ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CAO THỊ PHƯƠNG VAN DONG CÁC NGUON LỰC HỖ TRỢ TO CHỨC “ DEM HOI TRANG RAM” CHO TRE EM CÓ HOÀN CANH DAC BIET TREN DIA BAN PHUONG CAM BINH, THÀNH PHO CAM PHA, TINH QUANG NINH Hà Nội - 2020 ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CAO THỊ PHƯƠNG VẬN ĐỘNG CÁC NGUON LUC HỖ TRỢ TO CHỨC “ ĐÊM HỘI TRĂNG RẰM” CHO TRẺ EM CÓ HOÀN CANH DAC BIỆT TREN DIA BAN PHUONG CAM BÌNH, THÀNH PHO CAM PHA, TỈNH QUANG NINH Chuyên ngành : Công tác xã hội Mã số : 60 90 01 01 Người hướng dẫn khoa học : PGS. TS Nguyễn Thị Thu Hà Hà Nội - 2020 LỜI CẢM ƠN Dé hoàn thành được luận văn “Vận động các nguồn lực hỗ trợ tổ chức “Đêm hội trăng rằm” cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn phường Cẩm Bình, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh”, Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Ban chủ nhiệm khoa và các thầy, cô giáo trong toàn Khoa Xã hội học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tâm hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô PGS. Nguyễn Thị Thu Hà đã hết lòng hướng dẫn, động viên và chỉ bạo tận tình cả về kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành công tác xã hội, là cơ sở quan trọng trong việc hình thành ý tưởng và hoàn thiện luận văn. Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn tới Cấp lãnh đạo và toàn thê cán bộ tại phường Cam Bình, thành phố Cam Phả, tỉnh Quang Ninh, đã cùng tham gia, ủng hộ tôi trong việc thực hiện tổ chức “Đêm Hội Trăng Ram” cho trẻ có hoàn cảnh đặc biệt tại địa bàn. Thêm vào đó, tôi xin gửi lời cảm ơn tới sự trợ giúp nhiệt tình của anh chi em, bạn bè, học viên, cũng như những thành viên thân yêu trong gia đình của tôi, đã luôn là nguồn động viên tích cực, ủng hộ hết lòng dé tôi hoàn thành được cuốn luận văn này. Do kinh nghiệm bản thân cũng như thời gian còn hạn chế, mặc dù đã cố găng nhưng luận văn có thê còn rất nhiều những thiếu sót. Tôi rất mong sẽ nhận được nhiều sự đóng góp, ý kiến của các thầy, cô giáo trong ngành và các cơ quan đoàn thể trong lĩnh vực hỗ trợ công tác xã hội, dé hoàn thiện hơn luận văn này. Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn! Quảng Ninh,ngày tháng năm 2020 Tác giả Cao Thị Phương LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tắt cả số liệu, tư liệu sử dụng trong toàn luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trích dẫn đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn từ quá trình tổ chức vận động nguồn lực cho “Đêm Hội Trăng Rằm”, mà tôi tự lên kế hoạch và thực hiện tại Phường Cẩm Bình, Thành phố Câm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Kết quả nghiên cứu chưa từng được công bồ trong bất kỳ nghiên cứu nào. Quảng Ninh, ngày tháng năm 20 Tác giả Cao Thị Phương DANH MỤC CHỮ VIET TẮT . - ¿- St+E#EE+E£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrerkrrrrkrree 5 798Ẻ(9627. Lý do lựa chọn vấn đề can "i00 . Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến van đề can thiệp . Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của van dé can thiệp. Mục đích, nhiệm vụ can thiỆp. Đối tượng, phạm vi can thiỆp.-- 2-2 2+ 2 E+SE+EE+E£+E£EE+EEEEEZEEzErkerxererree 18 6. Câu hỏi trong can thi€p . - - - <5 1+ E1 91 91119011 ng nh ng ngư 19 7. Phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin phục vụ can thiệp. 19 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN TRONG VẬN ĐỘNG CAC NGUON LỰC DE HO TRỢ TO CHỨC DEM HỘI TRANG RAM CHO TRE EM CO HOAN CANH DAC BIET VA GIA DINH TRE TAI DIA BAN PHUONG CAM BINH, THÀNH PHO CAM PHA, TINH QUANG NINH . Cac khai ni€m CONG CU. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biỆt. Công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Vận động nguồn [ỰC.G C30001 11111 ng kg ven 29 1. “Đêm hội trăng răim”.----- s-©s£+Sz+EE+EEEEEEEEEEEEE211711211211711 11 21TEcre, 31 1. Một số lý thuyết áp dụng trong nghiên cứu . Lý thuyết phát triển cộng đồng . Lý thuyết nhu cÂẦu. Khái quát chung về trẻ em và gia đình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại phường Cam Bình, thành phố Cam Phả, Tinh Quảng Ninh . Đặc điểm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại phường . Đặc điểm gia đình trẻ em có hoàn cảnh đặc Diét . Nhu cầu của trẻ có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn. Khái quát chung đặc điểm kinh tế - xã hội phường Câm Bình, thành phố Cam Pha, Tỉnh Quảng Ninh .--- 2-5 2SS£2EE‡EE2EE£EE2EEEEEEEEEerkerrkrrreerkee 46 Tiểu kết chương Ì.-- 2-2 2 E+SE+EE+EE££EE2EEEEEEEEEE1E71E71711211211211 1111110, 41 CHƯƠNG 2. THUC TRANG VAN ĐỘNG NGUON LUC DE TO CHỨC DEM HOI TRANG RAM CHO TRE EM CO HOAN CANH DAC BIET TREN DIA BAN PHUONG CAM BINH, THANH PHO CAM PHA, TINH QUANG NINH0. Xây dựng kế hoạch vận động nguồn lực dé tô chức chương trình đêm hội ¡các . Lên kế hoạch tổ chức Đêm hội trăng TẴM.2 e2 49 Kế hoạch vận đỘNG. LH TH TT HH 49 2. Nội dung chương trinh . Dự trù kinh phí tổ chức chương trình . Xác định các nguồn lực can thiết dé tổ chức đêm hội trăng ram va xây dựng kế hoạch vận động nguồn lực . Vận động phê duyệt chương trÌnh. Van động nguồn lực con ngườii. Vận động nhân lực tham gia ban tỔ CHỨC. - St Sk‡EEEEEEEEEErkerxrkeree 61 2. Van động sự tham gia của tình nguyện viên hỗ trợ chương trình. Vận động sự tham gia của trẻ có hoàn cảnh đặc biệt va gia đình trẻ. Vận động cơ sở vật chất và tài chính .-- - ¿+s+s+x+EEE+E+EvEEEE+Eererezerrrrs 68 2. Vận động địa điểm tổ chức chương trình. Vận động tài chính hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt. Lượng giá kết quả vận động.---¿- 2 2 +sSx+ExSEE2EEEEEEEE1EE121121 1E, 72 2. Những ưu điểm kết quả chính đã đạt được trong vận động nguồn lực. Những hạn chế trong vận động nguồn lực. Bài học kinh nghiệm và vai trò của nhân viên CTXH trong vận động nguồn 2. Mối liên hệ giữa kiến thức, kỹ năng và giá trị trong quá trình can thiệp. Những kinh nghiệm rèn luyện kỹ năng trong thực hành Công tác xã hội 76 2. Bài hoc kinh nghiñỆm .- (<5 3 211131118911 E93 E911 19 11 911 1v vn nườn 77 Tiểu kết chương 2.cecceccccccssessessesssssessessessessessessussesssessessessessessessesssssessesseeseeseees 78 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ,.----- 2: 5¿©2S+2x£+EEt£E+Exerreerxerrrerred 79 TÀI LIEU THAM KHẢO.--2- 2 + ©S£2EE2EE2EE2EEEEEEEEEEEEExerkrerkerrrervee 85 PHU LUC oie ecccsscsssesssessesssessessusssesssessssssecsusssecsuessessusssessuessessusssessuessesssessessseeseseses 89 PHU LUC Uo eeccsscssscssssssesssessesssessesssessvsssecsssssecsusssecsusssecsusssessusssessuessesssessessseeseseses 89 DANH MỤC BANG, BIEU DO Bang 1.1: Dac trung nghé nghiệp chính cua cha mẹ trẻ có HCĐB.2: Độ tuổi của bố mẹ. St St+EEEESESEEEEEE5E5E1112152111515111 11512 xe 41 Bang 1. Tinh trạng hôn nhân của bố mẹ trẻ .- -- 2 2 2 +2 ++zx£x+zxzzsz 42 Bảng 2. Kế hoạch vận 80150177. Kế hoạch dự kiến tổ chức đêm hội trăng TẰM. Nội dung chương trình tổ chức đêm hội trăng răm .-- 54 DANH MỤC CHỮ VIET TAT ANCT An ninh chính trị ASXH An sinh xã hội BTC Ban Tô chức BT.