lời mở đầu, Công ước của Liên Hợp quốc về Quyên trẻ em (Việt Nam phê chuẩn ngày 20/02/1990) khăng định: “. để phát triển đầy đủ và hài hòa nhân cách của mình, trẻ em cần được lớn lên trong môi trường gia đình, trong bầu không khí hạnh phúc, yêu thương và cảm thông”. Trẻ em mồ côi là đối tượng gặp nhiều khó khăn trong học tập và cuộc sống, các em cũng là đối tượng chịu nhiều thiệt thòi do thiếu sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc của cha mẹ. Trong quá trình sống tại các cơ sở chăm sóc trẻ em, đa số các em gặp phải những khó khăn về tâm lí, tình cảm, sự tự ti, mặc cam, thiếu kĩ năng sống.
Chính vì vậy, hơn bao giờ hết, nhân viên xã hội cần thực hiện tốt vai trò của mình trong việc vận dụng phương pháp CTXH nhóm trong trợ giúp cho TEMC, giúp các em vượt qua khó khăn và tự vươn lên trong cuộc sống. Những kết quả đạt được sau quá trình can thiệp cho nhóm trẻ em mồ côi thé hiện cụ thể như sau: - Các em đã biết làm việc nhóm, biết chia sẻ và hợp tác; - Biết khám phá ra những điểm mạnh, hạn chế của bản thân; - Biết phát huy điểm mạnh của bản thân; - Các em đã mạnh dạn, tự tin hơn; - Kĩ năng giao tiêp của các em được cải 16 thiện phan nào, thé hiện thông qua cách trình bày van đề cũng như khi trao đổi, trò chuyện với mọi người xung quanh. Tóm lại, đã có khá nhiều nghiên cứu trước đây trình bày về các khía cạnh khác nhau liên quan tới trẻ có nhu cầu đặc biệt. Ví dụ như: tìm hiểu về quyền của trẻ có HCDB, các chính sách, sự trợ giúp của các tổ chức chính trị - xã hội đối với THCĐB.
dé nâng cao kỹ năng sống thúc đây sự tự tin và hòa nhập vào cộng đồng xã hội. Về lĩnh vực thực hành trợ giúp trẻ có HCĐB, có khá nhiều cách tiếp cận như: tiếp cận bằng phương pháp CTXH nhóm, quản lý ca trong CTXH, tiép cận tham van, tô chức các hoạt động vui chơi giải trí, các câu lạc bộ học tập. Hầu hết, các nghiên cứu cũng như các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho trẻ và gia đình trẻ hướng tới việc giúp đỡ trẻ va gia đình loại bỏ tâm lý tự ti, mặc cảm, để hòa nhập vào cộng đồng. Rõ ràng, thực hành tô chức các hoạt động công tác xã hội như các nghiên cứu trước và luận văn này, có đặc điểm chung là hỗ trợ giúp đỡ trẻ HCĐB và gia đình bớt mặc cảm tự ti, giảm sự kỳ thị, phân biệt đối xử của cộng đồng, giúp ho tâm lý và hòa nhập hơn trong cộng đồng.
Mặt khác, nghiên cứu cụ thé về việc tô chức “Đêm Hội Trăng Ram” sẽ có những nét đặc thù riêng so với các hoạt động khác. Đây tuy là chương trình được tô chức tại khá nhiều địa phương, trong dip Tết Trung thu cho các trẻ, nhưng có ý nghĩa quan trong dé góp phan giúp trẻ và gia đình về loại bỏ tự ti, góp phan giúp trẻ và gia đình vui vẻ hơn và hạnh phúc hơn trong cuộc sống. Nhìn chung, kết quả tô chức “Đêm Hội Trăng Răm” trong luận văn vừa có đặc điểm chung của các hoạt động CTXH dành cho TEHCĐB, vừa có nét riêng tại phường Cam Bình, thành phố Câm Phả, Tỉnh Quảng Ninh. Đồng thời, đây cũng là hoạt động tác giả đã thực hiện, có một số thành công và có ý nghĩa với nhiều TEHCĐB và gia đình tại địa bàn.Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của vấn đề can thiệp 3.
