ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN -------------------------------------------- ĐINH THỊ NGUYỆT VAI TRÒ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 135 TẠI HUYỆN KIM BÔI - TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN II (2006 – 2010) LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Công tác xã hội Hà Nội - 2014 1 z ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN -------------------------------------------- ĐINH THỊ NGUYỆT VAI TRÒ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 135 TẠI HUYỆN KIM BÔI - TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN II (2006 – 2010) Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Công tác xã hội Mã số: 60 90 01 01 Chủ tịch hội đồng Người HDKH PGS. Nguyễn Thị Kim Hoa TS. Nguyễn Thị Trà Vinh Hà Nội - 2014 2 z DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BHYT Bảo hiểm y tế CT Chương trình CTXH Công tác xã hội DTTS Dân tộc thiểu số DTTN Diện tích tự nhiên NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn KNVTB Khuyến nông viên thôn bản KTTT Kinh tế thị trường LĐ TB&XH Lao động Thương binh & Xã hội MTTQ Mặt trận tổ quốc MTQG XĐGN Mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo GDP Bình quân thu nhập theo đầu người/ năm UBND Ủy ban nhân dân 3 z DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ Bảng 1.1: Bảng mô tả hệ thống giữa nhân viên CTXH và thân chủ Bảng 1.2: Diện tích, dân số, số hộ Bảng 3.1: Tác động của hoạt động KNVTB tới sản xuất các hộ dân Bảng 3.2: Mô hình hoạt động giữa KNVTB với người dân Bảng 3.3: Sơ đồ hộ vay vốn thông qua tổ tự quản giảm nghèo 4 z PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây nhờ chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh, đời sống của đại bộ phận nhân dân đã được cải thiện. Song bên cạnh đó vẫn còn một phần không nhỏ dân cư sống ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa đời sống kinh tế – văn hoá - xã hội còn rất nhiều khó khăn cả về vật chất lẫn tinh thần. Do vậy, đòi hỏi phải có một chương trình phát triển kinh tế xã hội tổng hợp để giải quyết khó khăn, ổn định phát triển kinh tế xã hội khu vực này. Ngày 31/7/1998 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 135/1998/QĐ-TTg phê duyệt chương trình phát triển kinh tế - xã hội của các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu vùng xa (gọi tắt là chương trình 135). Chương trình 135 đã chính thức đi vào thực hiện từ năm 1999, đến nay đã được 14 năm chia làm 2 giai đoạn và đã đạt được nhiều thành quả đáng kể. Kim Bôi là huyện miền núi của tỉnh Hòa Bình nằm cách trung tâm tỉnh 37km về phía Nam. Huyện Kim Bôi được thành lập ngày 17/4/1959, đây được coi là huyện rộng và đông dân nhất của tỉnh Hòa Bình. Dân số của huyện hơn 14 vạn người, gồm 4 dân tộc, trong đó dân tộc Mường chiếm 82,4%, dân tộc Kinh 14%, dân tộc Dao gần 3%, dân tộc Tày 0,6%. Toàn huyện có 28 đơn vị hành chính gồm 27 xã và 1 thị trấn. Trong đó có 25 xã thuộc CT 135 và 01 thôn bản đặc biệt khó khăn. Tỷ lệ hộ nghèo cao, kinh tế nông lâm nghiệp là chủ yếu, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chưa phát triển, thu nhập bình quân đầu người còn thấp. Hạ tầng kỹ thuật yếu kém, giao thông chưa phát triển, Vì thế, người Mường có câu: "Yêu nhau cho thịt cho xôi/Ghét nhau đưa đến Kim Bôi, Hạ Bì" với hàm ý Kim Bôi là vùng đất khó sinh sống. Việc nghiên cứu thực trạng thực hiện CT 135 nhằm tìm ra những mặt đạt được và chưa đạt được từ đó đề ra những biện pháp đúng đắn, hiệu 5 z quả sát với tình hình thực tế nhằm giúp dân vươn lên thoát nghèo hoà nhập vào sự phát triển chung của cả nước góp phần bảo đảm trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng. Mặc dù đã được đầu tư hỗ trợ nhiều nhưng huyện Kim Bôi vẫn gặp phải những trở ngại về ngành nghề, vốn, lao động, đất đai, cơ chế và trình độ quản lý nên số hộ nghèo trong huyện còn cao. Do vậy xoá đói giảm nghèo là một yêu cầu cấp thiết đòi hỏi phải có sự phối hợp của các cấp, các ngành, sự phối hợp của chính quyền, ý thức tự vươn lên của người dân đặc biệt là vai trò của nhân viên CTXH chính thức. Với việc nghiên cứu tình hình thực hiện 135 dựa trên việc phân tích các vai trò của các tổ chức, hội, đoàn thể, các ban ngành tại địa phương nhằm tìm ra mặt đạt được và còn tồn tại trong mỗi vai trò. Chỉ ra sự thiếu hụt nhân viên CTXH được đào tạo chuyên nghiệp bài bản sẽ khác so với các vai trò đang được thực hiện phi chính thức, bán chuyên nghiệp. Để giúp những xã này tiếp cận và thực hiện CT 135 giai đoạn III hiệu quả hơn tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Vai trò Công tác xã hội trong việc thực hiện chương trình 135 tại huyện Kim Bôi - tỉnh Hòa Bình giai đoạn II (2006 – 2010)” làm đề tài nghiên cứu của mình. Tổng quan vấn đề nghiên cứu Chương trình 135 là một trong những CT đã thu hút sự quan tâm của cả cộng đồng và toàn xã hội. Với nguồn ngân sách khổng lồ mà Trung ương cũng như ngân sách của từng địa phương dành cho chương trình, tổng kinh phí giai đoạn I (1998 - 2005) ước tính 1870 tỷ đồng, và giai đoạn II (2006 - 2010) trên 14.000 tỷ đồng đã làm thay đổi đáng kể bộ mặt của các thôn, xã được thụ hưởng chương trình với 1715 xã được thụ hưởng chương trình trong giai đoạn I và 1779 xã, 3149 thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc 47 tỉnh được thụ hưởng chương trình. Đời sống người dân dần dần được cải thiện với thu nhập bình quân đầu người ở các xã trong CT đạt 4,2 triệu đồng/người/năm (so 6 z với mục tiêu của CT đến hết năm 2010 đạt trên 70% số hộ có thu nhập bình quân đầu người trên 3,5 triệu đồng/ người/ năm). Những kết quả đạt được đã cho thấy những hiệu quả mà CT đã mang lại đối với đời sống của bà con nghèo ở những vùng khó khăn. Chính vì vậy, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về nghèo đói nói chung và CT 135 nói riêng đã được công bố trên thế giới và Việt Nam từ trước tới nay, những công trình này được tìm thấy từ các nguồn đáng tin cậy như: Thư viện Quốc gia, thư viện tỉnh, trường đại học, viện nghiên cứu, Bộ lao động thương binh và xã hội, các web của các tổ chức uy tín như: Cổng thôn tin ủy ban dân tộc, ngân hàng thế giới, ngân hàng chính sách xã hội…. Trên cơ sở tiếp cận một số công trình nghiên cứu này tác giả thực hiện phần tổng quan tình hình nghiên cứu với kết cấu chia thành hai phần: tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới Hafiz A.Palanivel trong ấn phẩm “Chính sách và tăng trưởng vì người nghèo – kinh nghiệm châu Á” [16, tr.6] cho rằng: Việc theo đuổi tăng trưởng phải đi kèm với nỗ lực đạt được tăng trưởng vì người nghèo thông qua việc tái phân bổ tài sản, thu nhập trong nền kinh tế, điều này đem lại ý nghĩa lớn trong xác định bản chất chiến lược chống đói nghèo. Thực tế một số quốc gia có tốc độ giảm nghèo hạn chế trong khi thành tích tăng trưởng kinh tế đầy ấn tượng, còn số khác lại đạt tốc độ giảm nghèo cao đi cùng tăng trưởng kinh tế lại tương đối thấp. Trong cuốn “Kinh tế học của các nước phát triển” (NXB Thống kê, 1998) [42] E.Wayne Nafziger đã phân tích khá cụ thể sự nghèo đói và bất công về thu nhập ở các nước phát triển, xác định các nhóm nghèo đói, nguyên nhân nghèo đói, tình hình nghèo đói ở khu vực nông thông, tình hình nghèo 7 z đói theo giới, hậu quả của tình trạng nghèo đói và các chính sách biện pháp giảm nghèo. Mahmood Hasan năm 2001 có cuốn “Rural poverty in developing countries: Implication for public policy” [137] thì lại đi sâu phân tích về sự nghèo đói ở vùng nông thôn các quốc gia đang phát triển, về các dạng người nghèo, tài sản của người nghèo, nguyên nhân của sự nghèo đói, các chính sách XĐGN và các yếu tố cần thiết trong chính sách XĐGN. Cuốn sách đã chỉ ra nền tảng của mối quan hệ trong việc tăng cường hệ thống hướng dẫn chi tiết chiến lược giảm nghèo, qua đó xây dựng chính sách và đánh giá tác động của chính sách đối với các nước nghèo. Phân tích thực tiễn chính sách và kết quả thu được ở một số nước Anbani, Bolivia, Guyana, Honduras… Với cuốn “Vietnam and Africa:Comparative lessons and mutual opportunities” năm 2007 các tác giả Do Hoai Nam, Gre Mills, Dianna Games… [132] đã nghiên cứ về cơ hội và kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp và an ninh lương thực ở Việt Nam và Châu Phi, vai trò của tăng trưởng kinh tế trong XĐGN cũng như phân tích về nguồn vốn viện trợ phát triển và sự tận dụng hiệu quả nguồn vốn viện trợ (ODA) đối với các quốc gia này. Christensen, Hanne với nghiên cứu “The Reconstruction of Afghanistan: A chance for Rural Afghan Women” (Geneva: United Nations Institute for Social Development, 1990) [127] đã nghiên cứu công cuộc cải tổ đất nước Apganixtan và đời sống những người tị nạn Apghan ở Pakistan, vai trò người 8 z phụ nữ trong gia đình và xã hội sau đó đưa ra bài học và khuyến nghị cho quyền lợi của phụ nữ nông thôn trong công cuộc xây dựng lại nông thôn. Năm 1995, Cơ quan hợp tác phát triển quốc tế Thụy Điển (SIDA) có đề cập trong cuốn “Vấn đề nghèo ở Việt Nam” [83] một định nghĩa rất rộng về cái nghèo, đã đi sâu phân tích tình hình nghèo của các nhóm nghèo ở Việt Nam, đánh giá những tác động của công cuộc đổi mới đến người nghèo gắn liền với các vấn đề về y tế, giáo dục, tín dụng … đưa ra một số vấn đề có ý nghĩa chiến lược cần xem xét để nâng cao hiệu quả giảm nghèo ở Việt Nam. Năm 1981 nghiên cứu “Khảo sát ở vùng nông thôn SahelianR” của tác giả R. Diawara [126] đã nghiên cứu về vấn đề phát triển nông thôn. Nghiên cứu đã nêu một phương pháp tiếp cận mới thông qua nhiều môn học về xã hội nông thôn.
Tổng quan nghiên cứu
Chương trình 135 là một trong những chương trình mục tiêu quốc gia quan trọng nhằm phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu vùng xa tại Việt Nam. Giai đoạn II (2006 – 2010) của chương trình đã được đầu tư với tổng kinh phí trên 14.000 tỷ đồng, hỗ trợ 1779 xã và 3149 thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc 47 tỉnh, trong đó huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình là một trong những địa phương trọng điểm. Huyện Kim Bôi có dân số hơn 140.000 người, gồm 4 dân tộc chính với tỷ lệ dân tộc Mường chiếm 82,4%, dân tộc Kinh 14%, dân tộc Dao gần 3% và dân tộc Tày 0,6%. Đây là huyện miền núi có tỷ lệ hộ nghèo cao, kinh tế chủ yếu dựa vào nông lâm nghiệp, hạ tầng kỹ thuật yếu kém và thu nhập bình quân đầu người thấp, chỉ đạt khoảng 4,2 triệu đồng/người/năm trong giai đoạn nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá vai trò của công tác xã hội trong việc thực hiện chương trình 135 tại huyện Kim Bôi, phân tích thực trạng, thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo trong giai đoạn tiếp theo. Nghiên cứu tập trung vào hai xã thuộc chương trình 135 và một thôn bản đặc biệt khó khăn, với phạm vi thời gian từ 2006 đến 2010. Ý nghĩa nghiên cứu không chỉ bổ sung cơ sở lý luận về công tác xã hội trong lĩnh vực giảm nghèo mà còn góp phần thực tiễn giúp các cấp chính quyền và tổ chức xã hội nâng cao hiệu quả triển khai chương trình, hướng tới phát triển bền vững và cải thiện đời sống người dân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng ba lý thuyết chính để phân tích vai trò công tác xã hội trong thực hiện chương trình 135:
-
Thuyết vai trò xã hội: Giúp hiểu rõ các khuôn mẫu ứng xử xã hội áp đặt cho từng vị trí, chức năng của cá nhân trong cộng đồng. Lý thuyết này nhấn mạnh vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc tư vấn, kết nối nguồn lực, hướng dẫn và giám sát nhằm thay đổi nhận thức và hành vi của người dân nghèo, đặc biệt là nâng cao vai trò của phụ nữ trong gia đình và cộng đồng.
