Giáo Trình Hành Vi Con Người và Môi Trường Xã Hội

Giáo trình môi trường về hành vi con người và môi trường xã hội, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Chuyên ngành

Công Tác Xã Hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2010

265
74
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HÀNH VI CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI

1.1. Hành vi con người

1.1.1. Khái niệm về hành vi con người

1.1.2. Phân loại hành vi

1.1.3. Hành vi bất thường

1.1.4. Cơ sở sinh học của hành vi

1.1.5. Cơ sở xã hội của hành vi

1.1.6. Mối quan hệ giữa nhận thức, thái độ và hành vi

1.2. Hệ sinh thái

1.3. Môi trường xã hội

1.3.1. Khái niệm môi trường (environment)

1.3.2. Phân loại môi trường

1.4. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ THUYẾT CƠ BẢN

2.1. Nguyên tắc hoạt động của một hệ thống

2.1.1. Trạng thái của một hệ thống

2.1.2. Phân loại hệ thống

2.1.3. Hệ thống xã hội (social system)

2.2. Lý thuyết nghiên cứu hành vi từ nửa sau thế kỷ XIX đến cuối thế kỷ XX

2.2.1. Trường phái tâm lý học chức năng

2.2.2. Trường phái tâm lý học khách quan

2.2.3. Lý thuyết hoạt động

2.3. Một số lý thuyết khác nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hành vi con người

2.3.1. Thuyết phân tâm của S. Freud về phát triển nhận thức

2.3.2. Thuyết phát triển tâm lý xã hội (Psychosocial Development) - Erik Erikson

2.3.3. Thuyết tâm lý học nhân văn

2.3.4. Thuyết quan hệ cá nhân - xã hội của Harry Starr Sullivan

2.3.5. Thuyết tương tác biểu trưng

2.3.6. Thuyết trao đổi và lựa chọn hợp lý

2.3.7. Thuyết gắn bó của Bowlby

2.3.8. Thuyết Tập tính học

2.4. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN VÀ MỐI QUAN HỆ TƯƠNG TÁC GIỮA HÀNH VI CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI

3.1. Các giai đoạn phát triển của con người và sự tác động của môi trường xã hội đến hành vi của con người

3.1.1. Giai đoạn thai nhi

3.1.2. Giai đoạn ấu thơ: Từ 0 tuổi đến 6 tuổi

3.1.3. Giai đoạn nhi đồng: từ 7 đến 12 tuổi

3.1.4. Giai đoạn tuổi vị thành niên: từ 13 đến 18 tuổi

3.1.5. Tuổi trưởng thành: từ 18 đến 35 tuổi (tuổi trưởng thành còn thanh xuân - Young Adulthood)

3.1.6. Giai đoạn trung niên: từ 36 đến 60 tuổi

3.1.7. Giai đoạn tuổi già: từ 60 tuổi trở lên

3.2. Vai trò môi trường văn hoá đối với hành vi con người

3.2.1. Khái niệm văn hoá và môi trường văn hoá

3.2.2. Văn hoá gia đình và các ảnh hưởng của nó đến hành vi con người

3.3. Vai trò nhân viên công tác xã hội với những vấn đề về hành vi con người trong mối tương quan với môi trường xã hội

3.3.1. Nhân viên công tác xã hội với các vấn đề trong gia đình

3.3.2. Nhân viên công tác xã hội với các đối tượng xã hội (người cao tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt)

3.4. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG III

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về Hành Vi Con Người và Môi Trường Xã Hội

Hành vi con người là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển của xã hội. Nó không chỉ phản ánh cách mà con người tương tác với nhau mà còn thể hiện mối quan hệ giữa con người với môi trường xung quanh. Việc hiểu rõ về hành vi con người và môi trường xã hội giúp nâng cao nhận thức và cải thiện các mối quan hệ xã hội. Giáo trình này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các khái niệm cơ bản liên quan đến hành vi con người và môi trường xã hội.

1.1. Khái niệm về Hành Vi Con Người

Hành vi con người được định nghĩa là toàn bộ những phản ứng và cách cư xử của một cá nhân trong một hoàn cảnh cụ thể. Nó bao gồm cả hành vi có thể quan sát được và những trạng thái tâm lý bên trong.

1.2. Mối Quan Hệ Giữa Hành Vi và Môi Trường Xã Hội

Môi trường xã hội có tác động lớn đến hành vi con người. Các yếu tố như văn hóa, gia đình và nhóm xã hội đều ảnh hưởng đến cách mà con người hành xử trong các tình huống khác nhau.

II. Những Thách Thức Trong Nghiên Cứu Hành Vi Con Người

Nghiên cứu hành vi con người gặp nhiều thách thức do tính phức tạp của các yếu tố tác động. Các nhà nghiên cứu phải đối mặt với việc phân tích các hành vi bất thường, sự thay đổi trong hành vi theo thời gian và sự khác biệt giữa các cá nhân. Những thách thức này đòi hỏi các phương pháp nghiên cứu đa dạng và linh hoạt.

