Công tác xã hội nhóm và vai trò nâng cao vị thế phụ nữ trong gia đình nông thôn miền núi

Nghiên cứu về công tác xã hội nhóm nâng cao vị thế phụ nữ trong gia đình nông thôn miền núi tại xã Thanh Thủy, Thanh Liêm, Hà Nam.

Chuyên ngành

Công tác xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

117
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

2. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU

3.1. Các khái niệm liên quan

3.2. Vị thế của phụ nữ

3.3. Vị thế của phụ nữ trong gia đình

3.4. Vai trò giới

3.5. Bình đẳng giới

3.6. Công tác xã hội nhóm

3.7. Công tác xã hội nhóm với việc nâng cao vị thế của người phụ nữ

3.8. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu

3.8.1. Thuyết cấu trúc - chức năng

3.8.2. Thuyết vị thế, vai trò xã hội và vị thế, vai trò giới

3.8.3. Các quan điểm về Công tác xã hội nhóm

3.9. Khái quát về địa bàn nghiên cứu

3.9.1. Đặc điểm tự nhiên xã Thanh Thủy

3.9.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của xã Thanh Thủy

3.9.3. Thực trạng hoạt động của Hội Phụ nữ xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

4. THỰC TRẠNG VỊ THẾ NGƯỜI PHỤ NỮ TRONG GIA ĐÌNH Ở NÔNG THÔN MIỀN NÚI VÀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

4.1. Thực trạng vị thế người phụ nữ trong gia đình ở nông thôn miền núi

4.1.1. Vị thế người phụ nữ trong việc giữ vai trò chủ hộ

4.1.2. Vị thế người phụ nữ trong đời sống vật chất

4.1.2.1. Vị thế người phụ nữ trong việc quyết định kinh tế gia đình
4.1.2.2. Vị thế người phụ nữ trong tổ chức đời sống vật chất của gia đình

4.1.3. Vị thế người phụ nữ trong đời sống tinh thần

4.1.4. Vị thế người phụ nữ trong lao động sản xuất

4.1.5. Vị thế người phụ nữ trong hoạt động tái sản xuất

4.1.5.1. Chức năng sinh sản
4.1.5.2. Chức năng nuôi dạy và hình thành nhân cách ở trẻ

4.1.6. Vị thế người phụ nữ trong ứng xử gia đình

4.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến vị thế người phụ nữ trong gia đình nông thôn miền núi

4.2.1. Những yếu tố về kinh tế

4.2.2. Những yếu tố liên quan đến văn hóa

4.2.3. Những yếu tố từ phía bản thân của người phụ nữ

5. CÁC CAN THIỆP CTXH NHÓM CHO VIỆC NÂNG CAO VỊ THẾ CỦA NGƯỜI PHỤ NỮ TRONG GIA ĐÌNH Ở NÔNG THÔN MIỀN NÚI

5.1. Những kĩ năng của nhân viên xã hội khi xây dựng mô hình nhằm nâng cao vị thế người phụ nữ trong gia đình

5.2. Xây dựng mô hình nhóm “Phụ nữ với bình đẳng giới” tại thôn Mỹ Tho xã Thanh Thủy

5.2.1. Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị thành lập nhóm

5.2.2. Giai đoạn lên kế hoạch hoạt động

5.2.3. Giai đoạn tập trung hoạt động

5.2.4. Giai đoạn lượng giá và kết thúc hoạt động

5.3. Những kinh nghiệm từ mô hình công tác xã hội nhóm tại thôn Mỹ Tho và việc nhân rộng mô hình ra toàn xã

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao vị thế phụ nữ nông thôn miền núi

Nâng cao vị thế của phụ nữ nông thôn miền núi là một vấn đề quan trọng trong công tác xã hội. Vị thế của phụ nữ không chỉ ảnh hưởng đến gia đình mà còn đến sự phát triển của cộng đồng. Trong bối cảnh hiện nay, việc nâng cao vị thế này cần được thực hiện thông qua các chương trình xã hội nhóm, nhằm tạo ra môi trường hỗ trợ và phát triển cho phụ nữ.

1.1. Ý nghĩa của việc nâng cao vị thế phụ nữ

Việc nâng cao vị thế phụ nữ không chỉ giúp họ khẳng định bản thân mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng. Phụ nữ có vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển kinh tế gia đình, đồng thời họ cũng là những người quyết định trong nhiều vấn đề xã hội.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến vị thế phụ nữ

Nhiều yếu tố như văn hóa, kinh tế và giáo dục ảnh hưởng đến vị thế của phụ nữ. Trong các xã nông thôn miền núi, sự phân biệt giới tính và các định kiến xã hội vẫn còn tồn tại, làm hạn chế khả năng phát triển của phụ nữ.

II. Thách thức trong việc nâng cao vị thế phụ nữ nông thôn miền núi

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao vị thế của phụ nữ nông thôn, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hụt về giáo dục, cơ hội việc làm và sự tham gia vào các quyết định quan trọng trong gia đình và xã hội.

2.1. Thiếu hụt về giáo dục và đào tạo

Nhiều phụ nữ ở nông thôn miền núi không có cơ hội tiếp cận giáo dục, dẫn đến việc họ không thể nâng cao kỹ năng và kiến thức cần thiết để tham gia vào các hoạt động kinh tế và xã hội.

2.2. Sự phân biệt giới tính trong công việc

Phụ nữ thường bị phân biệt trong việc làm, họ không được trả lương công bằng và không có cơ hội thăng tiến như nam giới. Điều này làm giảm động lực và khả năng phát triển của họ trong xã hội.

III. Phương pháp nâng cao vị thế phụ nữ qua công tác xã hội nhóm

Công tác xã hội nhóm là một phương pháp hiệu quả để nâng cao vị thế của phụ nữ nông thôn. Thông qua việc tổ chức các nhóm hỗ trợ, phụ nữ có thể chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau và cùng nhau phát triển.

3.1. Xây dựng mô hình nhóm hỗ trợ phụ nữ

Mô hình nhóm hỗ trợ phụ nữ giúp tạo ra một không gian an toàn để họ có thể chia sẻ những khó khăn và thách thức trong cuộc sống. Điều này không chỉ giúp họ cảm thấy được hỗ trợ mà còn khuyến khích họ tham gia vào các hoạt động xã hội.

3.2. Đào tạo kỹ năng cho phụ nữ

Các chương trình đào tạo kỹ năng như quản lý tài chính, kỹ năng lãnh đạo và kỹ năng giao tiếp sẽ giúp phụ nữ tự tin hơn trong việc tham gia vào các quyết định trong gia đình và cộng đồng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng công tác xã hội nhóm đã mang lại nhiều kết quả tích cực trong việc nâng cao vị thế của phụ nữ nông thôn. Các nhóm đã giúp phụ nữ cải thiện kỹ năng, tăng cường sự tự tin và khả năng tham gia vào các hoạt động xã hội.

4.1. Kết quả từ mô hình nhóm tại xã Thanh Thủy

Mô hình nhóm tại xã Thanh Thủy đã giúp nhiều phụ nữ nâng cao vị thế của mình trong gia đình và cộng đồng. Họ đã có thể tham gia vào các quyết định quan trọng và cải thiện đời sống kinh tế của gia đình.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ mô hình nhóm cho thấy rằng sự hỗ trợ lẫn nhau và việc chia sẻ kinh nghiệm là rất quan trọng trong việc nâng cao vị thế của phụ nữ. Điều này cần được nhân rộng ra nhiều địa phương khác.

V. Kết luận và tương lai của việc nâng cao vị thế phụ nữ

Việc nâng cao vị thế của phụ nữ nông thôn miền núi là một quá trình dài hạn và cần sự hỗ trợ từ nhiều phía. Tương lai của phụ nữ sẽ sáng sủa hơn nếu có sự đầu tư đúng mức vào giáo dục và các chương trình hỗ trợ.

5.1. Tầm quan trọng của sự hỗ trợ từ cộng đồng

Cộng đồng cần có những chính sách và chương trình hỗ trợ cụ thể để giúp phụ nữ nâng cao vị thế của mình. Sự tham gia của các tổ chức xã hội cũng rất quan trọng trong quá trình này.

