tin đỏ bằng một nguồn khác, bằng các thuật ngữ khác hay bing một hình thức khác của thông tin. Loại thử nhất gồm những dạng thường gặp sau đây: * Kha nang chuyển dịch một phan dai của thông tin thành những thuật ngữ ngắn hơn hay trừu tượng hơn.
© Khả năng chuyển dich một van dé trừu tượng bang cách đưa ra một thi dụ hay một minh hoa. e Khả nang chuyển dịch các câu có nghĩa bóng (an dụ, châm biém, tượng trưng, ngoa dụ) thành nghĩa tiếng Việt thông thường. ® Kha năng lĩnh hội ý nghĩa của các tử đặc biệt trong bai thơ trong ngữ cảnh của các từ đó. - Loại thứ hai : dựa trên sự hiểu biết về khuynh hướng, chiều hướng hay điều kiện được mô tả trong thông tin, HS có thé đưa ra sự đánh giá hay dự đoán.
Ngoại suy đôi hỏi người đọc có thé chuyển dịch cũng như giải thích một tải liệu thêm vào đó người học can xác định những kết quả, các an ý, các hệ quả. phù hợp với những thông tin được đưa ra ban đầu. Ị7 c Fan dung (ap dung) * Dinh nghĩa : Khi được cho một van dé mới HS đó sẽ áp dụng khải niệm trừu tượng thích hop ma không được gợi ý là khái niệm triru tượng nao là dung hay cũng không được chi dan sử dụng khai niệm nảy trong trường hợp đó. Việc thẻ hiện của "việc vận dụng” chi ra răng HS sẽ dùng nỏ một cach đúng din, khi được cho một hoàn cảnh thích hợp qua đó không cỏ một cách giải quyết nào được định rõ.
* Minh hoa những mục tiêu giảng huẳn tong hợp : # Ap dụng những nguyên tắc vao tinh hudng mới ® Áp dụng li thuyết vào những tinh huỗng thực tế e Giải quyết những vẫn dé e Trinh bảy cách sử dụng ding một quả trinh thực hiện d. Phan tích * Định nghĩa : Ở một mức độ tương đổi cao hơn kỹ năng thông hiểu va ap dụng là những mức độ của sự phân tích.