Thiết kế chủ đề STEM 'Xe Robot Tự Dò Đường' nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh THCS

Tìm hiểu thiết kế STEM xe robot tự dò đường bồi dưỡng khả năng giải quyết vấn đề. Phân tích kỹ thuật robotics, lập trình tự động hóa và phát triển tư duy logic

Chuyên ngành

Sư phạm Vật lí

Tác giả

Nguyễn Đức Anh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2020

205
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chủ đề STEM xe robot tự dò đường

Giáo dục STEM tích hợp Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học vào quá trình dạy học. Chủ đề STEM "xe robot tự dò đường" sử dụng cảm biến hồng ngoại TCRT5000 để phát hiện vạch đen trên bề mặt. Học sinh trung học cơ sở tham gia thiết kế, lắp ráp và lập trình robot trên nền tảng Arduino kết hợp phần mềm mBlock. Sản phẩm sử dụng mạch Arduino Uno R3, motor shield L293D và động cơ DC giảm tốc. Chi phí bộ dụng cụ khoảng 245.000 đồng mỗi nhóm. Chủ đề này thuộc dự án nghiên cứu của Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh năm 2020. Phương pháp dạy học dựa trên hoạt động thiết kế kĩ thuật, bao gồm năm pha hoạt động chính từ đặt vấn đề đến báo cáo sản phẩm. Mục tiêu cốt lõi nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua trải nghiệm thực tế với robot.

1.1. Khái niệm giáo dục STEM và ứng dụng robot

Giáo dục STEM là phương pháp tích hợp liên môn giúp học sinh tiếp cận kiến thức thực tiễn. Robot giáo dục đóng vai trò công cụ hỗ trợ dạy học STEM hiệu quả. Hệ thống robot gồm ba bộ phận chính: bộ phận thu nhận thông tin (cảm biến), bộ não xử lí điều khiển và bộ phận thực hiện. Cảm biến hồng ngoại hoạt động như giác quan của robot, thu thập dữ liệu từ môi trường. Bộ não xử lí tiếp nhận thông tin đầu vào, xử lí và gửi tín hiệu điều khiển đến bộ phận thực hiện nhiệm vụ.

1.2. Mục tiêu bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực giải quyết vấn đề là khả năng nhận diện, phân tích và tìm giải pháp cho tình huống phức tạp. Cấu trúc năng lực này bao gồm các thành phần: nhận diện vấn đề, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp và đánh giá kết quả. Trong giáo dục khoa học robot, năng lực giải quyết vấn đề được phát triển thông qua tư duy máy tính Computational Thinking. Học sinh phải đối mặt với các thách thức thực tế khi lắp ráp, lập trình và vận hành robot tự dò đường. Quá trình này rèn luyện khả năng tư duy logic và sáng tạo.

II. Phân tích thực trạng dạy học STEM tại trường THCS

Thực trạng dạy học STEM tại các trường trung học cơ sở ở Việt Nam còn nhiều hạn chế. Nhiều cơ sở giáo dục chưa trang bị đầy đủ thiết bị hỗ trợ dạy học STEM. Giáo viên thiếu kinh nghiệm tổ chức hoạt động thiết kế kĩ thuật trong lớp học. Chương trình hiện hành chưa tích hợp đầy đủ liên môn Khoa học tự nhiên, Công nghệ, Tin học và Toán học. Học sinh ít có cơ hội tiếp cận trải nghiệm thực tế với robot và thiết bị điện tử. Phương pháp truyền thống chú trọng lí thuyết, hạn chế phát triển năng lực thực hành. Đội ngũ giáo viên cần được đào tạo thêm về quy trình dạy học STEM dựa trên hoạt động thiết kế. Ngân sách đầu tư cho thiết bị dạy học STEM còn eo hẹp tại nhiều địa phương. Việc áp dụng giáo dục robot vào giảng dạy đòi hỏi bộ công cụ phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện thực tế của nhà trường.

2.1. Thách thức về thiết bị và nguồn lực giảng dạy

Giá thành robot giáo dục là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn thiết bị dạy học. Mỗi loại robot phù hợp với môn học và độ tuổi học sinh khác nhau. Bộ dụng cụ Arduino-based robotic kit có chi phí hợp lí, khoảng 245.000 đồng mỗi bộ. Thiết bị bao gồm mạch Arduino Uno R3, motor shield L293D, cảm biến hồng ngoại TCRT5000, motor DC giảm tốc và các linh kiện cơ khí. Phần mềm lập trình mBlock dễ sử dụng, phù hợp với học sinh THCS. Tuy nhiên, nhiều trường chưa có đủ máy tính và không gian thực hành.

