Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Công tác xã hội (mã số: 9760101.01) với đề tài "Lao động trẻ em (nghiên cứu trường hợp thành phố Hà Nội)" (tiêu đề nội dung: "Công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em (nghiên cứu trường hợp thành phố Hà Nội)") do nghiên cứu sinh Trương Thị Tâm thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Phạm Tất Dong và TS. Nguyễn Hải Hữu, bảo vệ năm 2022.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Báo cáo của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) năm 2021 ghi nhận toàn cầu có 160 triệu lao động trẻ em (63 triệu trẻ em gái, 97 triệu trẻ em trai), chiếm gần 1/10 dân số trẻ em toàn cầu; trong đó 79 triệu em phải làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Đại dịch Covid-19 tạo nguy cơ đẩy thêm 8,9 đến 9 triệu trẻ em vào tình trạng lao động trẻ em đến cuối năm 2022, và có thể lên tới 46 triệu em nếu thiếu các mạng lưới an sinh xã hội cơ bản.
Tại Việt Nam, Điều tra quốc gia về lao động trẻ em năm 2018 (NCLS 2018) chỉ ra có khoảng 1,75 triệu trẻ em tham gia hoạt động kinh tế (chiếm 9,1% dân số trẻ em 5–17 tuổi), trong đó có hơn 1,03 triệu lao động trẻ em (chiếm 5,4%), với 519.805 em làm các công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Lao động trẻ em tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn và khu vực kinh tế phi chính thức, đặc biệt tại các làng nghề truyền thống – nơi công tác phát hiện, giám sát gặp nhiều rào cản. Thành phố Hà Nội có khoảng 1.350 làng nghề; tính đến hết năm 2019, toàn thành phố có 40.825 trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em (chiếm 2,2% tổng dân số trẻ em thành phố).
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Công tác xã hội là ngành khoa học ứng dụng và nghề nghiệp mới phát triển tại Việt Nam (được thúc đẩy từ Đề án 32 giai đoạn 2010–2020 và Quyết định số 112/QĐ-TTg giai đoạn 2021–2030). Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu lý luận về công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em còn hạn chế; hoạt động hỗ trợ trên thực tế thiếu tính chuyên nghiệp và tính bền vững; hệ thống dịch vụ công tác xã hội mới bước đầu hình thành; lực lượng nhân viên công tác xã hội còn mỏng và năng lực chuyên môn chưa đồng đều.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu là từ việc mô tả thực trạng lao động trẻ em, thực trạng công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em và làm rõ các yếu tố ảnh hưởng tại địa bàn, nghiên cứu hướng đến đề xuất các mô hình và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em.
Nhiệm vụ nghiên cứu gồm sáu nội dung:
- Tổng quan các nghiên cứu trong nước và quốc tế có liên quan về lao động trẻ em và công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em.
- Mô tả thực trạng và chỉ ra các yếu tố nguy cơ của lao động trẻ em tại địa bàn.
- Mô tả thực trạng và đánh giá hiệu quả của hoạt động công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em tại địa bàn.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai hoạt động công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em.
- Đề xuất mô hình và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em.
Câu hỏi nghiên cứu
- Cần làm rõ những cơ sở lý luận nào về công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em?
- Thực trạng lao động trẻ em tại địa bàn hiện nay như thế nào? Có những yếu tố nguy cơ nào về lao động trẻ em tại địa bàn khảo sát?
- Hoạt động công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em đang được triển khai ra sao? Những hoạt động đó đã đáp ứng nhu cầu, sự hài lòng của trẻ và gia đình trẻ chưa?
- Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em tại địa bàn?
- Mô hình công tác xã hội nhóm có phù hợp trong việc nâng cao hiệu quả của hoạt động công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em tại địa bàn trong thời gian tới hay không?
- Để nâng cao hiệu quả hoạt động công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em tại địa bàn trong thời gian tới, cần có những giải pháp nào?
Giả thuyết nghiên cứu
- Những cơ sở lý luận về công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em cần được làm rõ như các khái niệm có liên quan về lao động trẻ em, công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em và các lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu như lý thuyết hệ thống sinh thái, lý thuyết thực nghiệm.
- Trẻ em tham gia lao động hoặc đang là lao động trẻ em tại địa bàn hiện nay đang phải đối mặt với nhiều nguy cơ tiềm ẩn; việc tham gia lao động có thể ảnh hưởng đến mức độ tiếp cận giáo dục, sự phát triển thể chất, tâm lý, hành vi của trẻ, nguy cơ rơi vào tệ nạn xã hội hoặc đối mặt với các tình huống nguy hiểm.