2.1. Hành Vi Bất Thường và Các Nguyên Nhân

Hành vi bất thường thường khó phân biệt với hành vi bình thường. Các nguyên nhân có thể bao gồm yếu tố sinh học, tâm lý và xã hội, tạo ra sự đa dạng trong cách mà hành vi được thể hiện.

2.2. Sự Tác Động Của Môi Trường Đến Hành Vi

Môi trường xã hội có thể tạo ra áp lực và ảnh hưởng đến hành vi của cá nhân. Các yếu tố như sự phân biệt, kỳ thị và áp lực xã hội có thể dẫn đến những hành vi không mong muốn.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Hành Vi Con Người Hiệu Quả

Để nghiên cứu hành vi con người một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học đa dạng. Các phương pháp này bao gồm quan sát, khảo sát và thực nghiệm. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng.

3.1. Phương Pháp Quan Sát

Phương pháp quan sát cho phép nghiên cứu hành vi trong môi trường tự nhiên. Điều này giúp thu thập dữ liệu thực tế về cách mà con người tương tác trong các tình huống khác nhau.

3.2. Phương Pháp Khảo Sát

Khảo sát là một công cụ hữu ích để thu thập thông tin từ một nhóm lớn. Nó giúp hiểu rõ hơn về thái độ và hành vi của con người trong các bối cảnh xã hội khác nhau.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Hành Vi Con Người

Nghiên cứu hành vi con người có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực như giáo dục, tâm lý học và công tác xã hội. Những hiểu biết từ nghiên cứu này có thể giúp cải thiện các chương trình giáo dục và can thiệp xã hội.

4.1. Ứng Dụng Trong Giáo Dục

Hiểu biết về hành vi con người có thể giúp giáo viên thiết kế các phương pháp giảng dạy hiệu quả hơn, phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của học sinh.

4.2. Ứng Dụng Trong Công Tác Xã Hội

Các nhân viên công tác xã hội có thể sử dụng kiến thức về hành vi con người để phát triển các chương trình hỗ trợ và can thiệp cho các nhóm đối tượng khác nhau trong xã hội.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Nghiên Cứu Hành Vi Con Người

Nghiên cứu hành vi con người là một lĩnh vực quan trọng và đang phát triển. Những hiểu biết từ nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện cuộc sống cá nhân mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tiếp tục mở rộng với sự phát triển của công nghệ và các phương pháp nghiên cứu mới.

5.1. Xu Hướng Nghiên Cứu Mới

Các xu hướng nghiên cứu mới sẽ tập trung vào việc ứng dụng công nghệ trong việc phân tích hành vi con người, từ đó tạo ra những hiểu biết sâu sắc hơn.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Hành Vi

Nghiên cứu hành vi con người không chỉ giúp hiểu rõ hơn về bản thân mà còn tạo ra những giải pháp cho các vấn đề xã hội hiện nay.

25/07/2025
Giáo trình hành vi con người và môi trường xã hội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I. Những vấn đề chung về hành vi. hiện tại được điều khiển bởi các kích thích của môi trường. Ví dụ, tiếp cận hành vi giải thích sự tránh né người lạ của một người là do thiếu kỹ năng xã hội.

Điều này có thể khắc phục bằng cách dạy cho cá nhân các kỹ năng giao tiếp, đàm thoại. Quan điểm nhận thức: Quan điểm nhận thức hành vì bất thường. Đúng ra là chỉ xét hành v1 bên ngoài, như trong các tiếp cận hành vi truyền thống, tiếp cận nhận thức cho rằng, nhận thức (suy nghĩ và niềm tin của con người) là tâm điểm của hành vi bất thường của con người. Chẳng hạn, nghiên cứu một sinh viên có nhận thức sai lầm, "Kỳ thi này quyết định tương lai em", do vậy, bất kỳ khi nào sinh viên đó đi thi cũng đầy ắp sự lo lắng rằng mình không thể làm bài tốt.