Ý nghĩa khoa học: Vận động nguồn lực là một trong những nhiệm vụ của ngành công tác xã hội. Nghiên cứu về thực hiện vận động nguôn lực trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh 17 đặc biệt là một hình thức thực hành của ngành CTXH. Trong đó, nhân viên CTXH sử dụng và ứng dụng các kiến thức và lý thuyết CTXH để trợ giúp TEHCDB, vận động các doanh nghiệp cùng tham gia chia sẻ khó khăn với cuộc sống của TEHCĐB và gia đình $.Ý nghĩa thực tiễn: Đây là hoạt động có thực, mang tên “Đêm hội Trăng Rằm” dành cho TEHCDB trên địa bàn phường Cam Bình, thành phố Cam Phả, tỉnh Quảng Ninh. Ý nghía của hoạt động là giúp cho trẻ và gia đình có một mùa Tết Trung thu vui vẻ, và hạnh phúc hơn.
Hoạt động có tính chất CTXH sâu sắc, có ý nghĩa nhân văn và rất thiết thực cho các TEHCĐB và gia đình trẻ tại địa bàn. Mục đích, nhiệm vụ can thiệp 4. Mục đích can thiệp Vận động các nguồn lực dé tô chức “Đêm hội Trăng Răm” cho TEHCĐB tại phường Cam Bình, thành phố Cam Phả, tỉnh Quang Ninh. Nhiệm vụ can thiệp - Đánh giá nhu cầu đặc biệt, nguyện vọng, đặc điểm tâm lý của TEHCDB và gia đình trẻ tại địa phương.
- Xác định nguồn lực cần có đề hỗ trợ. - Lên kế hoạch đề vận động các nguồn lực. - Thực hiện kế hoạch để vận động nguồn lực hỗ trợ tổ chức “Đêm hội Trăng rằm” cho TEHCĐB tại địa phương. Đối tượng, phạm vi can thiệp 5.
Đối tượng can thiệp: Vận động các nguồn lực hỗ trợ tổ chức “Đêm hội trăng rằm” cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn phường Câm Bình, thành phố Câm Phả, tỉnh Quảng Ninh 5. Pham vi can thiệp - Địa ban can thiệp: phường Cam Binh, thành phố Cam Phả, tỉnh Quang Ninh - Thời gian: 6 tháng 18 6. Câu hỏi trong can thiệp - Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt cân gì ? - Muôn dap ứng nhu câu đó cân có nguồn lực như thê nào? - Lam thé nào dé có thé vận động những nguồn cần thiết đó? 7. Phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin phục vụ can thiệp 7.
Phân tích tai liệu Phương pháp phân tích tài liệu thông qua những nguồn tài liệu có sẵn như: Sách, tạp chí, báo cáo liên quan đến công tác xã hội đối với TEHCĐB tại phường Câm Bình, thị xã Câm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Luận văn, luận án, đề tài khoa học liên quan đến vận động nguồn lực trong CTXH Các lưu trữ thông tin liên quan đến các TEHCĐB tai Phường Cam Bình, thị xã Câm Phả, tỉnh Quảng Ninh, và các báo cáo đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội của Phường, các báo cáo thường niên về lĩnh vực thực hiện công tác Lao động Thương binh và Xã hội tại địa bàn Phường Tài liệu trên trang Web 7. Phương pháp phỏng van sâu Các khách thể tham gia vào phỏng vấn, gồm: 02 Cán bộ lãnh đạo, quản lý 02 Nhân viên CTXH tại địa bàn Phường 02 đại diện các Gia đình TEHCDB e 02 Đại diện các doanh nghiệp, nhà hảo tâm, tô chức thiện nguyện,. tại địa bàn.