2.2. Hạn chế trong phương pháp dạy học truyền thống

Phương pháp dạy học truyền thống tập trung vào truyền đạt kiến thức một chiều. Học sinh thụ động tiếp nhận thông tin, thiếu cơ hội thực hành và sáng tạo. Chương trình phân môn độc lập khiến kiến thức rời rạc, khó áp dụng vào thực tế. Giáo viên ít được tiếp cận quy trình dạy học STEM dựa trên hoạt động thiết kế kĩ thuật. Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề chưa được chú trọng trong kiểm tra đánh giá hiện hành. Học sinh không được rèn luyện tư duy hệ thống và khả năng làm việc nhóm hiệu quả.

III. Giải pháp thiết kế tiến trình dạy học STEM hiệu quả

Tiến trình dạy học STEM "xe robot tự dò đường" được thiết kế theo năm pha hoạt động. Pha một đặt vấn đề: học sinh tìm hiểu tổng quan về robot và ứng dụng thực tiễn. Pha hai khám phá kiến thức: tiếp cận nội dung liên môn Khoa học tự nhiên, Công nghệ, Tin học và Toán học. Pha ba lập bản thiết kế sản phẩm: học sinh phác thảo ý tưởng và kế hoạch thực hiện. Pha bốn lắp ráp và vận hành sản phẩm: thực hành chế tạo robot và lập trình điều khiển. Pha năm báo cáo sản phẩm: trình bày kết quả và đề xuất cải tiến. Mỗi pha sử dụng bộ câu hỏi định hướng và phiếu học tập hỗ trợ. Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề được tích hợp xuyên suốt tiến trình. Phương tiện học liệu bao gồm tài liệu hướng dẫn chi tiết và video minh họa. Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, hỗ trợ học sinh tự khám phá và sáng tạo.

3.1. Thiết kế nội dung tích hợp liên môn

Nội dung chủ đề tích hợp kiến thức từ bốn môn học chính. Môn Khoa học tự nhiên cung cấp kiến thức về cảm biến hồng ngoại và nguyên lí phản xạ ánh sáng. Môn Công nghệ hướng dẫn kĩ thuật lắp ráp và thiết kế cơ khí robot. Môn Tin học đào tạo lập trình trên nền tảng mBlock với extension Motor shield L293D. Môn Toán học hỗ trợ tính toán góc quay, vận tốc và khoảng cách di chuyển. Sự tích hợp liên môn giúp học sinh hiểu vấn đề từ nhiều góc nhìn khác nhau. Kiến thức trở nên có ý nghĩa và dễ áp dụng vào thực tế.

3.2. Phương pháp đánh giá năng lực giải quyết vấn đề

Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề sử dụng phiếu đánh giá chi tiết theo từng pha hoạt động. Tiêu chí đánh giá bao gồm khả năng nhận diện vấn đề, phân tích nguyên nhân lỗi và đề xuất giải pháp khắc phục. Học sinh được đánh giá qua sản phẩm robot hoạt động hiệu quả trên đường dò. Phiếu đánh giá nhận xét quá trình làm việc nhóm và tinh thần sáng tạo. Giáo viên quan sát và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh qua từng hoạt động. Kết quả đánh giá dùng để điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp hơn.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của chủ đề STEM

Chủ đề STEM "xe robot tự dò đường" chứng minh hiệu quả trong việc bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề. Học sinh trung học cơ sở phát triển tư duy logic, sáng tạo và kĩ năng thực hành thông qua trải nghiệm thực tế. Bộ dụng cụ Arduino-based robotic kit với chi phí 245.000 đồng phù hợp điều kiện kinh tế nhiều gia đình. Phần mềm mBlock thân thiện, dễ sử dụng cho đối tượng học sinh THCS. Tiến trình dạy học năm pha hoạt động tạo môi trường học tập chủ động và hấp dẫn. Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề được thực hiện liên tục và toàn diện. Chủ đề có thể áp dụng rộng rãi tại các trường THCS trên cả nước. Giáo viên cần được bồi dưỡng kĩ năng tổ chức dạy học STEM dựa trên hoạt động thiết kế kĩ thuật. Nghi cứu mở đường cho việc phát triển thêm nhiều chủ đề STEM tương tự trong chương trình giáo dục.