Theo cách tiếp cận nhận thức, sinh viên cần học cách tư duy thực tế hơn. Ví dụ, có thể dạy cho sinh viên suy nghĩ thay thế: "Cả tương lai của em không lệ thuộc vào kỳ thi này". Mặc dù các nguyên tắc cơ bản của thuyết học tập được áp dụng, nhưng mục đích thay đổi, nhận thức thay đổi thì hành vi sẽ thay đổi. Quan điểm nhân uăn: Tính bất thường tập trung vào những gì chỉ có ở con người, được định hướng vào những gì chỉ có ở con người và xã hội.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI 23 Giáo trình Hành vi con người và môi trường xã hội Trong nhiều cách, các tiếp cận nhân văn về hành vi bất thường đều tập trung vào mối quan hệ giữa cá nhân và thế giới. Quơn điểm uăn hóa xã hội: Quan điểm văn hóa xã hội tính bất thường giả định rằng hành vi con người - cả bất thường lẫn bình thường - được định hình bằng loại nhóm gia đình, xã hội và văn hóa. Theo quan điểm văn hóa xã hội tính bất thường, thì nhiều loại căng thẳng và xung đột con người trải qua - không phải theo nghĩa tiến trình tiểm thức, mà là một bộ phận trong tương tác hàng ngày của họ với môi trường - có thể thúc đẩy và duy trì hành vi bất thường hay gọi là hành vi lệch chuẩn. Hanh vi lệch chuẩn: Khi bàn đến hành vi lệch chuẩn, trước tiên cần hiểu như thế nào là hành vi hợp chuẩn.

Hành vi hợp chuẩn là hành vi khi xem xét dưới góc độ thống kê, phần lớn-những hành vi của cá nhân được lặp lại nhiều lần trong cộng đồng giống nhau trong tình huống cụ thể. Những hành vi đó được coi là chuẩn mực khi nó phù hợp với qui ước do cộng đồng qui định. Loại chuẩn mực này được đưa ra trên cơ sở yêu cầu chung của cộng đồng, các hành vi của cá nhân phải tuân theo. Những cá nhân trong cộng đồng có hành vi khác với các khuôn mẫu và chuẩn mực đó thì được coi là hành vi lệch chuẩn.

24 TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI Chương I. Những vấn đề chung về hành ví. Chuẩn mực hành vi của mỗi cá nhân khi hành động đều xác định mục đích hành động, tuy nhiên có những rối loạn hành vi đặc trưng như là những hành vi chống đối xã hội được lặp lại nhiều lần và kéo dài. Những hành vi như vậy trong hình thái cực độ sẽ đưa đối tượng đến chỗ vi phạm các qui tắc xã hội, chủ yếu trong ứng xử và rối nhiễu nhân cách.

Các hành vi lệch chuẩn thường xuất hiện trong môi trường tâm lý xã hội, gia đình bất lợi bao gồm những mối quan hệ gia đình không hoà hợp hoặc thất bại trong học tập, trong tình yêu, trong công việc. Múc độ của hành ui lệch chuẩn: gồm hai mức độ - Sự sai lệch chuẩn hành vi ở mức độ thấp và chỉ xây ra ở một số hành vi nhất định. Cá nhân có thể có những hành vi không bình thường nhưng không gây tác hại hoặc ảnh hưởng đến các hoạt động và đời sống của cộng đồng và gia đình. - ai lệch chuẩn ở mức độ cao, các biểu hiện thường là những hành vi càn quấy quá đáng, độc ác với súc vật và với người khác, phá hoại nặng nề tài sản của bản thân và của những người khác, hành vi gây cháy, trộm cắp tài sản của người khác, nói dối nhiều lần, trén hoc, bo nha di.

Ngoài ra, trong hầu hết các hành vi trong sinh hoạt, học tập vui chơi đều bị lệch chuẩn nghiêm trọng, có thể có những cơn giận dữ bất thường xảy ra, tác phong khiêu khích bướng bỉnh, không vâng lời trầm trọng dai dang cha TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI 25 Giáo trình Hành vi con người và môi trường xã hội mẹ và người lớn. Những hành vi đó ảnh huởng đến đời sống của đối tượng, của gia đình và cộng đồng. Đây là những loại hành vì bệnh lý. Các loại hành u¡ lệch chuẩn: Căn cứ mức độ nhận thức và khả năng chấp nhận chuẩn mực xã hội, có thể chia hành vi lệch chuẩn thành hai loại + Loại thứ nhất: Sai lệch chuẩn mực hành vi thụ động Loại hành vi này là những hành vị cá nhân sai léch do nhận thức không đầy đủ hoặc nhận thức sai chuẩn mực xã hội, nhận thức sai về các quan hệ trong môi trường sống.

Ví dụ, khi đến chơi nhà bạn không uống nước vì ngại cốc của chủ nhà rửa không sạch. + Loại thứ hai: Sai lệch chuẩn mực hành vi chủ động. Đây là loại hành vi cốý làm khác so với chuẩn mực. Hanh vi xa hoi va sự lệch chuẩn của hành uì xã hội `.

~ As ` ^ lv ` ` ~ As Hành vi của cá nhân vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan. Nói cách khác hành vi xã hội của một cá nhân được biểu hiện trong mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội. Hành vi xã hội ở trong bối cảnh văn hoá xã hội khác nhau sẽ có những hành vi văn hoá xã hội khác nhau. Giữa hành vị xã hội cá nhân và hành vì xã hội tập thể có sự khác biệt, vì hành vi xã hội của một nhóm xã hội 26 TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI Chương I.

Những vấn đề chung về hành ví. sẽ có chung mục đích, có cùng tổ chức và có cùng cơ chế điều hành. Hiệu quả của hành vi tập thể phụ thuộc vào hành vi của mỗi cá nhân trong tập thể đó. Các hành vi cá nhân trong tập thể luôn luôn phải tuân thủ các chuẩn mực hành vi xã hội.

Các chuẩn mực hành vi xã hội là một trong những phương tiện nhằm định hướng, kiểm soát hành vi xã hội của cá nhân hay những nhóm xã hội khác. Chuẩn mực xã hội là yếu tố quan trọng trong việc thực hiện quản lý xã hội. Sự lệch chuẩn hành vi xã hội diễn ra rất đa dạng và có thể xem xét hành vi lệch chuẩn ở những góc độ khác nhau (số lượng hành vi, động cơ thái độ hành vi, cường độ diễn ra hành vi. Có một số nguyên nhân dẫn đến hành vi lệch chuẩn đó là do sai lệch nhận thức về chuẩn mực hành vi, cũng có thể cá nhân không chấp nhận một chuẩn mực hành vi xã hội mà cá nhân đó cho rằng không phù hợp với quan niệm sống của họ.

Một nguyên nhân khác dẫn đến hành vi lệch chuẩn đó là do cá nhân mặc dù biết rõ hành vi của mình là sai, là lệch chuẩn mực hành vi xã hội nhưng vẫn cố tình vi phạm; do không tự kiềm chế được những ham muốn của bản thân dẫn đến không kiểm soát được hành vi cá nhân. Ví dụ, một thanh niên khi tham gia giao thông, có tín hiệu đèn đỗ nhưng vẫn phóng xe vượt đèn đỏ. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI 27 Giáo trình Hành vĩ con người và môi trường xã hội Một nguyên nhân khác có thể do chuẩn mực xã hội đã lỗi thời, đã lạc hậu không còn phù hợp với cuộc sống hiện đại và các chuẩn mực của xã hội mới. Ngoài ra, còn có thể kể đến một nguyên nhân là do có vấn đề về mặt tâm thần dẫn đến rối nhiễu hành vi.

Hậu quỏ của những sơi lệch hành u¡ xã hột: + Làm chức năng điều tiết xã hội bị suy giảm. + Gây ton that vat chat, tinh than cho gia đình và xã hội. + Hành vi lệch chuẩn như: nghiện hút, mại dâm, hành vi tham nhũng để lại hậu quả trực tiếp và gián tiếp lâu dài cho bản thân, gia đình và xã hội. Một số biện pháp khắc phục sai lệch hành ui xã hội: + Tuyên truyền giáo dục và cung cấp các kiến thức về pháp luật, giới tính và kỹ năng sống.

cho các đối tượng xã hội nhằm giúp cho mỗi cá thể có thói quen thực hiện những hành vi phù hợp với chuẩn hành vi xã hội và đấu tranh, ngăn chặn những hành vi lệch chuẩn. + Thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và các tổ chức đoàn thể ở địa phương nhằm tạo ra một môi trường xã hội phù hợp với sự phát triển nhân cách của mỗi cá thể trong từng giai đoạn nhất định. 28 TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI Chương I. Những vấn đề chung về hành vi.

Cơ sở sinh học của hành 0ï nr ed Ww, N ~ a `. x “ ~ Để hiểu biết cặn kẽ về hành v1 con người, cần nắm vững kiến thức về cấu tạo não và các ảnh hưởng của cấu trúc sinh học và chức năng của nó đối với hành vi con người. Não bộ ¬ Não bộ của con người nặng chừng 1,3kg. Nó là các mô thần kinh xốp, mềm, màu hồng, xám, trong đó chứa hàng tỷ nơron thần kinh.

Cấu trúc của não có: não sau, não giữa và não trước. Não được chia làm hai phần: bán cầu não trái và bán cầu não phải. Chúng được nối với nhau bằng một bó lớn các dây thần kinh, gọi là thể Callosum. Chức năng của bán cầu não phải: xúc giác trái - tư duy sáng tạo, óc tưởng tượng, cảm nhận hội hoạ, cảm nhận âm nhạc, xây dựng các hình tượng không gian.

Chức năng của bán cầu não trái: xúc giác phải - lời nói, khả năng viết, tư duy logic, tư duy toán học, khoa học và ngôn ngữ. Ba đường rãnh sâu phân chia đại não thành các thuỷ. Các rãnh có tên là rãnh dọc (Longitudinal) chia đôi hai bán cầu đại não; rãnh bên (Läteral ñssure hay còn gọi là Silvius); ranh trung tam (Central fissure hay còn gọi là rãnh giữa Rolando).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