- Cán bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp, bán chuyên nghiệp, cộng tác viên, tình nguyện viên công tác xã hội tại địa bàn đã triển khai nhiều hoạt động với các nội dung, hình thức khác nhau để phòng ngừa lao động trẻ em; những hoạt động đó bước đầu đáp ứng nhu cầu và sự hài lòng của trẻ cùng gia đình nhưng vẫn còn hạn chế.
- Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em tại địa bàn, xuất phát từ bản thân trẻ, gia đình trẻ, nguồn lực cộng đồng hoặc chính sách pháp luật.
- Ứng dụng mô hình công tác xã hội nhóm có thể góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em tại địa bàn trong thời gian tới.
- Cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp khác nhau để nâng cao hiệu quả hoạt động công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em tại địa bàn.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em.
- Khách thể nghiên cứu: 300 trẻ em tham gia lao động, có nguy cơ hoặc đang là lao động trẻ em từ 13 đến 17 tuổi; 300 đại diện hộ gia đình (bố, mẹ hoặc người chăm sóc trẻ); 22 cán bộ gồm nhân viên công tác xã hội, cộng tác viên cơ sở và cán bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tại địa bàn.
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 12/2017 đến tháng 12/2021.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại 6 xã thuộc 2 huyện của thành phố Hà Nội: huyện Chương Mỹ (3 xã: Phú Nghĩa, Trung Hòa, Đông Phương Yên) và huyện Hoài Đức (3 xã: Dương Liễu, La Phù, Cát Quế). Đây là các địa bàn tập trung nhiều làng nghề truyền thống, thuộc diện trọng điểm triển khai Chương trình phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em giai đoạn 2016–2020 theo Quyết định số 1023/QĐ-TTg và dự án ENHANCE do ILO hỗ trợ.
- Giới hạn nội dung: Tập trung vào 5 hoạt động công tác xã hội: (1) Truyền thông nâng cao nhận thức; (2) Hỗ trợ về học tập (giáo dục văn hóa); (3) Phát triển kỹ năng sống; (4) Hỗ trợ giáo dục nghề nghiệp; (5) Cải thiện điều kiện sinh kế gia đình.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai trục nội dung lớn:
Các hướng nghiên cứu về lao động trẻ em
- Quan điểm tiếp cận và nhận diện: Aries (1962) nghiên cứu về quan niệm trẻ em từ thời trung cổ; Horrell và Humphries (1995) phân tích lao động trẻ em thời kỳ đầu công nghiệp hóa những năm 1800; Alec Fyfe (1993) và Augendra Bhukuth (2008) chỉ ra tính thiếu nhất quán trong định nghĩa lao động trẻ em giữa các nền văn hóa. Edmonds (2009) khảo sát định nghĩa tại 26 quốc gia, ghi nhận chỉ có Bangladesh, Belize và Mông Cổ áp dụng sát định nghĩa của ILO; các nước như Kenya, Tanzania, Nicaragua, Pakistan, Philippines dùng khái niệm "trẻ em tham gia hoạt động kinh tế"; Argentina, Costa Rica, Ethiopia, Gambia, Honduras, Malawi, Nam Phi tính cả việc gia đình; Chile, Ecuador, El Salvador, Ghana, Guyana, Guatemala xác định theo giờ, điều kiện làm việc và tuổi; Namibia căn cứ vào tính nguy hại ở hầm mỏ, nhà máy. Barsa Priyadarsinee Sahoo (2020) phân tích việc nhận diện lao động trẻ em gián tiếp qua dữ liệu điều tra việc làm tại Ấn Độ.
- Thực trạng lao động trẻ em: ILO (2017) công bố số liệu toàn cầu giai đoạn 2000–2016 (giảm từ 246 triệu xuống 168 triệu); Sarkar K (2020) cùng Navpreet Kaur và Roger W Byard (2021) ước tính tác động của nghèo đói do dịch bệnh tới lao động trẻ em (tỷ lệ nghèo tăng 1% làm lao động trẻ em tăng ít nhất 0,7%). Các báo cáo tại từng quốc gia gồm: Ấn Độ (UNICEF 2019, ILO 2015, Rajendra N Srivanstava 2019); Trung Quốc (Henry Burkert 2019, ILO 2019, China Labor Watch 2019 về vi phạm tại Foxconn); Philippines (Cục Thống kê Philippines - PSA 2011, ILO 2019, Child Fund 2019); Pakistan (Lisa Di Nuzzo 2019); Châu Phi (ILO 2019). Tại Việt Nam, thực trạng được phản ánh qua Điều tra quốc gia về lao động trẻ em NCLS (2012, 2018), MICS (2014) và Điều tra mức sống hộ gia đình VHLSS (2014).