4.1. Ý nghĩa đối với phát triển chương trình giáo dục

Nghiên cứu góp phần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích hợp STEM. Chủ đề minh chứng khả năng áp dụng giáo dục robot vào giảng dạy tại trường THCS. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ xây dựng chương trình giáo dục STEM phù hợp bối cảnh Việt Nam. Mô hình tiến trình dạy học năm pha có thể nhân rộng cho nhiều chủ đề khác nhau. Tài liệu học liệu và bộ câu hỏi định hướng là nguồn tham khảo quý giá cho giáo viên. Dự án khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong cộng đồng giáo dục.

4.2. Hướng phát triển và cải tiến trong tương lai

Sản phẩm robot có thể được cải tiến thêm tính năng né chướng ngại vật và điều khiển từ xa. Chủ đề có thể mở rộng tích hợp thêm cảm biến siêu âm, cảm biến ánh sáng và module Bluetooth. Nghiên cứu tiếp theo cần đánh giá tác động dài hạn đến năng lực giải quyết vấn đề của học sinh. Việc phát triển thêm nhiều chủ đề STEM đa dạng giúp đáp ứng nhu cầu giáo dục ngày càng cao. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và Internet vạn vật vào giáo dục robot là hướng đi tiềm năng. Cộng đồng giáo viên cần chia sẻ kinh nghiệm và tài nguyên dạy học STEM.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Khóa luận thiết kế chủ đề stem xe robot tự dò đường nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung học cơ sở

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1. Giáo dục STEM 1. Khái niệm Giáo dục STEM STEM là thuật ngữ viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật), Mathematics (Toán học).

Hiện nay thuật ngữ STEM được dùng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau, phổ biến nhất là ngữ cảnh giáo dục và ngữ cảnh nghề nghiệp. + Trong ngữ cảnh giáo dục, STEM là sự quan tâm của nền giáo dục đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học. Thông qua việc dạy học tích hợp các môn học trên với các nội dung gắn với thức tiễn, người học sẽ được phát triển và nâng cao năng lực [1] + Trong ngữ cảnh nghề nghiệp, STEM được hiểu là nghề nghiệp thuộc các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học. Ví dụ: Nhóm ngành nghề về Công nghệ thông tin; Y sinh; Kĩ thuật; Điện tử và Truyền thông…[1] Giáo dục STEM có nhiều cách hiểu khác nhau.

Trong đó có một số cách hiểu chính về giáo dục STEM hiện nay là: - Giáo dục STEM là sự quan tâm đến các môn Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học. Đây là cách hiểu theo nghĩa rộng khi nói về giáo dục STEM. Ở cách hiểu này, cứ tổ chức dạy học các môn thuộc lĩnh vực STEM nghĩa là giáo dục STEM.[1] - Giáo dục STEM là định hướng tích hợp liên môn của bốn lĩnh vực/ môn Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học. Tác giả Tsupros định nghĩa “Giáo dục STEM là một phương pháp học tập tiếp cận liên ngành, ở đó những kiến thức hàn lâm được kết hợp chặt chẽ với các bài học thực tế thông qua việc học sinh được áp dụng những kiến thức Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học vào trong những bối cảnh cụ thể tạo nên sự kết nối giữa nhà trường, cộng đồng và các doanh nghiệp cho phép người học phát triển những kĩ năng STEM và tăng khả nặng cạnh tranh trong nền kinh tế mới”.

Với cách hiểu này, giáo dục STEM được hiểu là giáo dục tích hợp STEM.[1] Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Đức Anh 6 - Giáo dục STEM là sự tích hợp từ ít nhất hai lĩnh vực/ môn học về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học trở lên. Theo quan niệm này, tác giả Sanders định nghĩa “Giáo dục STEM là mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp học sinh áp dụng các kiến thức Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể”.[1] - Ngoài ra, theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, Bộ Giáo dục định nghĩa “Giáo dục STEM là mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp học sinh áp dụng các kiến thức Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể.”[2] Trong phạm vi của khoá luận này, chúng tôi quan tâm hơn đến quan điểm Giáo dục STEM là sự tích hợp từ ít nhất hai lĩnh vực/môn học về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học trở lên. Mục tiêu của giáo dục STEM Theo tác giả Nguyễn Thanh Nga, giáo dục STEM gồm 3 mục tiêu chính như sau: [3] + Phát triển năng lực đặc thù của các môn học thuộc về STEM cho học sinh. Đó là những kiến thức, kĩ năng liên quan đến các môn học Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học.