-
Thuyết hệ thống sinh thái: Xem xét con người trong mối quan hệ tương tác với các hệ thống xã hội và môi trường xung quanh. Lý thuyết này giúp nhân viên công tác xã hội xác định các hệ thống liên quan như gia đình, cộng đồng, tổ chức xã hội để phối hợp hỗ trợ thân chủ hiệu quả, đồng thời nhấn mạnh sự tác động qua lại giữa các hệ thống trong quá trình phát triển bền vững.
-
Thuyết nhu cầu của Maslow: Phân loại nhu cầu của con người theo thứ tự từ cơ bản đến cao cấp, từ nhu cầu sinh lý, an toàn, tình cảm xã hội, được tôn trọng đến nhu cầu phát triển bản thân. Lý thuyết này giúp xác định nhu cầu ưu tiên của người nghèo để xây dựng kế hoạch trợ giúp phù hợp, đảm bảo đáp ứng các nhu cầu thiết yếu trước khi hướng tới phát triển toàn diện.
Ba lý thuyết này tạo thành nền tảng lý luận vững chắc cho việc phân tích vai trò công tác xã hội trong việc hỗ trợ người dân thực hiện chương trình 135, từ đó đề xuất các giải pháp can thiệp hiệu quả.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng với cỡ mẫu 100 hộ nghèo thuộc diện thụ hưởng chương trình 135 tại huyện Kim Bôi. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên có chủ đích tại hai xã đặc biệt khó khăn và một thôn bản nhằm đảm bảo tính đại diện cho vùng nghiên cứu.
-
Phỏng vấn sâu: Thực hiện 24 cuộc phỏng vấn trực tiếp với các cán bộ lãnh đạo cấp huyện, xã, cán bộ ban chỉ đạo chương trình, cán bộ phòng Lao động Thương binh & Xã hội, cán bộ tín dụng, hội phụ nữ và các hộ dân thụ hưởng. Mục đích nhằm thu thập thông tin chi tiết về tác động chương trình, khó khăn, mong muốn và vai trò công tác xã hội trong thực hiện chương trình.
-
Quan sát thực địa: Ghi nhận điều kiện sống, thái độ của người dân đối với chương trình, bổ sung thông tin thực tế phục vụ phân tích.
-
Nghiên cứu tài liệu: Thu thập và phân tích các báo cáo phát triển kinh tế xã hội của huyện, báo cáo tổng kết chương trình 135 giai đoạn II, các tài liệu chính sách, nghiên cứu khoa học liên quan đến xóa đói giảm nghèo và công tác xã hội.
Thời gian nghiên cứu kéo dài từ 2006 đến 2010, phù hợp với giai đoạn thực hiện chương trình 135 tại địa phương. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ hộ nghèo, thu nhập bình quân, cùng với phân tích nội dung phỏng vấn nhằm làm rõ vai trò và hiệu quả công tác xã hội trong thực tiễn.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ hộ nghèo giảm nhưng còn cao: Tỷ lệ hộ nghèo tại huyện Kim Bôi giảm từ 37% năm 1997 xuống còn khoảng 15% năm 2010, tuy nhiên vẫn còn cao so với mục tiêu dưới 30% của chương trình. Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 4,2 triệu đồng/người/năm, vượt mục tiêu 3,5 triệu đồng/người/năm đề ra cho năm 2010.
-
Vai trò công tác xã hội chưa chuyên nghiệp, chủ yếu bán chuyên: Các tổ chức hội, đoàn thể như hội phụ nữ, Mặt trận Tổ quốc, phòng Lao động Thương binh & Xã hội thực hiện vai trò công tác xã hội nhưng phần lớn chưa có nhân viên CTXH được đào tạo bài bản. Vai trò chủ yếu là tư vấn, kết nối nguồn lực, hướng dẫn và giám sát nhưng còn hạn chế về năng lực và phạm vi hoạt động.