- Các nhóm yếu tố ảnh hưởng:
- Bản thân trẻ: Edmonds (2003), UCW (2015), Edmonds và Turk (2002), Child Fund (2019), Nguyễn Thị Phương Thảo (2015 tại Phú Vang, Thừa Thiên Huế: 54% trẻ là con đầu, 32% con giữa, 24% con út).
- Gia đình: Lloyd (1994), Patrinos và Psacharopoulos (1997), Basu, Kaushik và Pham Hoang Van (1998), UNICEF (2016), Bhalotra và Heady (2003), Menon (2005), Dumas (2007), Basu và cộng sự (2010), Hien (2012) về mối quan hệ phi tuyến tính giữa quy mô đất đai và lao động trẻ em; Edmonds (2003) phân tích tăng trưởng GDP giai đoạn 1993–1997 tại Việt Nam làm giảm 28% lao động trẻ em; Nguyễn Kim Loan (2018), Doãn Văn Trường (2018), Baland và Robinson (2000), Dung (2013), UNICEF (2020), ILO (2009), Liên Hợp Quốc tại Việt Nam (2010).
- Cộng đồng: Rubenson và cộng sự (2003), ISDS, Field (2003), Bezabih và Holden (2010), UN Women (2015), Lê Hương Thu và Homel (2015).
- Kinh tế vĩ mô và công nghệ: Levy (1985), Brown và cộng sự (1992), Edmonds (2002, 2015), Child Fund (2019), Hoàng và cộng sự (2014) về tác động của giá gạo xuất khẩu thập niên 1990 và cam kết thương mại.
- Di cư, văn hóa, chính sách: Anker (2000), Kneebone (2013), Jones (2014), Nguyễn và cộng sự (2011), Vũ (2013), Binci và Giannelli (2012), Boothroyd và Nam (2000), Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và UNICEF (2009), Nguyễn Hải Hữu (2018).
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Luận án kế thừa các phân loại về yếu tố tác động và cơ sở dữ liệu quốc gia, đồng thời giải quyết khoảng trống: tiếp cận vấn đề phòng ngừa lao động trẻ em dưới góc độ chuyên ngành Công tác xã hội tại Việt Nam; cung cấp nghiên cứu thực nghiệm có đối chứng, đánh giá cụ thể 5 dịch vụ can thiệp công tác xã hội tại các làng nghề truyền thống ven đô và xây dựng quy trình can thiệp nhóm có đo lường trước – sau.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
Luận án vận dụng ba khung lý thuyết và hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành:
- Lý thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow: Phân tích nhu cầu của trẻ em theo các bậc từ nhu cầu thể chất, an toàn, xã hội, được tôn trọng đến tự thể hiện, làm căn cứ xác định các thiếu hụt của lao động trẻ em.
- Lý thuyết hệ thống sinh thái (Ecological Systems Theory): Xem xét đứa trẻ trong tương tác đa tầng với các hệ thống: vi mô (gia đình, trường học, bạn đồng trang lứa), trung gian (mối quan hệ giữa gia đình và trường học/cơ sở sản xuất), ngoại vi (chính quyền xã, dịch vụ bảo trợ, việc làm tại địa phương) và vĩ mô (luật pháp, chính sách an sinh, tập quán văn hóa làng nghề).
- Lý thuyết hệ thống nguồn lực trong công tác xã hội: Nhận diện và huy động nguồn lực chính thức (chính sách, dự án ENHANCE, cán bộ xã hội), nguồn lực bán chính thức và nguồn lực phi chính thức (họ hàng, cộng đồng làng nghề).
- Hệ thống văn bản pháp luật và chính sách: Công ước ILO số 138 và 182; Công ước Quốc tế về Quyền Trẻ em; Luật Trẻ em 2016; Bộ luật Lao động 2019; Quyết định số 1023/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em giai đoạn 2016–2020; Chương trình phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2021–2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 112/QĐ-TTg về phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021–2030.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp định tính, định lượng và thực nghiệm xã hội:
- Phương pháp phân tích tài liệu: Tổng hợp văn bản chính sách, báo cáo thống kê từ Tổng cục Thống kê, ILO, UNICEF, UBND thành phố Hà Nội và các báo cáo tổng kết của địa phương.
- Phương pháp phỏng vấn sâu (PVS): Thực hiện với cán bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, nhân viên công tác xã hội, cộng tác viên thôn xóm, chủ cơ sở sản xuất, phụ huynh và trẻ em.
