Luận văn tốt nghiệp: Xây dựng hệ thống bài tập tiếp cận năng lực PISA cho chương chất khí vật lý 10

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập tiếp cận năng lực của pisa chương chất khí, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Sư phạm Vật lí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

102
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ PISA VÀ VIỆC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH THEO PISA

1.1. Khái niệm về Pisa

1.2. Các năng lực hình thành

1.2.1. Năng lực Toán học

1.2.2. Năng lực Khoa học

1.2.3. Năng lực Đọc hiểu

1.3. Đặc điểm

1.4. Đề thi và mã hóa trong PISA

1.4.1. Đề thi

1.4.2. Mã hóa trong Pisa

1.5. Các kiểu câu hỏi được sử dụng trong đề thi Pisa

1.5.1. Câu hỏi PISA dạng Multiple choice (nhiều lựa chọn)

1.5.2. Câu hỏi đóng (close – constructed response question)

1.5.3. Câu hỏi mở (open – constructed response question)

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TIẾP CẬN NĂNG LỰC CỦA PISA CHƯƠNG “CHẤT KHÍ” – VẬT LÍ 10

2.1. Nội dung kiến thức chương “Chất khí” – Vật lí 10

2.2. Cấu trúc logic nội dung kiến thức chương “Chất khí” – Vật lí 10

2.3. Xây dựng hệ thống bài tập tiếp cận năng lực của PISA chương “Chất khí” – Vật lí 10

2.4. Bảng tổng hợp các bài tập tình huống đã xây dựng

2.5. Nội dung hệ thống bài tập tiếp cận năng lực của PISA chương “Chất khí” – Vật lí 10

2.6. Ý tưởng sử dụng các bài tập PISA chương “Chất khí” – Vật lí 10

2.7. Trong hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động kiểm tra học sinh

2.8. Một số giáo án và đề kiểm tra minh họa

2.9. Xây dựng phiếu đánh giá thực nghiệm sư phạm

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm

3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

3.3. Đối tượng thực nghiệm sư phạm

3.4. Phạm vi thực nghiệm sư phạm

3.5. Thời điểm thực nghiệm sư phạm

3.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.7. Tổ chức thực nghiệm sư phạm

3.8. Phương pháp khảo sát chuyên gia

3.9. Thực nghiệm sư phạm ở trường phổ thông

3.10. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hệ thống bài tập PISA

Hệ thống bài tập tiếp cận năng lực PISA cho chương chất khí lớp 10 được xây dựng nhằm nâng cao năng lực học sinh trong việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Bài tập PISA không chỉ đơn thuần là những câu hỏi lý thuyết mà còn bao gồm các tình huống thực tế, giúp học sinh phát triển khả năng giải quyết vấn đề. Theo giáo dục PISA, việc đánh giá không chỉ dựa vào kiến thức mà còn vào khả năng vận dụng kiến thức đó trong các tình huống cụ thể. Điều này giúp học sinh nhận thức rõ hơn về vai trò của môn học trong cuộc sống hàng ngày.

1.1. Mục tiêu của hệ thống bài tập

Mục tiêu chính của hệ thống bài tập là phát triển năng lực học sinh thông qua việc giải quyết các bài tập thực hành liên quan đến chương chất khí. Hệ thống này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy phản biện và khả năng làm việc nhóm. Việc áp dụng các bài tập theo hướng tiếp cận PISA sẽ giúp học sinh có cái nhìn tổng quát hơn về môn học, từ đó nâng cao hứng thú học tập và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

II. Nội dung chương chất khí

Chương chất khí trong chương trình Vật lý lớp 10 bao gồm các khái niệm cơ bản về tính chất của khí, định luật khí lý tưởng và các ứng dụng thực tiễn của chúng. Nội dung này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ về lý thuyết mà còn tạo cơ hội cho học sinh áp dụng kiến thức vào thực tế. Các bài tập được thiết kế theo hướng tiếp cận PISA sẽ bao gồm các tình huống thực tế, từ đó giúp học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề. Việc xây dựng hệ thống bài tập này cũng nhằm mục đích đánh giá năng lực học sinh một cách toàn diện hơn.

2.1. Cấu trúc nội dung chương

Cấu trúc nội dung chương chất khí được phân chia thành các phần rõ ràng, bao gồm lý thuyết, bài tập thực hành và các tình huống thực tế. Mỗi phần sẽ có các bài tập tương ứng, giúp học sinh có thể dễ dàng tiếp cận và nắm bắt kiến thức. Việc sử dụng các bài tập tình huống không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về lý thuyết mà còn rèn luyện kỹ năng phân tích và đánh giá thông tin. Điều này rất quan trọng trong việc phát triển năng lực học sinh theo hướng tiếp cận PISA.

III. Phương pháp dạy học và thực nghiệm sư phạm

Phương pháp dạy học trong hệ thống bài tập tiếp cận năng lực PISA được thiết kế nhằm khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập. Giáo viên sẽ đóng vai trò là người hướng dẫn, tạo điều kiện cho học sinh tự khám phá và giải quyết vấn đề. Thực nghiệm sư phạm sẽ được tiến hành để đánh giá tính khả thi của hệ thống bài tập. Qua đó, giáo viên có thể điều chỉnh phương pháp dạy học sao cho phù hợp với nhu cầu và khả năng của học sinh. Việc này không chỉ giúp nâng cao năng lực học sinh mà còn cải thiện chất lượng dạy học trong nhà trường.

3.1. Đánh giá kết quả thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm sẽ được đánh giá dựa trên sự tiến bộ của học sinh trong việc giải quyết các bài tập PISA. Các chỉ số đánh giá sẽ bao gồm khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn, khả năng tư duy phản biện và sự hứng thú trong học tập. Qua đó, giáo viên có thể nhận diện được những điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình dạy học, từ đó có những điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập tiếp cận năng lực của pisa chương chất khí vật lí 10

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho một đề tài nào đó. - Trong câu hỏi đóng các phương án trả lời phải là một hệ thống đầy đủ tất cả các khía cạnh của hiện tượng nghiên cứu, phải có mặt các phương án trả lời để người trả lời dễ dàng xác định câu trả lời.3 Câu hỏi mở (open – constructed response question)  Hướng dẫn viết các câu hỏi câu trả lời mở tốt: Câu hỏi và câu trả lời - Phải viết thế nào cho rõ ràng, không mơ hồ. - Phải viết thế nào để các câu trả lời có thể rơi vào các câu trả lời tiêu chuẩn (đáp án). - Viết thế nào để tránh những câu trả lời hời hợt, không rơi vào các câu trả lời chuẩn.

- Đối với Đọc hiểu thì câu hỏi phải là một câu “hưởng ứng” văn bản.  Hướng dẫn mã hoá - Phải khớp với Mục đích câu hỏi (thêm vào những mô tả chung mà câu hỏi có ý định đánh giá) - Phải có một mô tả chính xác – Mô tả – của mỗi loại mã hoá - Phải nhằm mục đích bao quát TẤT CẢ các loại câu trả lời - Phải bao gồm ví dụ về câu trả lời của học sinh – Câu trả lời ví dụ – cho tất cả các loại 1. Mã hóa trong Pisa PISA sử dụng thuật ngữ mã hóa, không sử dụng khái niệm chấm bài vì mỗi một mã của câu trả lời được quy ra điểm số tùy theo câu hỏi. Các câu trả lời đối với các câu hỏi nhiều lựa chọn hoặc câu trả lời của một số câu hỏi trả lời ngắn được xây dựng trước sẽ được nhập trực tiếp vào phần mềm nhập dữ liệu.

Các câu trả lời còn lại sẽ được mã hóa bởi các chuyên gia. Tài liệu Hướng dẫn mã hóa sẽ đưa ra các chỉ dẫn và cách thức để giúp cho các chuyên gia mã hóa được toàn bộ các câu hỏi được yêu cầu. Sau khi mã hóa xong, sẽ được nhập vào phần 7 Luan van mềm, tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) nhận dữ liệu và chuyển đổi thành điểm cho mỗi học sinh. Nhiều quốc gia mã hóa tiến hành theo quy trình mã hóa trên bài thi trên giấy, một số quốc gia khác sử dụng mã hóa trực tuyến trên Pisa.

Dữ liệu được mã hóa bởi chuyên gia sau đó sẽ được phân tích và xử lí ngay một cách tự động. Tùy theo mỗi câu hỏi, mỗi mức trên sẽ có một hay một vài mã số được quy định cụ thể trong hướng dẫn chấm điểm. [1] Mã một chữ số: thường là 0, 1, 2, 9 hoặc 0, 1, 9 tùy theo từng câu hỏi. Các mã thể hiện mức độ trả lời bao gồm: mức đạt được tối đa cho mỗi câu hỏi và được quy ước gọi là “Mức tối đa”, mức “Không đạt” mô tả các câu trả lời không được chấp nhận và bỏ trống không trả lời.

Một số câu hỏi có thêm “Mức chưa tối đa” cho những câu trả lời thỏa mãn một phần nào đó. Cụ thể: - Mức tối đa (Mức đầy đủ): Mức cao nhất (mã 1 trong câu có mã 0, 1, 9 hoặc mã 2 trong câu có mã 0, 1, 2, 9). Ở đây hiểu là điểm. - Mức chưa tối đa (Mức không đầy đủ) (mã 1 trong câu có mã 0, 1, 2, 9).

Mã 0: có ghi nhưng sai (không có ý nào đúng hoặc lập luận sai), mã 9: không ghi gì để giấy trắng không trả lời câu hỏi đó. Mã hai chữ số: 00, 01… 21, 22 … - Chữ số đầu tiên cho biết mức độ trả lời. Chữ số thứ hai được sử dụng để mã hóa đặc tính hay xu hướng của câu trả lời. - Mã hóa sử dụng hai chữ số có hai ưu điểm chính:  Thứ 1, chúng ta sẽ thu được nhiều thông tin hơn về việc hiểu và nhận thức chưa đúng của học sinh, các lỗi thường gặp và các cách tiếp cận khác nhau khi học sinh giải một bài toán hay trả lời hoặc đưa ra lập luận.

 Thứ 2, việc mã hóa hai chữ số sẽ cho phép biểu diễn các mã theo một cách có cấu trúc hơn, xác định rõ ràng mức độ phân cấp của các nhóm mã Sau đó các Mã sẽ được chuyển sang điểm (Score) theo hệ thống và thang đánh giá của OECD. Hướng dẫn mã hóa: - Phải khớp với mục đích câu hỏi. - Phải có một mô tả chính xác – mô tả-của mỗi loại mã hóa. - Phải nhằm mục đích bao quát tất cả các loại câu trả lời.

Các nguyên tắc chung khi mã hóa: - Lỗi chính tả và ngữ pháp: Các lỗi về chính tả và ngữ pháp sẽ được bỏ qua nếu như các lỗi này không nghiêm trọng đến mức làm khó hiểu cho người chấm. 8 Luan van Đây là việc đánh giá kỹ năng về khoa học, toán học và khả năng hiểu văn bản của PISA chứ không phải là một bài kiểm tra về viết câu hay ngữ văn. - Những lỗi tính toán nhỏ:  Không nên ‘trừ điểm’ cho mọi lỗi mà bạn thấy.  Hãy làm rõ về tầm quan trọng của việc tính toán cho những câu hỏi này: Đối với một số câu hỏi, tính toán chính xác là một yêu cầu.