ĐTN Bí thư Đoàn Thanh niên BVTE Bảo vệ trẻ em CLB Câu lạc bộ ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội CTXH Công tác xã hội HCDB Hoan canh dac biét HCDBKK Hoan cảnh đặc biệt khó khăn LHQ Liên hợp Quôc MTTQ Mặt trận Tô quốc PBT DTN Pho Bi thu, Doan thanh nién TBXH Thuong binh xã hội TH Tiểu học THCS Trung học cơ sở TE Trẻ em TEHCDB Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt TEMC Trẻ em mô côi THPL Thực hiện pháp luật TNHH Trach nhiệm hữu han TT-ATXH Trật tự - an toàn xã hội UBMTTQ Uy ban Mặt trận Tô quốc UBND Ủy ban nhân dân UBTVQH Ủy ban Thường Vụ Quốc Hội VHXH Văn hóa xã hội PHẢN MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn vấn đề can thiệp Chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em là van đề có tính chiến lược, lâu dai góp phan quan trọng vào việc chuẩn bị và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa — hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế. Đầu tư cho trẻ em là đầu tư cho tương lai của đất nước. Nhận thức được vấn đề này, Việt Nam là nước thứ 2 trên thế giới, là nước đầu tiên ở Châu Á phê chuẩn công ước về quyền trẻ em trên thế giới (1990) và gần 1 năm sau, nước ta đã ban hành Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em (1991). Hơn 20 năm qua, nước ta đã đề ra và thực hiện 2 chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 1991-2000 và giai đoạn 2001-2010 cùng nhiều chính sách, văn bản hướng dẫn tiêu chuẩn, quy chuẩn, chương trình mục tiêu, các dự án nhằm cung cấp dịch vụ liên quan với mục tiêu bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Nhờ đó công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em có những chuyền biến tích cực. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường đi kèm với những hệ lụy của nó đang đặt ra những vấn đề xã hội cấp bách ảnh hưởng đến an sinh của con người đặc biệt là trẻ em. Thực tiễn chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em cho thấy, bên cạnh việc chăm sóc trẻ em bình thường, có một nhóm trẻ em cần có sự quan tâm đặc biệt của các thể chế, các tô chức xã hội và gia đình đó là trẻ em khuyết tật. Xác định được ý nghĩa, sự cần thiết và tầm quan trọng của việc quan tâm, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, thời gian qua, các cấp các ngành trong tỉnh đã có nhiều chủ trương, hành động thiết thực nhằm chăm sóc, bảo vệ trẻ em như thực hiện tốt chương trình Quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015; triển khai tháng hành động vì trẻ em; thăm, tặng quà TEHCDB trong dip lễ, tết, trao học bong cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, giúp đỡ trẻ nhiễm HIV/AIDS; đây mạnh sự nghiệp giáo dục-đào tạo để tất cả các trẻ đều được đến trường. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh không bình thường về thê chất và tinh thần, không đủ điều kiện để thực hiện quyền cơ bản và hòa nhập với gia đình và cộng đông. Hiện nay đã có rât nhiêu những cơ sở áp dụng 6 những chính sách, huy động nguồn lực hỗ trợ đối với TEHCĐB.
Tổng quan nghiên cứu
Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (TEHCĐB) là nhóm đối tượng cần được quan tâm đặc biệt trong công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em tại Việt Nam. Theo số liệu từ UBND phường Cẩm Bình, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, hiện có 22 trẻ em thuộc nhóm này, chủ yếu là trẻ khuyết tật trí tuệ, khuyết tật vận động và trẻ mồ côi. Những trẻ này thường thiếu điều kiện tiếp cận đầy đủ các quyền cơ bản như học tập, vui chơi, chăm sóc y tế và hòa nhập cộng đồng. Vấn đề vận động các nguồn lực hỗ trợ tổ chức các hoạt động dành cho TEHCĐB, như chương trình “Đêm hội trăng rằm” vào dịp Tết Trung thu, trở thành một nhiệm vụ cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển toàn diện cho các em.
Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá thực trạng vận động nguồn lực hỗ trợ tổ chức “Đêm hội trăng rằm” cho TEHCĐB tại phường Cẩm Bình trong vòng 6 tháng, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả vận động nguồn lực, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho trẻ. Nghiên cứu tập trung vào các nguồn lực nhân lực, vật lực, tài chính và cơ chế chính sách, đồng thời khảo sát nhu cầu, nguyện vọng của trẻ và gia đình. Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện qua việc tạo ra mô hình vận động nguồn lực hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội trong việc chăm sóc TEHCĐB, đồng thời nâng cao nhận thức xã hội về quyền và nhu cầu của nhóm trẻ này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng hai lý thuyết chính: lý thuyết phát triển cộng đồng và lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow. Lý thuyết phát triển cộng đồng nhấn mạnh vai trò của sự tham gia tích cực của cộng đồng, nhà nước, thị trường và các nhân tố xã hội trong việc cải thiện điều kiện sống và phát triển bền vững. Lý thuyết này giúp giải thích cách thức vận động nguồn lực từ nhiều phía nhằm tạo ra sự thay đổi tích cực cho TEHCĐB.
Lý thuyết nhu cầu của Maslow được sử dụng để đánh giá và phân loại nhu cầu của TEHCĐB theo thang bậc từ nhu cầu sinh lý cơ bản đến nhu cầu tự thể hiện bản thân. Nhu cầu cấp thiết nhất là về vật chất như dinh dưỡng, chăm sóc y tế, an toàn, tiếp đến là nhu cầu về tình cảm, giao tiếp xã hội và cuối cùng là nhu cầu phát triển kỹ năng sống và hòa nhập cộng đồng. Việc hiểu rõ hệ thống nhu cầu này giúp xây dựng kế hoạch vận động nguồn lực phù hợp, đáp ứng đúng mức các nhu cầu của trẻ.
Các khái niệm chuyên ngành được sử dụng bao gồm: trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, công tác xã hội với trẻ em, vận động nguồn lực, mô hình vận động nguồn lực ABCD (nhân lực, vật lực, tài lực, môi trường chính sách), và các cấp độ bảo vệ trẻ em (phòng ngừa, hỗ trợ, can thiệp).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa phân tích tài liệu và phỏng vấn sâu. Nguồn dữ liệu bao gồm các báo cáo kinh tế - xã hội của phường Cẩm Bình, các tài liệu pháp luật liên quan đến quyền trẻ em và công tác xã hội, các luận văn, đề tài khoa học về vận động nguồn lực và công tác xã hội với TEHCĐB. Ngoài ra, tác giả thu thập dữ liệu thực tiễn qua 22 phiếu khảo sát nhanh về đặc điểm nhân khẩu học của gia đình TEHCĐB và phỏng vấn sâu 8 đối tượng gồm cán bộ lãnh đạo, nhân viên công tác xã hội, đại diện gia đình TEHCĐB và các nhà tài trợ, doanh nghiệp tại địa phương.
Phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu là phân tích định tính từ phỏng vấn sâu và phân tích định lượng từ phiếu khảo sát. Cỡ mẫu 22 trẻ em và gia đình được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện nhằm đảm bảo thu thập thông tin đầy đủ về nhu cầu và đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu kéo dài 6 tháng, tập trung vào quá trình vận động nguồn lực và tổ chức chương trình “Đêm hội trăng rằm” tại phường Cẩm Bình.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Nguồn lực vận động đa dạng nhưng chưa đồng bộ: Qua khảo sát và phỏng vấn, các nguồn lực vận động được phân thành nhân lực (tình nguyện viên, nhân viên công tác xã hội), vật lực (địa điểm tổ chức, trang thiết bị), tài lực (kinh phí từ doanh nghiệp, nhà hảo tâm) và cơ chế chính sách hỗ trợ. Trong đó, nguồn tài chính vận động được khoảng 80 triệu đồng cho chương trình, chủ yếu từ các doanh nghiệp địa phương và các tổ chức thiện nguyện. Tuy nhiên, sự phối hợp giữa các nguồn lực còn hạn chế, dẫn đến một số khó khăn trong tổ chức sự kiện.