Theo Chương trình tổng thể 2018, những năng lực đặc thù được phát triển thông qua các môn học trên bao gồm: Năng lực khoa học; Năng lực công nghệ; Năng lực tin học; Năng lực tính toán. + Phát triển các năng lực cốt lõi cho học sinh. Dạy học phát triển năng lực tuân theo một số nguyên tắc nhất định, một trong những nguyên tắc quan trọng đó là học sinh cần phải trải nghiệm quá trình hoạt động thực tiễn để từng bước hình thành và phát triển năng lực của mình. Theo Chương trình tổng thể 2018, Năng lực cốt lõi của học sinh bao gồm những Năng lực chung và những Năng lực đặc thù.

Trong đó nhóm Năng lực chung bao gồm: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác.[2] Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Đức Anh 7 + Định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Giáo dục STEM sẽ tạo cho học sinh có những kiến thức, kĩ năng mang tính nền tảng cho việc học tập ở các bậc học cao hơn cũng như cho nghề nghiệp trong tương lai. Từ đó, góp phần xây dựng lực lượng lao động có năng lực, phẩm chất tốt, đặc biệt là lao động trong lĩnh vực STEM nhằm đáp ứng mục tiêu xây dựng và phát triển đất nước. Mục tiêu giáo dục STEM Phát triển năng Phát triển năng Định hướng nghề lực đặc thù STEM lực cốt lõi nghiệp Hình 1.

Mục tiêu giáo dục STEM[3] 1. Giáo dục STEM ở Việt Nam Ngày 4/5/2017, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 16/CT-TTg về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Chỉ thị của Thủ tướng đề ra những giải pháp và nhiệm vụ thúc đẩy giáo dục tại Việt Nam. Trong đó Thủ tướng nhấn mạnh giải pháp: “…Thay đổi mạnh mẽ các chính sách, nội dung, phương pháp giáo dục và dạy nghề nhằm tạo ra nguồn nhân lực có khả năng tiếp nhận các xu thế công nghệ sản xuất mới, trong đó cần tập trung vào thúc đẩy đào tạo về khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học (STEM), ngoại ngữ, tin học trong chương trình giáo dục phổ thông…”[4].

Với Chỉ thị trên, Việt Nam đã chính thức ban hành chính sách thúc đẩy giáo dục STEM trong nhà trường, tạo điều kiện để liên kết các sáng kiến và hoạt động giáo dục STEM hiện nay. Trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018, giáo dục STEM cũng được chú trọng rất rõ ràng. Nguyễn Minh Thuyết - Tổng Chủ biên Chương trình giáo dục phổ thông 2018 - cho rằng: “Chương trình cải thiện rõ vị trí của Giáo dục tin học và Giáo dục công nghệ. Điều này không chỉ thể hiện rõ tư tưởng giáo dục STEM, mà còn là sự điều chỉnh Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Đức Anh 8 kịp thời của giáo dục phổ thông trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.

Trong đó giáo dục STEM thể hiện thông qua các biểu hiện cụ thể như sau: [5] - Chương trình giáo dục phổ thông mới có đầy đủ các môn học STEM: Khoa học tự nhiên, Công nghệ, Tin học, Toán học. Giáo dục STEM cũng được thể hiện rõ trong các chương trình môn học này. - Vị trí của giáo dục tin học và giáo dục công nghệ được cải thiện rõ rệt. - Yêu cầu dạy học tích hợp và đổi mới phương pháp giáo dục tạo điều kiện tổ chức các chủ đề STEM trong chương trình môn học, góp phần phát triển năng lực vận dụng kiến thức liên môn giải quyết các vấn đề thực tiễn cho học sinh.