-
Hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ xã hội còn yếu kém: Đến năm 2005, còn 30,5% xã chưa có điện lưới quốc gia, 9,16% xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã, 25-30% người dân chưa được sử dụng nước sạch, tỷ lệ phòng học tạm chiếm khoảng 236 phòng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả chương trình và chất lượng cuộc sống người dân.
-
Khó khăn về nhận thức và trình độ dân trí: Khoảng 90% người nghèo có trình độ học vấn phổ thông cơ sở hoặc thấp hơn, tỷ lệ mù chữ và thất học cao, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thông tin, kỹ thuật sản xuất và các chính sách hỗ trợ. Người dân còn tồn tại tư tưởng trông chờ, ỷ lại, chưa phát huy được vai trò chủ động trong xóa đói giảm nghèo.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy chương trình 135 đã tạo ra những chuyển biến tích cực về kinh tế - xã hội tại huyện Kim Bôi, đặc biệt là giảm tỷ lệ hộ nghèo và nâng cao thu nhập bình quân. Tuy nhiên, hiệu quả chưa đạt tối ưu do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Hạ tầng kỹ thuật yếu kém làm hạn chế khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục và thị trường, đồng thời ảnh hưởng đến năng suất lao động và phát triển sản xuất.
Vai trò công tác xã hội hiện nay chủ yếu do các tổ chức xã hội thực hiện một cách bán chuyên nghiệp, thiếu nhân viên được đào tạo bài bản, dẫn đến hạn chế trong việc tư vấn, hỗ trợ và giám sát người dân. Điều này phù hợp với lý thuyết vai trò xã hội khi vai trò chưa được thể hiện rõ ràng và đầy đủ, gây khó khăn trong việc thay đổi nhận thức và hành vi của người dân.
So sánh với các nghiên cứu khác, như báo cáo của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội phối hợp UNDP, cho thấy các chương trình giảm nghèo cần tăng cường năng lực cán bộ cấp xã và tổ chức đoàn thể cơ sở để nâng cao hiệu quả. Lý thuyết hệ thống sinh thái cũng nhấn mạnh sự phối hợp giữa các hệ thống xã hội để tạo ra tác động tích cực và bền vững.
Việc áp dụng thuyết nhu cầu của Maslow giúp xác định rõ nhu cầu ưu tiên của người nghèo là đảm bảo nhu cầu sinh lý và an toàn trước khi hướng tới các nhu cầu xã hội và phát triển bản thân. Do đó, công tác xã hội cần tập trung hỗ trợ đáp ứng các nhu cầu cơ bản này để tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện tỷ lệ hộ nghèo qua các năm, bảng so sánh thu nhập bình quân đầu người và bảng đánh giá năng lực công tác xã hội tại địa phương nhằm minh họa rõ nét các phát hiện.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Đào tạo và nâng cao năng lực nhân viên công tác xã hội: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tư vấn, kết nối nguồn lực, giám sát và hỗ trợ cộng đồng cho cán bộ xã, hội viên các tổ chức xã hội. Mục tiêu nâng cao năng lực chuyên môn trong vòng 1-2 năm, do Sở Lao động Thương binh & Xã hội phối hợp với các trường đào tạo thực hiện.
-
Tăng cường đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật cơ bản: Ưu tiên đầu tư hoàn thiện hệ thống điện, đường giao thông, trường học, trạm y tế và nước sạch tại các xã đặc biệt khó khăn. Mục tiêu đến năm 2025 đạt trên 90% xã có đường ô tô đến trung tâm, 100% xã có điện lưới quốc gia và nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Chủ thể thực hiện là UBND tỉnh, các sở ngành liên quan phối hợp với chính quyền địa phương.
-
Thúc đẩy vai trò của phụ nữ trong xóa đói giảm nghèo: Xây dựng các mô hình vay vốn, đào tạo kỹ năng sản xuất, quản lý tài chính dành cho phụ nữ, nhằm nâng cao vai trò và quyền quyết định trong gia đình và cộng đồng. Thời gian triển khai trong 3 năm, do Hội Phụ nữ huyện chủ trì phối hợp với các tổ chức xã hội.
-
Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng: Triển khai các chương trình tuyên truyền, tập huấn về kỹ thuật sản xuất, kế hoạch hóa gia đình, phòng chống dịch bệnh và các chính sách hỗ trợ. Mục tiêu nâng cao nhận thức và thay đổi tư duy trông chờ, ỷ lại trong vòng 2 năm, do các tổ chức xã hội và chính quyền địa phương phối hợp thực hiện.
-
Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá hiệu quả chương trình: Thiết lập hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá thường xuyên các hoạt động xóa đói giảm nghèo, đảm bảo minh bạch và hiệu quả nguồn lực. Chủ thể thực hiện là Ban chỉ đạo chương trình 135 cấp huyện và xã, phối hợp với các tổ chức xã hội.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý và thực thi chương trình xóa đói giảm nghèo: Giúp hiểu rõ vai trò công tác xã hội trong triển khai chương trình, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và phối hợp các hoạt động hỗ trợ.
-
Nhân viên công tác xã hội và các tổ chức xã hội: Cung cấp kiến thức chuyên sâu về phương pháp và vai trò công tác xã hội trong hỗ trợ người nghèo, giúp họ phát huy năng lực và thực hiện nhiệm vụ hiệu quả hơn.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành công tác xã hội, phát triển cộng đồng: Là tài liệu tham khảo quý giá về lý thuyết, phương pháp nghiên cứu và thực tiễn ứng dụng công tác xã hội trong lĩnh vực giảm nghèo.
-
Các cơ quan chính quyền địa phương và tổ chức phi chính phủ: Hỗ trợ xây dựng chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng khó khăn dựa trên cơ sở thực tiễn và phân tích vai trò công tác xã hội.
Câu hỏi thường gặp
-
Chương trình 135 có những mục tiêu cụ thể nào trong giai đoạn II?
Mục tiêu chính là nâng cao thu nhập bình quân đầu người trên 3,5 triệu đồng/năm, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 30%, phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu như đường giao thông, điện, trường học, trạm y tế và nâng cao đời sống văn hóa xã hội. -
Vai trò công tác xã hội được thể hiện như thế nào trong thực hiện chương trình?
Công tác xã hội đóng vai trò tư vấn, kết nối nguồn lực, hướng dẫn người dân áp dụng kỹ thuật sản xuất, giám sát và hỗ trợ cộng đồng, giúp người nghèo nâng cao nhận thức và năng lực tự lực vươn lên. -
Nguyên nhân chính khiến chương trình chưa đạt hiệu quả tối ưu là gì?
Nguyên nhân bao gồm hạ tầng kỹ thuật yếu kém, trình độ dân trí thấp, thiếu nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp, cùng với tư tưởng trông chờ, ỷ lại của một bộ phận người dân. -
Làm thế nào để nâng cao vai trò của phụ nữ trong xóa đói giảm nghèo?
Thông qua các mô hình vay vốn dành cho phụ nữ, đào tạo kỹ năng quản lý tài chính và sản xuất, đồng thời thay đổi nhận thức về vai trò của phụ nữ trong gia đình và cộng đồng. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng trong luận văn?
Kết hợp phỏng vấn sâu, quan sát thực địa và nghiên cứu tài liệu với cỡ mẫu 100 hộ nghèo, sử dụng phân tích thống kê mô tả và phân tích nội dung để đánh giá vai trò công tác xã hội và hiệu quả chương trình.
Kết luận
- Chương trình 135 giai đoạn II đã góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo tại huyện Kim Bôi từ 37% xuống còn khoảng 15%, nâng cao thu nhập bình quân đầu người lên 4,2 triệu đồng/năm.
- Vai trò công tác xã hội trong thực hiện chương trình chủ yếu do các tổ chức xã hội thực hiện bán chuyên nghiệp, còn thiếu nhân viên được đào tạo bài bản.
- Hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ xã hội còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả chương trình và chất lượng cuộc sống người dân.
- Nhu cầu của người nghèo tập trung vào các nhu cầu cơ bản như ăn uống, an toàn, giáo dục và y tế, cần được ưu tiên đáp ứng để phát triển bền vững.
- Đề xuất các giải pháp đào tạo nhân viên công tác xã hội, đầu tư hạ tầng, nâng cao vai trò phụ nữ và tăng cường truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả chương trình trong giai đoạn tiếp theo.
Để tiếp tục phát huy hiệu quả chương trình 135, các cấp chính quyền, tổ chức xã hội và cộng đồng cần phối hợp chặt chẽ, tập trung nguồn lực và nâng cao năng lực thực thi. Hành động ngay hôm nay sẽ góp phần cải thiện đời sống người dân vùng khó khăn, hướng tới phát triển bền vững và công bằng xã hội.