-
Nhu cầu của TEHCĐB về vật chất và tinh thần rất lớn: 100% trẻ em tham gia chương trình được cung cấp quà tặng, đồ chơi và các hoạt động vui chơi giải trí. Tuy nhiên, 68% phụ huynh cho biết trẻ cần thêm các dịch vụ hỗ trợ về y tế và giáo dục hòa nhập. Nhu cầu về sự quan tâm, yêu thương và hòa nhập xã hội cũng được thể hiện rõ qua các cuộc phỏng vấn sâu.
-
Vai trò của nhân viên công tác xã hội là then chốt: Nhân viên công tác xã hội tại địa phương đã vận động và kết nối các nguồn lực, đồng thời tổ chức các hoạt động hỗ trợ trẻ em. Tuy nhiên, đội ngũ này còn thiếu về số lượng và kỹ năng chuyên môn, ảnh hưởng đến hiệu quả vận động và can thiệp.
-
Chương trình “Đêm hội trăng rằm” góp phần giảm thiểu mặc cảm và tăng sự hòa nhập: 85% trẻ em và gia đình tham gia đánh giá chương trình giúp các em cảm thấy vui vẻ, tự tin hơn, giảm bớt sự tự ti do hoàn cảnh khó khăn. So sánh với các hoạt động tương tự tại một số địa phương khác, chương trình tại phường Cẩm Bình có sự tham gia tích cực của cộng đồng và doanh nghiệp, tạo hiệu ứng lan tỏa tích cực.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy việc vận động nguồn lực hỗ trợ tổ chức “Đêm hội trăng rằm” cho TEHCĐB tại phường Cẩm Bình đã đạt được những thành công nhất định, đặc biệt trong việc huy động tài chính và vật chất từ cộng đồng doanh nghiệp và các tổ chức xã hội. Tuy nhiên, sự thiếu đồng bộ trong phối hợp các nguồn lực và hạn chế về nhân lực chuyên môn là những rào cản cần khắc phục.
So sánh với các nghiên cứu trước đây, như tại Làng trẻ em SOS Hà Nội hay các mô hình công tác xã hội nhóm, việc tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí có tác động tích cực đến tâm lý và kỹ năng sống của trẻ. Nghiên cứu cũng khẳng định vai trò quan trọng của nhân viên công tác xã hội trong việc vận động nguồn lực và tổ chức can thiệp, đồng thời nhấn mạnh nhu cầu nâng cao năng lực đội ngũ này.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ các nguồn lực vận động được, bảng phân tích nhu cầu của trẻ và gia đình, cũng như biểu đồ tròn về mức độ hài lòng của các bên tham gia chương trình. Những biểu đồ này giúp minh họa rõ nét hiệu quả và hạn chế trong quá trình vận động nguồn lực.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường phối hợp liên ngành và cộng đồng: Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư để vận động nguồn lực hiệu quả hơn. Thời gian thực hiện trong 12 tháng, chủ thể là UBND phường và các ban ngành liên quan.
-
Nâng cao năng lực nhân viên công tác xã hội: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng vận động nguồn lực, quản lý dự án và can thiệp xã hội cho đội ngũ nhân viên công tác xã hội tại địa phương. Mục tiêu nâng cao chất lượng vận động và hỗ trợ trẻ em, thực hiện trong 6 tháng, do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các trường đại học thực hiện.
-
Phát triển các mô hình vận động nguồn lực đa dạng: Khuyến khích vận động tài chính qua các hình thức gây quỹ, tổ chức sự kiện văn hóa, thể thao, đồng thời vận động vật chất và nhân lực từ các tổ chức thiện nguyện và doanh nghiệp. Thời gian triển khai liên tục, chủ thể là các tổ chức xã hội và đoàn thể địa phương.
-
Tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức xã hội: Triển khai các chiến dịch truyền thông về quyền và nhu cầu của TEHCĐB nhằm giảm kỳ thị, tăng sự quan tâm và hỗ trợ từ cộng đồng. Thời gian thực hiện 6 tháng, do Đoàn Thanh niên và Hội Phụ nữ phường chủ trì.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ công tác xã hội và nhân viên xã hội tại địa phương: Nghiên cứu cung cấp kiến thức thực tiễn về vận động nguồn lực và tổ chức hoạt động hỗ trợ TEHCĐB, giúp nâng cao kỹ năng và hiệu quả công tác.
-
Lãnh đạo chính quyền địa phương và các ban ngành liên quan: Tham khảo để xây dựng chính sách, kế hoạch vận động nguồn lực và phối hợp tổ chức các chương trình hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
-
Các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp và nhà tài trợ: Hiểu rõ nhu cầu và cách thức vận động nguồn lực hiệu quả, từ đó tham gia tích cực hơn vào các hoạt động xã hội tại địa phương.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành công tác xã hội, phát triển cộng đồng: Tài liệu tham khảo quý giá về lý thuyết, phương pháp và thực tiễn vận động nguồn lực hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
Câu hỏi thường gặp
-
Vận động nguồn lực là gì và tại sao quan trọng trong công tác xã hội?
Vận động nguồn lực là hoạt động quản lý mối quan hệ giữa tổ chức và nhà tài trợ nhằm tăng thu nhập và hỗ trợ cho các hoạt động xã hội. Đây là yếu tố then chốt giúp duy trì và phát triển các chương trình hỗ trợ TEHCĐB, đảm bảo tính bền vững và hiệu quả. -
Những nguồn lực nào thường được vận động để tổ chức “Đêm hội trăng rằm”?
Các nguồn lực bao gồm nhân lực (tình nguyện viên, nhân viên xã hội), vật lực (địa điểm, trang thiết bị), tài chính (kinh phí từ doanh nghiệp, nhà hảo tâm) và cơ chế chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương. -
Làm thế nào để đánh giá nhu cầu của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt?
Đánh giá dựa trên khảo sát trực tiếp, phỏng vấn sâu với trẻ và gia đình, kết hợp với lý thuyết nhu cầu của Maslow để xác định các nhu cầu vật chất, tinh thần, giáo dục và hòa nhập xã hội cần được ưu tiên giải quyết. -
Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong vận động nguồn lực là gì?
Nhân viên công tác xã hội là cầu nối giữa cộng đồng, nhà tài trợ và đối tượng thụ hưởng. Họ tổ chức vận động, kết nối các nguồn lực, đồng thời thực hiện các hoạt động can thiệp, hỗ trợ trực tiếp cho TEHCĐB và gia đình. -
Chương trình “Đêm hội trăng rằm” có tác động như thế nào đến trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt?
Chương trình giúp trẻ em cảm nhận được sự quan tâm, yêu thương từ cộng đồng, giảm bớt mặc cảm tự ti, tăng cường kỹ năng giao tiếp và hòa nhập xã hội, đồng thời tạo sân chơi lành mạnh, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống tinh thần cho trẻ.
Kết luận
- Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng vận động nguồn lực hỗ trợ tổ chức “Đêm hội trăng rằm” cho TEHCĐB tại phường Cẩm Bình, với sự tham gia của nhiều nguồn lực đa dạng nhưng còn hạn chế về sự phối hợp và năng lực nhân sự.
- Các nhu cầu vật chất và tinh thần của TEHCĐB được đáp ứng phần nào qua chương trình, góp phần nâng cao sự tự tin và hòa nhập xã hội cho trẻ.
- Vai trò của nhân viên công tác xã hội là trung tâm trong việc vận động và tổ chức các hoạt động hỗ trợ, cần được tăng cường về số lượng và chất lượng.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả vận động nguồn lực, tăng cường phối hợp liên ngành, đào tạo nhân lực và truyền thông nâng cao nhận thức xã hội.
- Tiếp tục triển khai và mở rộng mô hình vận động nguồn lực này trong các địa phương khác, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về các hình thức hỗ trợ chuyên biệt cho từng nhóm TEHCĐB.
Tác giả kêu gọi các cơ quan, tổ chức và cộng đồng tiếp tục chung tay vận động nguồn lực, tạo điều kiện tốt nhất cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt phát triển toàn diện và hòa nhập cộng đồng.