- Phương pháp thảo luận nhóm (TLN): Tiến hành với các nhóm trẻ em nguy cơ/lao động trẻ em và nhóm người chăm sóc tại hai huyện.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát định lượng trên mẫu khách thể tại 6 xã thuộc huyện Chương Mỹ và Hoài Đức (thu được dữ liệu hợp lệ từ N = 262 trẻ em và N = 166 đến 300 hộ gia đình; khảo sát 22 cán bộ chuyên trách và cộng tác viên).
- Phương pháp thực nghiệm xã hội: Tổ chức thực nghiệm can thiệp mô hình công tác xã hội nhóm gồm 10 buổi sinh hoạt theo quy trình bán thực nghiệm, đo lường đầu vào và đầu ra qua phiếu trắc nghiệm/bảng hỏi tự đánh giá và vẽ sơ đồ tương tác nhóm qua các giai đoạn.
- Phương pháp xử lý số liệu: Nhập và phân tích thống kê mô tả, tần số, tỷ lệ phần trăm (%), tính điểm trung bình (ĐTB) trên thang đo Likert, thực hiện so sánh biến số theo độ tuổi, giới tính và địa bàn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nội dung chính: (1) Nhận diện và các quan niệm về lao động trẻ em qua các thời kỳ lịch sử và các chuẩn mực pháp lý quốc tế; (2) Thực trạng quy mô lao động trẻ em tại các khu vực trên thế giới (châu Phi, Nam Á, Đông Á) và Việt Nam qua các cuộc điều tra NCLS; (3) Các nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm bản thân trẻ, gia đình, cộng đồng, điều kiện kinh tế vĩ mô, di cư và chính sách. Chương này xác định các khoảng trống về lý thuyết và thực tiễn can thiệp công tác xã hội tại Việt Nam để làm cơ sở cho đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu về công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em
Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ: trẻ em, lao động trẻ em, trẻ em tham gia hoạt động kinh tế, phòng ngừa lao động trẻ em, công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em. Tác giả luận giải việc áp dụng Tháp nhu cầu Maslow, Mô hình sinh thái và Hệ thống nguồn lực vào khung phân tích. Chương này cũng phân tích hệ thống chính sách, pháp luật Việt Nam (Luật Trẻ em 2016, Bộ luật Lao động 2019, các chương trình mục tiêu quốc gia) và trình bày thiết kế nghiên cứu, quy trình chọn mẫu, bộ chỉ báo đo lường, thông tin kinh tế – xã hội của 6 xã nghiên cứu tại huyện Chương Mỹ và Hoài Đức.
Chương 3: Thực trạng lao động trẻ em và công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em
Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực chứng:
- Đặc điểm tham gia lao động của trẻ (N = 262): Trẻ làm việc tập trung trong các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tại gia đình hoặc xưởng tư nhân (mây tre đan, dệt may, chế biến nông sản, cơ khí nhỏ). Trẻ tham gia lao động vì các lý do: phụ giúp kinh tế gia đình, kiếm tiền tiêu vặt cá nhân, học nghề hoặc do việc học tập ở trường gặp khó khăn. Khảo sát chỉ ra số giờ làm việc trung bình, tỷ lệ trẻ làm vượt quá số giờ luật định và mức thu nhập bình quân của trẻ theo giới tính, lứa tuổi.
- Nguy cơ và nhu cầu: Trong số 237 trẻ đang đi học, nhiều em gặp áp lực thiếu thời gian học, mệt mỏi, giảm sút kết quả học tập; nhóm 25 trẻ bỏ học gặp rào cản về chi phí học tập và học lực kém. Các vấn đề sức khỏe ghi nhận gồm: đau lưng, mỏi cơ, vết thương xây xát, ảnh hưởng thị lực và hô hấp do bụi bẩn, hóa chất.
- Thực trạng 5 hoạt động công tác xã hội phòng ngừa lao động trẻ em:
| Hoạt động công tác xã hội |
Nội dung triển khai chính |
Đánh giá nhu cầu và mức độ đáp ứng |
| 1. Truyền thông nâng cao nhận thức |
Phổ biến Luật Trẻ em, tiêu chí nhận diện lao động trẻ em, phát tờ rơi, loa truyền thanh xã, truyền thông học đường. |
Đa số trẻ và gia đình đánh giá cần thiết; tuy nhiên hình thức còn nặng tính thuyết giảng một chiều, tần suất chưa đều. |
| 2. Hỗ trợ về học tập |
Tặng sách vở, học bổng, đồ dùng học tập, miễn giảm học phí, phụ đạo học sinh yếu. |
Hỗ trợ hiện vật bước đầu giúp giảm gánh nặng chi phí, nhưng các hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường và kèm cặp học tập chưa bền vững. |
| 3. Phát triển kỹ năng sống |
Kỹ năng quản lý thời gian, tự bảo vệ bản thân, phòng tránh tai nạn thương tích và xâm hại. |
Trẻ có nhu cầu cao; các lớp tập huấn kỹ năng ngắn hạn mang lại hiệu quả nhận thức nhưng thiếu môi trường thực hành thường xuyên. |
| 4. Hỗ trợ giáo dục nghề nghiệp |
Tư vấn hướng nghiệp, định hướng nghề phù hợp độ tuổi, giới thiệu học nghề thủ công truyền thống. |
Còn hạn chế về danh mục nghề; chủ yếu là truyền nghề tự phát tại gia đình, thiếu chứng chỉ đào tạo chính quy. |
| 5. Hỗ trợ cải thiện sinh kế gia đình |
Vay vốn ưu đãi, hỗ trợ kỹ thuật sản xuất, giới thiệu việc làm cho cha mẹ trẻ. |
Mức độ hài lòng của hộ gia đình đạt mức trung bình khá; nguồn vốn vay còn nhỏ lẻ, chưa giải quyết dứt điểm áp lực kinh tế hộ. |
Chương 4: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em
Chương 4 phân tích năm nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả can thiệp:
- Nhóm yếu tố thuộc về bản thân trẻ: Độ tuổi, giới tính, thời gian lao động trong ngày, nhận thức của trẻ về quyền và nghĩa vụ học tập, tâm lý tự ti hoặc mong muốn kiếm tiền sớm.
- Nhóm yếu tố thuộc về gia đình: Điều kiện kinh tế hộ nghèo/cận nghèo; nhận thức của cha mẹ xem việc trẻ làm việc sớm là cách rèn luyện đạo đức hoặc hỗ trợ kinh tế gia đình tất yếu; hoàn cảnh bố mẹ ly hôn, mắc bệnh hiểm nghèo hoặc tệ nạn xã hội.
- Nhóm yếu tố thuộc về cộng đồng: Đặc thù làng nghề truyền thống có tính cố kết cao, quan niệm xã hội địa phương coi lao động trẻ em là bình thường; cơ sở hạ tầng, không gian vui chơi giải trí cho trẻ em còn thiếu thốn.
- Nhóm yếu tố thuộc về cán bộ và mạng lưới nhân viên: Đội ngũ cán bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp xã và cộng tác viên cơ sở chủ yếu kiêm nhiệm, phụ cấp thấp, thường xuyên biến động, thiếu kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành công tác xã hội chuyên nghiệp.
- Nhóm yếu tố chính sách, nguồn lực và dự án: Cơ chế phối hợp liên ngành (Lao động – Giáo dục – Công an – Đoàn Thanh niên) còn lỏng lẻo; kinh phí địa phương hạn chế; sự hỗ trợ kỹ thuật từ dự án quốc tế (như ENHANCE/ILO) mang lại tác động rõ rệt nhưng phụ thuộc vào thời hạn của dự án.
Chương 5: Mô hình và giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em
Chương 5 thiết kế, vận hành và lượng giá mô hình công tác xã hội nhóm trong truyền thông nâng cao nhận thức và phát triển kỹ năng sống cho nhóm trẻ có nguy cơ hoặc đang là lao động trẻ em. Mô hình gồm 10 buổi sinh hoạt:
| Giai đoạn |
Buổi / Mô-đun |
Thời lượng |
Mục tiêu và nội dung hoạt động |
| GĐ 1: Chuẩn bị |
Công tác chuẩn bị |
Trước can thiệp |
Thu thập thông tin, lập danh sách trẻ, liên hệ phụ huynh, chuẩn bị tài liệu, địa điểm sinh hoạt. |
| GĐ 2: Khởi đầu |
Buổi 1: Thành lập nhóm |
120 phút |
Làm quen, giới thiệu mục tiêu nhóm, bầu ban cán sự nhóm, xây dựng nội quy sinh hoạt, khảo sát lượng giá đầu vào, vẽ sơ đồ tương tác ban đầu. |
| GĐ 3: Can thiệp nhóm |
Buổi 2: Mô-đun 1 - Quyền trẻ em |
120 phút |
Cung cấp định nghĩa trẻ em, 4 nhóm quyền (sống còn, bảo vệ, phát triển, tham gia) qua thuyết trình, phân tích tranh vẽ, giải quyết tình huống. |
|
Buổi 3: Mô-đun 2 - Hiểu biết về LĐTE |
120 phút |
Khái niệm lao động trẻ em, tiêu chí nhận diện theo luật, phân biệt làm việc đúng luật và bóc lột sức lao động, phân loại tranh, thảo luận nguyên nhân - hậu quả. |
|
Buổi 4: Mô-đun 3 - Phòng ngừa LĐTE |
120 phút |
Nhận thức trách nhiệm của bản thân, gia đình, xã hội; hướng dẫn sử dụng tài liệu "Sổ tay đồng hành" chứa danh bạ hỗ trợ khẩn cấp tại địa phương. |
|
Buổi 5: Tổng kết Mô-đun 1, 2, 3 |
90 phút |
Làm báo tường ôn tập kiến thức, kiểm tra nhật ký cá nhân, chia sẻ tự do, lượng giá giữa kỳ, vẽ sơ đồ tương tác nhóm giữa kỳ. |
|
Buổi 6: Mô-đun 4 - Kỹ năng an toàn |
120 phút |
Kỹ năng chăm sóc sức khỏe, lập thời gian biểu cân bằng học - làm - chơi, kỹ thuật sơ cứu vết thương cơ bản, thoát hiểm hỏa hoạn, sử dụng bảo hộ lao động. |
|
Buổi 7: Mô-đun 5 - Ứng phó nguy cơ |
120 phút |
Nhận diện nguy cơ bị bóc lột, cưỡng bức lao động; đóng vai thực hành kỹ năng tự vệ, phòng tránh bạo lực và xâm hại tình dục tại nơi làm việc. |
|
Buổi 8: Mô-đun 6 - Kỹ năng tuyên truyền |
120 phút |
Kỹ năng thuyết trình, đặt câu hỏi, làm việc nhóm; thực hành đóng vai "Tuyên truyền viên nhí" về phòng ngừa lao động trẻ em. |
|
Buổi 9: Tổng kết Mô-đun 4, 5, 6 |
90 phút |
Trò chơi "Ghế nóng" thực hành lại các kỹ năng sống, rà soát điểm nhật ký, giải quyết các khó khăn vướng mắc còn tồn tại của thành viên. |
| GĐ 4: Lượng giá & Kết thúc |
Buổi 10: Lượng giá và Kết thúc |
120 phút |
Điền phiếu khảo sát đầu ra, hoạt động "Trước đây tôi chưa thể - Bây giờ tôi có thể", viết lưu bút, lập kế hoạch duy trì nhóm và chuyển giao cho cơ sở. |
Kết quả thực nghiệm cho thấy mức độ nhận thức kiến thức (tính trên thang 30 điểm), mức độ thực hành hành vi kỹ năng sống (thang 1–5) và thái độ phản biện trước các tình huống bóc lột lao động của trẻ em tham gia nhóm đều có sự tiến bộ rõ rệt sau 10 buổi can thiệp. Mạng lưới tương tác nhóm chuyển dịch từ trạng thái dè dặt, rời rạc sang tương tác hai chiều gắn kết và chủ động.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận của chuyên ngành Công tác xã hội trong can thiệp phòng ngừa lao động trẻ em, tích hợp khung phân tích Tháp nhu cầu Maslow, Mô hình sinh thái và Lý thuyết hệ thống nguồn lực.
- Xây dựng bộ công cụ thao tác hóa khái niệm và chỉ báo đo lường về mức độ tham gia lao động, nguy cơ tổn hại và các chiều kích hoạt động công tác xã hội hỗ trợ trẻ em tại cộng đồng làng nghề.
- Thiết kế hoàn chỉnh tiến trình, cấu trúc nội dung và bộ công cụ đánh giá (phiếu lượng giá đầu vào – đầu ra, nhật ký tiến trình, sơ đồ tương tác) cho mô hình công tác xã hội nhóm với trẻ em có nguy cơ hoặc đang là lao động trẻ em.
Đóng góp về thực tiễn
- Phản ánh thực trạng lao động trẻ em và đánh giá mức độ đáp ứng của 5 dịch vụ công tác xã hội tại các làng nghề truyền thống ngoại thành Hà Nội (Chương Mỹ và Hoài Đức), cung cấp dữ liệu thực chứng cho công tác quản trị xã hội tại địa phương.
- Chứng minh tính khả thi và hiệu quả của phương pháp can thiệp công tác xã hội nhóm trong việc nâng cao kiến thức về quyền trẻ em, pháp luật lao động và các kỹ năng an toàn, tự vệ cho trẻ em.