Mục đích chính của các cuộc phỏng vấn sâu, đó là thu thập thông tin về nhu cầu, nguyện vọng của gia đình TEHCĐB, mức độ hài lòng về việc hưởng lợi trong cuộc vận động. Ngoài ra, đôi với các doanh nghiệp là các nhà hảo tâm, hỗ trợ nhóm TEHCĐB, phỏng van sâu nhằm tìm hiểu sự hài long và ủng hộ đối với chương trình “Đêm Hội Trăng Răm”, đánh giá hiệu quả của cuộc vận động, và khả năng lan rộng của chương trình tới nhiều địa phương khác. 19 - Trong quá trình thực hiện huy động sự tham gia của gia đình TEHCDB tại địa ban, tác giả có sử dụng 01 phiếu test nhanh về đặc điểm nhân khẩu học của bố mẹ trẻ. Mục đích chính là điều tra một số đặc điểm về TEHCĐB và gia đình của trẻ.
Tìm hiểu về nhu cầu, nguyện vọng của trẻ và gia đình. Ngoài ra, cũng thử nghiệm đánh giá về tương quan nhân khẩu học (độ tuổi, tình trạng hôn nhân, tình trạng việc làm.) với nguyên nhân khiến trẻ em gap HCDB. Với 22 trẻ em tham gia, tác giả có thông tin đầy đủ với 22 phiếu hỏi nhanh. 20 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN TRONG VAN DONG CÁC NGUON LỰC DE HỖ TRO TO CHỨC DEM HOI TRANG RAM CHO TRE EM CÓ HOÀN CANH DAC BIET VA GIA ĐÌNH TRE TẠI DIA BAN PHUONG CAM BINH, THANH PHO CAM PHA, TINH QUANG NINH 1.
Cac khái niệm công cụ 1. Trẻ em Trẻ em được tiếp cận dưới nhiều góc độ: Triết học, Tâm lý học, Xã hội học. Theo Công ước của Liên Hợp Quốc về Quyền Trẻ em, “Trẻ em là người dưới 18 tuôi, trừ trường hợp luật pháp quốc gia quy định tuôi thành niên là sớm hơn” Theo Điều 1, Luật Trẻ em (2016), qui định: Trẻ em là người dưới 16 tuổi. Theo Luật Dân sự (2015), có quy định về Người thành niên là người từ đủ mười tám tudi trở lên.
Người thành niên có năng lực hành vi dân sự day đủ. Như vậy,o Ở Điều 21, qui định “Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt * Định nghĩa Theo Luật trẻ em (2016), có qui định: Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em không đủ Điều kiện thực hiện được quyền sống, quyền được bảo vệ, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, quyền học tập, cần có sự hỗ trợ, can thiệp đặc biệt của Nhà nước, gia đình và xã hội để được an toàn, hòa nhập gia đình, cộng đồng. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (Luật Trẻ em 2016) 1.
Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt bao gồm các nhóm sau đây: - Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ - Trẻ em bị bỏ rơi - Trẻ em không nơi nương tựa - Trẻ em khuyết tật - Trẻ em nhiễm HIV/AIDS - Trẻ em vi phạm pháp luật 21 - Trẻ em nghiên ma túy - Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phố cập giáo dục trung học cơ co - Tré em bi ton hai nghiém trong vé thé chat va tinh than do bi bao luc - Trẻ em bi bóc lột - Trẻ em bị xâm hai tình dục - Trẻ em bị mua bán - Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải Điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo - Trẻ em di cư, trẻ em lánh nan, ti nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc % Các nguyên nhân khiến Trẻ em có Hoàn cảnh đặc biệt khó khăn a) Nhóm nguyên nhân khách quan: - Nguyên nhân về kinh tế: Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường khó tránh khỏi sự phân hoá giàu nghèo, phân hoá xã hội. Gốc rễ của vấn đề này là qui luật cạnh tranh, một bộ phận dân cư giàu lên nhanh chóng và bộ phận dân cư khác không đủ sức cạnh tranh sẽ bị rơi vào tình trạng nghèo, nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối.