Header Page 1 of 107. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------***------ LÊ THỊ THU NGÂN ĐỀ TÀI: ĐỜI SỐNG NỮ CÔNG NHÂN NHẬP CƢ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP BẮC THĂNG LONG - HÀ NỘI DƢỚI GÓC NHÌN CÔNG TÁC XÃ HỘI (Khảo sát tại các nhà trọ trên địa bàn xã Hải Bối huyện Đông Anh, Hà Nội) LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI Hà Nội, 2014 1 Footer Page 1 of 107. Header Page 2 of 107. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------***------ LÊ THỊ THU NGÂN ĐỀ TÀI: ĐỜI SỐNG NỮ CÔNG NHÂN NHẬP CƢ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP BẮC THĂNG LONG – HÀ NỘI DƢỚI GÓC NHÌN CÔNG TÁC XÃ HỘI (Khảo sát tại các nhà trọ trên địa bàn xã Hải Bối huyện Đông Anh, Hà Nội) Chuyên nghành Công tác xã hội Mã số: 60.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà Hà Nội, 2014 2 Footer Page 2 of 107.
Header Page 3 of 107. MỤC LỤC MỤC LỤC. 1 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. Lý do chọn đề tài.
Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Ý nghĩa của nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Cấu trúc của luận văn. 24 NỘI DUNG CHÍNH. 26 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU. Các khái niệm công cụ.
Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu. Tháp nhu cầu của Maslow. Thuyết hệ thống và sinh thái. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.
31 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỜI SỐNG NỮ CÔNG NHÂN NHẬP CƢ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP BẮC THĂNG LONG – HÀ NỘI. Đặc trƣng nhân khẩu xã hội của nữ công nhân nhập cƣ. Trình độ học vấn. Nghề nghiệp trƣớc khi đến khu công nghiệp.
Tình trạng hôn nhân. Đánh giá cụ thể các khía cạnh đời sống. Các khoản chi tiêu. 50 3 Footer Page 3 of 107.
Header Page 4 of 107. Chế độ dinh dƣỡng. Thời gian tham gia các hoạt động giải trí. Đánh giá về sức khỏe và khám chữa bệnh.
Những bệnh thƣờng gặp. Lý do mắc bệnh. Cách chữa trị. Mức độ hài lòng với cuộc sống.
Đánh giá mức sống hiện tại so với trƣớc kia. Mong đợi trong công việc và dự định tƣơng lai. 71 CHƢƠNG 3: ỨNG DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG VIỆC CUNG CẤP KIẾN THỨC PHÒNG TRÁNH THAI VÀ NẠO HÚT THAI AN TOÀN CHO NHÓM NỮ CÔNG NHÂN. Mục đích can thiệp.
Thành lập nhóm can thiệp và thống nhất kế hoạch can thiệp. Các hoạt động can thiệp. Đánh giá kiến thức ban đầu về phòng tránh thai, nạo hút thai an toàn và thống nhất các hoạt động can thiệp. Cung cấp kiến thức về phòng tránh thai và nạo hút thai an toàn qua tờ rơi và trang web của tổ chức MSI (Marie stopes international) tại Việt Nam.
Cung cấp kiến thức qua việc thực hành trên các dụng cụ và đoạn Video. Thực hành giải quyết tình huống và cung cấp địa chỉ tin cậy. Lƣợng giá và kết thúc can thiệp. 104 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
110 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 116 4 Footer Page 4 of 107. Header Page 5 of 107. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Trình độ học vấn Bảng 2.2: Nghề nghiệp trƣớc khi đi làm Bảng 2.3: Quê quán Bảng 2.4: Tình Trạng hôn nhân Bảng 2.5: Phân bố độ tuổi của nữ công nhân Bảng 2.6: Mức lƣơng Bảng 2.7: Tiền trọ một ngƣời Bảng 2.8: Các khoản chi tiêu Bảng 2.9: Số lƣợng công nhân trong một phòng Bảng 2.10: Diện tích phòng trọ Bảng 2.11: Các vật dụng sở hữu Bảng 2.12: Các loại hình giải trí Bảng 2.13: Những bệnh thƣờng gặp Bảng 2.14: Lý do mắc bệnh Bảng 2.15: Cách chữa bệnh Bảng 2.16: Mức sống Bảng 2.17: So sánh cuộc sống hiện tại với trƣớc đó Bảng 2.18: Nguyện vọng 5 Footer Page 5 of 107.
Header Page 6 of 107. Lý do chọn đề tài Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nƣớc, Việt Nam đã đạt đƣợc nhiều thành tựu đáng tự hào và đang ngày càng tiến nhanh trên con đƣờng công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Trên mọi mặt xã hội, kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, chúng ta đã đạt đƣợc rất nhiều thành tựu, vƣơn mình ra hội nhập với toàn cầu. Vào ngày 07 tháng 11 năm 2006 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thƣơng mại thế giới WTO.
Sự kiện này đã khẳng định một vị thế mới của Việt Nam trên bình diện quốc tế, mở ra một cơ hội lớn cho toàn dân tộc gia nhập vào nền kinh tế toàn cầu với không ít những thách thức. Mục tiêu của chúng ta là cho đến năm 2020 Việt nam trở thành một nƣớc công nghiệp phát triển, có thể sánh vai với các nƣớc phát triển trên toàn thế giới. Quá trình phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đã thúc đẩy quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, đời sống vật chất và tinh thần của con ngƣời đƣợc cải thiện rõ rệt. Sự xuất hiện của các đô thị lớn nhƣ Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà nẵng, Hải phòng, Bình Dƣơng với các khu công nghiệp mọc lên nhanh chóng đã góp phần không nhỏ trong việc làm “thay da đổi thịt” đất nƣớc.
Khi nói đến các khu đô thị có những bƣớc tiến đột phá, ngƣời ta không thể quên kể đến Hà Nội, với hàng loạt các khu công nghiệp lớn nhỏ, điển hình nhƣ khu công nghiệp nghiệp Bắc Thăng Long, là một trong hai khu công nghiệp lớn nhất Hà Nội. Hà Nội nằm ở đồng bằng Bắc bộ, tiếp giáp với các tỉnh: Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía bắc; phía nam giáp Hà Nam và Hoà Bình; phía đông giáp các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh và Hƣng Yên; phía tây giáp tỉnh Hoà Bình và Phú Thọ. Hà Nội nằm ở phía hữu ngạn sông Đà và hai bên sông Hồng, vị trí và địa thế thuận lợi cho một trung tâm chính trị, kinh tế, vǎn hoá, khoa học và đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam. Hà Nội là thủ đô của đất nƣớc, là thành phố có nền kinh tế phát triển đứng thứ hai trên cả nƣớc sau thành phố Hồ Chí Minh với hàng loạt các khu công nghiệp lớn 6 Footer Page 6 of 107.
Header Page 7 of 107. với vốn đầu tƣ nƣớc ngoài nhƣ Quang Minh, Bắc Thăng Long, Thạch Thất – Quốc Oai… Trong thời gian qua Hà Nội luôn là thành phố thu hút nhiều dân nhập cƣ từ các địa phƣơng khác. Kết quả điều tra dân số ngày 01/4/2009 của Tổng cục thống kê dân số của Thành phố Hà nội đạt mốc 6. Đặc biệt trong vòng 4 năm (2008-2011) dân số Hà Nội đã tăng khoảng 43 vạn ngƣời, trong đó tăng dân số cơ học lên tới 5 vạn ngƣời/năm, chủ yếu thuộc các đối tƣợng trong độ tuổi lao ộng.Vài ba năm gần đây, số ngƣời nhập cƣ ở Việt Nam ƣớc tính tăng 25-50% và sẽ tăng đáng kể sau khi nƣớc ta gia nhập WTO [35, tr.5] Ngân hàng thế giới dự tính: tình trạng nghèo khổ ở đô thị Việt Nam sẽ tập trung chủ yếu ở nhóm ngƣời nhập cƣ và trong vòng hai thập kỷ tới, mỗi năm sẽ có khoảng 1 triệu ngƣời rời nông thôn ra thành phố.
Đây cũng là những nhận định trong báo cáo nghiên cứu về ngƣời lao động nhập cƣ ở Việt Nam do Actionaid thực hiện, công bố trong Ngày gặp mặt tổng kết tháng đoàn kết vì ngƣời nghèo (4/12/2005) tổ chức tại Hải Phòng. Kết quả phỏng vấn công nhân từ các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ ra Hà Nội tìm việc cho thấy: khi lựa chọn doanh nghiệp vào làm việc, 45% lao động thiếu thông tin về tiền lƣơng, 40% thiếu thông tin về yêu cầu kỹ năng tay nghề; 55% chƣa hề đƣợc đào tạo nghề, 36% đƣợc đào tạo nghề may và 8% đƣợc đào tạo các nghề khác; 62% ngƣời ra thành phố làm việc là do gia đình cần tiền, 72% muốn kiếm đƣợc nhiều tiền hơn ở nhà.5] Với hành trang, trình độ học vấn cũng nhƣ kỹ năng tay nghề hạn chế nhƣ vậy, họ rất khó khăn trong tìm kiếm việc làm, ổn định cuộc sống nơi đô thị.500 công nhân đang làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, 70% là ngƣời lao động nhập cƣ và 60% là phụ nữ [35, tr. Đề tài này muốn đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng đời sống của nữ công nhân nhập cƣ tại khu Công nghiệp Bắc Thăng Long – Thuộc khu vực thành Phố Hà Nội là một trong hai khu công nghiệp lớn nhất thành phố, để nhìn thấy đƣợc những khó khăn mà các chị gặp phải trong cuộc sống và điều gì khiến cuộc sống của họ bị “cản trở”. Dựa trên những thực trạng đời sống tôi sẽ gợi ý để xây dựng mô hình câu lạc bộ giáo dục kỹ năng sống cho các nữ công nhân nhập cƣ.
7 Footer Page 7 of 107. Header Page 8 of 107. Nếu ai đã bắt gặp hình ảnh của những chị công nhân nhập cƣ giờ tan ca thì không thể quên đƣợc dáng vẻ mệt mỏi thể hiện trên từng khuôn mặt, qua những bƣớc chân tƣởng chừng nhƣ không nhấc lên đƣợc của họ. Những ngày làm việc căng thẳng và biết bao lo toan vất vả đã làm cho bộ dạng bên ngoài của các chị trở nên tiều tụy và xơ xác.
Bản thân là một ngƣời nhập cƣ sống xa nhà, tự lập trong cuộc sống và có cơ hội chứng kiến hiện thực cuộc sống của các nữ công nhân nhập cƣ nên tôi hiểu đƣợc phần nào những vất vả cuộc sống mà các chị đang trải qua. Đó cũng là động lực thúc đẩy tôi thực hiện đề tài này để có cái nhìn thấu đáo về “Đời Sống của Nữ Công Nhân Nhập Cƣ tại Khu Công Nghiệp Bắc Thăng Long – Hà Nội dƣới góc nhìn Công tác xã hội (Khảo sát tại các nhà trọ trên địa bàn xã Hải Bối – Huyện Đông Anh)”. Mong rằng đề tài sẽ đƣa ra đƣợc một bức tranh chi tiết về cuộc sống của các nữ công nhân nhập cƣ cũng nhƣ những khó khăn và mong muốn của họ trong cuộc sống, để từ đó thấy đƣợc họ đang cần gì, thiếu gì cho một cuộc sống tốt đẹp hơn.