- Cung cấp mô hình tài liệu thực hành có thể nhân rộng ("Sổ tay đồng hành", bộ tranh tình huống, khung tập huấn kỹ năng) cho các trường học và tổ chức đoàn thể cơ sở.
Các kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Hoàn thiện chính sách và thể chế: Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc sử dụng lao động chưa thành niên tại khu vực làng nghề và cơ sở kinh tế cá thể; cụ thể hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật xác định công việc nguy hại bị cấm theo Bộ luật Lao động 2019.
- Nâng cao năng lực đội ngũ công tác xã hội: Chuẩn hóa chức danh nghề nghiệp nhân viên công tác xã hội tại cấp xã/phường; tổ chức tập huấn kỹ năng quản lý ca, công tác xã hội cá nhân và nhóm cho mạng lưới cộng tác viên cơ sở.
- Đổi mới và nâng cao chất lượng 5 hoạt động dịch vụ: Chuyển đổi truyền thông từ một chiều sang truyền thông tương tác; thiết lập các quỹ hỗ trợ học tập đích danh; đa dạng hóa chương trình hướng nghiệp gắn với cấp chứng chỉ nghề; hỗ trợ sinh kế cho phụ huynh gắn với cam kết không để con nghỉ học đi làm sớm.
- Phối hợp liên ngành và huy động nguồn lực: Thiết lập cơ chế chuyển tuyến, phối hợp chặt chẽ giữa UBND xã, nhà trường, cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội, Công an và các dự án quốc tế trong việc giám sát, phát hiện và hỗ trợ trẻ em nguy cơ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Khách thể khảo sát: Khảo sát bảng hỏi trực tiếp trên đối tượng trẻ em (13–17 tuổi) có thể gặp phải giới hạn về khả năng nhận thức và độ chuẩn xác khi tự đánh giá các vấn đề pháp lý phức tạp; luận án đã khắc phục bằng cách phối hợp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm nhưng mức độ sai số chủ quan vẫn có thể tồn tại.
- Phạm vi không gian: Khảo sát định lượng và thực nghiệm chỉ giới hạn tại 6 xã thuộc 2 huyện ngoại thành Hà Nội (Chương Mỹ, Hoài Đức), do đó các kết quả phản ánh nét đặc thù của các làng nghề truyền thống ven đô và chưa mang tính đại diện cho toàn bộ các loại hình lao động trẻ em ở các vùng miền khác.
- Phạm vi can thiệp: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích sâu 5 hoạt động công tác xã hội cơ bản và thực nghiệm can thiệp ở cấp độ nhóm, chưa đánh giá toàn diện can thiệp công tác xã hội cá nhân (quản lý ca) và công tác xã hội phát triển cộng đồng trên diện rộng.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng khảo sát thực trạng và mô hình can thiệp tại các khu vực địa lý khác như vùng đồng bằng sông Cửu Long, miền núi phía Bắc, hoặc các khu vực kinh tế phi chính thức đô thị lớn.
- Đánh giá tác động dài hạn của mô hình công tác xã hội nhóm sau khi chuyển giao về cho các nhà trường và chính quyền cơ sở tự vận hành.
- Nghiên cứu chuyên sâu về quy trình quản lý ca (Case Management) đối với các trường hợp lao động trẻ em bị bóc lột nặng nhọc, độc hại và cần can thiệp tái hòa nhập.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên ngành về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp thực nghiệm xã hội; phương pháp thao tác hóa khái niệm và kỹ thuật thu thập dữ liệu nhạy cảm đối với đối tượng trẻ em yếu thế.
- Giảng viên các cơ sở đào tạo ngành Công tác xã hội, Xã hội học: Làm học liệu phục vụ giảng dạy các học phần chuyên sâu như: Công tác xã hội với trẻ em, Công tác xã hội nhóm, Công tác xã hội trong trường học, An sinh xã hội cho gia đình và trẻ em, Thực hành công tác xã hội. Khung 10 buổi sinh hoạt nhóm và bộ công cụ lượng giá có thể dùng làm giáo trình thực hành lâm sàng.
- Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Hà Nội và các cơ quan ban ngành trong việc triển khai Quyết định 112/QĐ-TTg về phát triển công tác xã hội và các Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em giai đoạn 2021–2025, định hướng đến năm 2030.
- Nhân viên xã hội và các tổ chức phi chính phủ (NGOs): Cung cấp cẩm nang thực hành, quy trình tổ chức can thiệp nhóm và các biểu mẫu đánh giá thực địa có thể áp dụng trực tiếp tại các dự án bảo vệ trẻ em ở làng nghề nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát đối tượng và khách thể nghiên cứu nào trên thực địa?