Đối với các câu hỏi khác, tính toán chỉ là yếu tố phụ so với mục đích chính của câu hỏi. Tiến trình thực hiện PISA Việc thực hiện PISA bao gồm khâu thiết kế bài kiểm tra và chọn trường thực nghiệm. Nhìn chung, các bước tiến hành thiết kế bài kiểm tra qua các kì PISA được diễn ra như sau [2] 1. Phát triển dữ liệu 3.

Thu thập dữ liệu từ các nước 4. Đánh giá dữ liệu quốc gia 5. Gửi bản mẫu thử nghiệm 6. Chuyển ngữ bản mẫu 7.

Tập huấn cho giáo viên chấm điểm 8. Thử nghiệm tại các nước thành viên 9. Chuẩn bị văn bản chính thức bằng tiếng Anh và tiếng Pháp 10. Công bố công trình nghiên cứu chính thức 11.

Tập huấn chính thức cho giáo viên chấm điểm 12. Chính thức tiến hành ở các nước thành viên  Việc chọn trường thực nghiệm bao gồm các bước như sau: 1. Xác định thời lượng của bài kiểm tra và độ tuổi của học sinh 2. Xác định nguồn nhu cầu nơi thực nghiệm 3.

Xác định số lượng học sinh sẽ tham gia thực nghiệm 4. Thiết lập và mô tả cấu trúc trường thực nghiệm 5. Xác định trường bị loại 6. Cách xử lí đối với những trường có quy mô nhỏ 7.

Phân lớp để tiến hành kiểm tra 8. Xác định số lượng thành viên trong một nhóm thực nghiệm 9. Phân bố thí sinh theo nhóm 10. Chọn trường thí điểm 11.

Đánh số trường thí điểm 12. Thiết lập bảng theo dõi 9 Luan van 1. Quy trình thiết lập bộ câu hỏi theo hướng tiếp cận PISA 1. Xác định kiến thức liên quan 2.

Lựa chọn tình huống gắn liền với thực tiễn 3. Xác định lĩnh vực 4. Xác định mức độ và kiểu câu hỏi 5. Soạn thảo bộ câu hỏi theo tình huống 6.Thảo luận bộ câu hỏi 7.

Chỉnh sửa lần 1 8. Kiểm tra thử 9. Hoàn thiện bài tập tình huống tiếp cận PISA Cụ thể hơn, trong bước 5 gồm có 4 bước nhỏ: 5. Soạn thảo bộ câu hỏi theo tình huống Bước 1: Đặt tên tình huống Bước 2: Viết lời dẫn Bước 3: Soạn các câu hỏi và phương án trả lời Bước 4: Soạn đáp án và mã hoá Bảng biểu 1.

Sơ đồ quy trình thiết lập bộ câu hỏi theo hướng tiếp cận Pisa 10 Luan van CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TIẾP CẬN NĂNG LỰC CỦA PISA CHƯƠNG “CHẤT KHÍ” – VẬT LÍ 10 2. Nội dung kiến thức chương “Chất khí” – Vật lí 10. Cấu trúc logic nội dung kiến thức chương “Chất khí” – Vật lí 10 Hình 1. Sơ đồ cấu trúc logic nội dung chương “Chất khí” – VL10 2.1 Kiến thức, kĩ năng cần đạt GHI CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT CHÚ Kiến thức a) Thuyết động Phát biểu được nội dung cơ bản của thuyết động học học phân tử chất phân tử chất khí.

khí Nêu được các đặc điểm của khí lí tưởng. 11 Luan van b) Các quá trình Phát biểu được các định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt, Sác- đẳng nhiệt, đẳng lơ. tích, đẳng áp đối Nêu được nhiệt độ tuyệt đối là gì. với khí lí tưởng Nêu được các thông số p, V, T xác định trạng thái c) Phương trình của một lượng khí.

trạng thái của khí Viết được phương trình trạng thái của khí lí tưởng lí tưởng pV  const. T Kĩ năng Vận dụng được phương trình trạng thái của khí lí tưởng. Vẽ được đường đẳng tích, đẳng áp, đẳng nhiệt trong hệ toạ độ (p, V). Bảng biểu 2 Mục tiêu chương “Chất khí” – VL10 2.2 Mục tiêu về năng lực hướng đến Pisa hướng đến 3 loại năng lực: Toán học, Khoa học và Đọc hiểu.

Trong đề tài Khóa luận này, năng lực Khoa học hướng đến năng lực Vật lí, cụ thể như sau: 12 Luan van NL hình thành NL Toán NL Khoa NL Đọc học học (Vật lí) hiểu NL tìm tòi, NL nhận thức khám phá thế NL vận dụng kiến thức VL giới tự nhiên kiến thức VL dưới góc độ VL vào thực tiễn Giải Phân Chế Nhận Thông Vận Dự Đề Lập kế Thực thích tích, Liên tạo mô biết hiểu dụng đoán xuất hoạch hiện vấn đề hệ, so tổng hình, thực sánh hợp thiết bị tiễn Hình 2. Sơ đồ mục tiêu về năng lực hướng đến của hệ thống bài tập 13 Luan van 2. Xây dựng hệ thống bài tập tiếp cận năng lực của pisa chương “Chất khí” – Vật lí 10 2. Bảng tổng hợp các bài tập tình huống đã xây dựng STT Tên tình huống Số câu Kiến thức Lĩnh vực 1.

Bóng đèn sợi đốt 10 - Định luật Sác-lơ Vật lí và - Điện trở của dây dẫn đời sống - Điện năng tiêu thụ 2. Nồi áp suất – “Bạn đồng 7 - Định luật Sác-lơ Vật lí và hành cùng bà nội trợ” - Áp lực, áp suất đời sống 3. Bình khí Oxy – “Cứu 11 - Phương trình trạng thái Vật lí và y tinh người bệnh” khí lí tưởng tế - Định luật Sác-lơ 4. Động cơ đốt trong 10 - Phương trình trạng thái Vật lí và khí lí tưởng.

công nghệ - Đồ thị các đẳng quá trình 5. Bóng bay Galaxy – quả 6 - Cấu tạo chất Vật lí và “bom” di động - Định luật Bôi-lơ – Ma- đời sống ri-ốt - Phương trình trạng thái khí lí tưởng Bảng biểu 3. Ma trận các bài tập tình huống đã xây dựng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp: Xây dựng hệ thống bài tập tiếp cận năng lực PISA cho chương chất khí vật lý 10" của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Hiệp, dưới sự hướng dẫn của TS. Phùng Việt Hải tại Đại học Đà Nẵng, tập trung vào việc phát triển một hệ thống bài tập nhằm nâng cao năng lực học sinh theo tiêu chuẩn PISA trong môn Vật lý, đặc biệt là chương chất khí lớp 10. Luận văn không chỉ cung cấp các bài tập phong phú mà còn giúp giáo viên và học sinh có cái nhìn sâu sắc hơn về phương pháp dạy và học, từ đó cải thiện kết quả học tập và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về phương pháp dạy học trong lĩnh vực Vật lý, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận Án Tiến Sĩ Về Dạy Học Vật Lí Theo Quy Trình Nghiên Cứu Khoa Học Chương Điện Từ Học, nơi nghiên cứu về quy trình dạy học khoa học trong môn Vật lý, hay Luận án tiến sĩ: Xây dựng và sử dụng phim học tập trong dạy học phần cơ học vật lý lớp 10 nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề của học sinh, tài liệu này cũng đề cập đến việc nâng cao năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua các phương pháp dạy học hiện đại. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ về tổ chức dạy học định luật bảo toàn vật lí 10 THPT theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo, tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về việc phát triển năng lực sáng tạo trong dạy học Vật lý.