- Tính mở của Chương trình GDPT mới cho phép một số nội dung giáo dục STEM có thể được xây dựng thông qua nội dung giáo dục của địa phương, kế hoạch giáo dục của nhà trường và những hoạt động giáo dục được xã hội hoá. Quy trình dạy học STEM dựa trên hoạt động thiết kế kĩ thuật Quy trình thiết kế kĩ thuật (Engineering Design Process hay EDP) là một chuỗi các bước thực hiện mô tả lại cách mà các kĩ sư sử dụng để giải quyết vấn đề; người kĩ sư bắt đầu bằng đặt câu hỏi, hình dung các giải pháp, thiết kế kế hoạch, tạo mô hình, thực nghiệm và kiểm thử mô hình, sau đó thực hiện cải tiến.[1] Đây cũng là các bước mà kĩ sư tại NASA thực hiện. Cũng theo NASA’s Best, quy trình EDP khác biệt với các quy trình dạy học khác ở hai điểm chính: thứ nhất, không có một lời giải cụ thể nhất định cho một bài toán; thứ hai, người học cần tự thiết kế bản thiết kế[6]. Có thể mô tả cụ thể quy trình EDP gồm 6 bước như sau: [1] (1) Đặt câu hỏi (Ask): Học sinh xác định vấn đề, các đòi hỏi cần phải đáp ứng và các ràng buộc được xem xét.

Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Đức Anh 9 (2) Tưởng tượng (Imagine): Học sinh suy nghĩ về các giải pháp và ý tưởng nghiên cứu. Học sinh cũng cần xác định những gì người khác đã làm. (3) Lập kế hoạch (Plan): Học sinh chọn từ 2 đến 3 ý tưởng hay nhất từ danh sách liệt kê của họ và phác thảo các thiết kế có thể có, cuối cùng chọn một thiết kế duy nhất cho nguyên liệu. (4) Sáng tạo (Create): Học sinh xây dựng một mô hình làm việc, hoặc nguyên mẫu phù hợp với các yêu cầu thiết kế và các ràng buộc thiết kế.

(5) Kiểm tra (Test): Học sinh đánh giá các giải pháp thông qua thử nghiệm; thu thập và phân tích dữ liệu; tóm tắt điểm mạnh và điểm yếu của thiết kế đã được tìm thấy trong quá trình thử nghiệm. (6) Cải tiến (Improve): Dựa vào kết quả kiểm tra, học sinh thực hiện các cải tiến về thiết kế. Học sinh cũng xác định những thay đổi sẽ thực hiện và giải thích cho các sửa đổi này. Đặt câu hỏi Tưởng Cải tiến tượng Kiểm Lập kế tra hoạch Sáng tạo Hình 1.

Sơ đồ các bước quy trình thiết kế kĩ thuật EDP Cụ thể hoá quy trình thiết kế kĩ thuật, trong tài liệu tập huấn của Bộ giáo dục trung học có đề xuất quy trình tổ chức hoạt động STEM theo các bước sau: Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Đức Anh 10 Xác định vấn đề hoặc nhu cầu thực tiễn Nghiên cứu lí thuyết nền (học kiến thức mới) Toán Lí Hoá Sinh Tin Công nghệ (Nội dung dạy học theo chương trình được sắp xếp phù hợp) Đề xuất các giải pháp khả dĩ Chọn giải pháp tốt nhất Chế tạo mô hình hoặc mẫu thử nghiệm Thử nghiệm và đánh giá Chia sẻ và thảo luận Điều chỉnh thiết kế Hình 1. Sơ đồ Quy trình dạy học STEM theo thiết kế kĩ thuật Tuy nhiên, tiến trình bài học STEM tuân theo quy trình kĩ thuật nêu trên nhưng bước trong quy trình có thể không cần thực hiện theo trình tự hết bước này mới đến bước tiếp theo, mà có những bước có thể thực hiện đồng thời, hỗ trợ lẫn nhau. Cụ thể việc “Nghiên cứu kiến thức nền” có thể được thực hiện đồng thời “Đề xuất giải pháp”; “Chế tạo mô hình” được thực hiện đồng thời với “Thử nghiệm và đánh giá”, trong đó bước này vừa là mục tiêu vừa là điều kiện để thực hiện bước kia. Vì vậy, mỗi bài học STEM được tổ chức theo 5 pha hoạt động như sau:[8] Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Đức Anh 11 Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