Luận án khảo sát khách thể gồm 300 trẻ em từ 13 đến 17 tuổi (tham gia lao động, có nguy cơ hoặc đang là lao động trẻ em), 300 người chăm sóc/đại diện hộ gia đình và 22 cán bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, nhân viên công tác xã hội, cộng tác viên cơ sở tại 6 xã thuộc huyện Chương Mỹ (Phú Nghĩa, Trung Hòa, Đông Phương Yên) và huyện Hoài Đức (Dương Liễu, La Phù, Cát Quế), thành phố Hà Nội. Mẫu khảo sát định lượng thu về phân tích chi tiết gồm 262 bảng hỏi trẻ em và 166 bảng hỏi hộ gia đình.
2. Năm hoạt động công tác xã hội trọng tâm được khảo sát trong luận án là gì?
Năm hoạt động gồm: (1) Truyền thông nâng cao nhận thức; (2) Hỗ trợ về học tập (giáo dục văn hóa); (3) Phát triển kỹ năng sống; (4) Hỗ trợ giáo dục nghề nghiệp; (5) Cải thiện điều kiện sinh kế gia đình.
3. Mô hình thực nghiệm công tác xã hội nhóm gồm những mô-đun nào và kéo dài bao lâu?
Mô hình thực nghiệm gồm 10 buổi sinh hoạt (thời lượng từ 90 đến 120 phút/buổi), chia làm 4 giai đoạn với 6 mô-đun can thiệp chính: Mô-đun 1 (Quyền trẻ em); Mô-đun 2 (Hiểu biết về lao động trẻ em); Mô-đun 3 (Hiểu biết về phòng ngừa lao động trẻ em); Mô-đun 4 (Tập huấn kỹ năng đảm bảo an toàn khi làm việc); Mô-đun 5 (Tập huấn kỹ năng phòng tránh, ứng phó với tình huống bạo lực, bóc lột, xâm hại); Mô-đun 6 (Tập huấn kỹ năng tuyên truyền phòng ngừa lao động trẻ em), cùng 2 buổi tổng kết ôn tập và các buổi mở đầu, lượng giá kết thúc.
4. Bộ công cụ lượng giá thực nghiệm mô hình nhóm đánh giá những chỉ số nào?
Bộ công cụ lượng giá đánh giá ba khía cạnh: (1) Kiến thức (thang đo 30 điểm kiểm tra hiểu biết về độ tuổi lao động, danh mục công việc bị cấm, quy định giờ làm việc và quyền trẻ em); (2) Hành vi / Kỹ năng sống (thang đo Likert 5 mức độ đánh giá kỹ năng nhận diện nguy cơ, tự vệ, sơ cứu tai nạn, tìm kiếm hỗ trợ và tuyên truyền); (3) Thái độ (các tình huống giả định đánh giá sự phản kháng trước việc bỏ học đi làm hoặc làm việc quá giờ). Ngoài ra, mô hình còn sử dụng nhật ký cá nhân và sơ đồ tương tác nhóm qua các giai đoạn.
5. Những lý do chính nào khiến trẻ em tại địa bàn tham gia lao động sớm?
Dữ liệu khảo sát thực tế ghi nhận trẻ em tham gia lao động bắt nguồn từ các lý do: phụ giúp kinh tế và công việc sản xuất kinh doanh của gia đình, kiếm thêm thu nhập chi tiêu cá nhân, học nghề truyền thống từ gia đình, và do gặp khó khăn, chán nản trong học tập văn hóa dẫn đến bỏ học hoặc đi làm thêm ngoài giờ học.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Trương Thị Tâm là công trình nghiên cứu chuyên ngành Công tác xã hội phân tích toàn diện vấn đề phòng ngừa lao động trẻ em tại các làng nghề truyền thống thành phố Hà Nội. Dựa trên việc kết hợp cơ sở lý thuyết sinh thái, tháp nhu cầu Maslow và phương pháp nghiên cứu hỗn hợp có thực nghiệm xã hội, luận án đã làm rõ thực trạng tham gia lao động của trẻ em và đánh giá cụ thể hiệu quả của 5 dịch vụ công tác xã hội tại cơ sở. Thiết kế can thiệp mô hình công tác xã hội nhóm 10 buổi cùng hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp các luận cứ khoa học và tài liệu thực hành có giá trị ứng dụng cho công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và phát triển nghề công tác xã hội tại Việt Nam.