5.2. Định hướng phát triển bền vững cho phụ nữ

Cần có những chiến lược dài hạn để đảm bảo rằng phụ nữ có thể tiếp cận các nguồn lực và cơ hội phát triển, từ đó khẳng định vị thế của mình trong gia đình và xã hội.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh công tác xã hội nhóm với việc nâng cao vị thế của người phụ nữ trong gia đình ở nông thôn miền núi nghiên cứu trường hợp tại xã thanh thủy thanh liêm hà nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị và Phụ lục, nội dung chính chia làm 3 chƣơng: C ƣơn 1 Cơ sở lý luận v t ự t ễn ủ n ên ứu hƣơng 1 nêu các khái niệm, hệ thống lý thuyết ứng dụng trong quá trình nghiên cứu và giới thiệu về địa bàn nghiên cứu. T ự trạn vị t ế n ƣờ p ụ nữ tron đìn ở nông t ôn m ền nú Nội dung chƣơng 2 tập trung mô tả thực trạng vị thế ngƣời phụ nữ trong gia đình và tìm hiểu những yếu tố ảnh hƣởng đến vị thế của ngƣời phụ nữ trong gia đình ở nông thôn miền núi thông qua điều tra thực tế. C ƣơn 3 Cá n t ệp CTXH nhóm o v ệ nân o vị t ế p ụ nữ nôn t ôn m ền nú hƣơng này đƣa ra tiến trình thực hành TXH với nhóm phụ nữ xã Thanh Thủy, nêu lên vai trò của nhân viên xã hội đồng thời rút ra một số kinh nghiệm qua quá trình thực hiện tiến trình đó. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU 1.1 Cá á n ệm l ên qu n 1.1 Vị thế “ Theo quan niệm của I.Robertsons, vị thế là một vị trí xã hội: Mỗi vị thế quyết định chỗ đứng của một cá nhân hay nhóm xã hội trong kết cấu xã hội cũng nhƣ phƣơng thức quan hệ, ứng xử của cá nhân và nhóm xã hội đó với xã hội xung quanh.Fischer, vị thế là vị trí của một ngƣời đứng trong cơ cấu tổ chức xã hội theo sự thẩm định, đánh giá của xã hội.

Vị thế xã hội là vị trí (địa vị) hay thứ bậc mà những ngƣời đang sống chung với một ngƣời nào đó dành cho anh ta một cách khách quan. Nhƣ vậy, vị thế là một vị trí xã hội của một ngƣời hay một nhóm ngƣời trong kết cấu xã hội, đƣợc sắp xếp, thẩm định hay đánh giá của xã hội nơi ngƣời đó sinh sống. Nói đến vị thế là nói đến vị trí, thứ bậc cao thấp (tức là đặt trong quan hệ so sánh với các thành viên khác trong cộng đồng).2 Vị thế của phụ nữ “ Vị thế của phụ nữ đó chính là địa vị hay thứ bậc mà những ngƣời sống cùng thời dành cho trong bối cảnh ngƣời phụ nữ sinh sống, lao động và phát triển”. Mỗi cá nhân có nhiều vị trí xã hội khác nhau do đó họ cũng có thể có nhiều vị thế xã hội khác nhau.

Khi vị trí xã hội của họ thay đổi thì vị thế cũng thay đổi. Mặc dầu có nhiều vị thế xã hội nhƣng các cá nhân luôn có một vị thế chủ đạo xác định rõ chân dung xã hội của họ. Các nhà xã hội học xem vị thế chủ yếu là sản phẩm của đời sống tinh thần, là thái độ và mức độ tôn trọng 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hay khinh rẻ của xã hội bày tỏ, biểu lộ ra đối với các cá nhân. Do đó vị thế của ngƣời phụ nữ đƣợc xác định bởi sự nhìn nhận, đánh giá của xã hội đối với ngƣời phụ nữ.3 Gia đình Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về gia đình của các nhà khoa học nghiên cứu ở từng góc độ khác nhau, ở đây chúng ta có thể hiểu khái niệm gia đình nhƣ sau: “Gia đình là một nhóm xã hội đƣợc hình thành trên cơ sở hôn nhân và quan hệ huyết thống, những thành viên trong gia đình có sự gắn bó và ràng buộc với nhau về trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ có tính hợp pháp đƣợc nhà nƣớc thừa nhận và bảo vệ”.

“ Gia đình là một thiết chế xã hội, dựa trên hai mối quan hệ cơ bản là hôn nhân (chồng-vợ) và huyết thống (cha-mẹ-con). Theo quy định tại khoản 2, iều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì: Gia đình là tập hợp những ngƣời gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dƣỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này”.4 Vị thế của phụ nữ trong gia đình Vị thế của ngƣời phụ nữ trong gia đình đƣợc hiểu là vị trí của họ trong gia đình, đƣợc xác định bởi quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ, và đƣợc thể hiện trên thực tế ở việc ra quyết định về các vấn đề liên quan đến kinh tế gia đình; chi tiêu trong gia đình; việc học hành của con cái.5 Giới “ Giới (Gender) là một thuật ngữ xã hội học bắt nguồn từ môn nhân loại học nghiên cứu về vai trò, trách nhiệm và quyền lợi mà xã hội quy định cho nam và nữ bao gồm việc phân chia lao động, các kiểu phân chia các nguồn và lợi ích. Giới đề cập theo các quy tắc, tiêu chuẩn theo nhóm tập thể chứ không theo thực tế cá nhân. 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vai trò giới đƣợc xác định theo văn hóa không theo khía cạnh các sự vật học có thể thay đổi theo thời gian, xã hội và địa vực khác nhau.

Khi mới sinh ra chúng ta không có sẵn đặc tính giới. Những đặc tính giới mà chúng ta có đƣợc là do chúng ta học từ gia đình, xã hội và nền văn hóa của chúng ta (tính thay đổi) ”. Giới là quan hệ giữa nam nữ và cách thức mối quan hệ đó đƣợc xây dựng nên trong xã hội. Giới không ám chỉ khái niệm nam giới hoặc phụ nữ với tƣ cách cá nhân mà nói tới quan hệ xã hội giữa nam giới và phụ nữ(tính tập thể).

Quan hệ này thay đổi theo thời gian, theo hoàn cảnh kinh tế và xã hội. Những yếu tố ảnh hƣởng tới sự thay đổi quan hệ giới trong xã hội tùy thuộc vào sự vận động và phát triển của chính các quan hệ xã hội. ụ thể là các quan hệ có liên quan tới vấn đề dân tộc, giai cấp, chính trị, tôn giáo, lịch sử, văn hóa, phong tục tập quán. Giới tính là chỉ sự khác biệt về mặt sinh học giữa nam và nữ, sinh ra đã có.

Ví dụ nhƣ phụ nữ có thể mang thai và sinh con, nam giới thì không.6 Vai trò giới Là vai trò xã hội, là công việc và hoạt động cụ thể mà phụ nữ và nam giới thực hiện lao động. Những tính chất của quan hệ giới đƣợc tạo dựng qua quá trình lịch sử, có tính xã hội, không cố định mà có thể thay đổi qua thời gian, có thể khác thực tế đang làm. Khi phân loại vai trò giới, ta thấy đƣợc trên thực tế ngƣời phụ nữ thƣờng làm ba nhóm công việc sau : lao động kiếm sống, lao động nuôi dƣỡng và công việc cộng đồng.7 Bình đẳng giới “ Bình đẳng giới: “là tình hình lý tƣởng trong đó phụ nữ và nam giới đƣợc hƣởng nhƣ nhau về vị trí xã hội, các cơ hội bình đẳng để phát triển đầy 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đủ tiềm năng nhằm cống hiến cho sự phát triển của quốc gia và đƣợc hƣởng lợi từ các kết quả đó” [12]. Hay “là sự đối xử ngang quyền giữa hai giới nam và nữ, cũng nhƣ giữa các tầng lớp phụ nữ trong xã hội, có xét đến đặc điểm riêng của giới nữ, đƣợc điều chỉnh bởi các chính sách đối với phụ nữ một cách hợp lý” [37, tr 154] 1.8 Công tác xã hội Năm 1970, Hiệp hội quốc gia các nhân viên xã hội Mỹ (N SW) định nghĩa: ông tác xã hội là hoạt động mang tính chuyên môn nhằm giúp đỡ những cá nhân, các nhóm hoặc cộng đồng tăng cƣờng hoặc khôi phục năng lực thực hiện chức năng xã hội của họ và tạo ra những điều kiện thích hợp nhằm đạt đƣợc những mục tiêu ấy.

Năm 2000, tại ại hội Montreal, Liên đoàn ông tác xã hội chuyên nghiệp quốc tế (IFSW) đã định nghĩa ông tác xã hội: Công tác xã hội chuyên nghiệp thúc đẩy sự thay đổi, thúc đẩy việc giải quyết các vấn đề trong các mối quan hệ con ngƣời và sự tăng quyền lực và giải phóng ngƣời dân nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái và dễ chịu. Vận dụng các lý thuyết hành vi con ngƣời và hệ thống xã hội, công tác xã hội can thiệp ở các điểm tƣơng tác giữa con ngƣời và môi trƣờng của họ. Nhân quyền và công bằng xã hội là các nguyên tắc căn bản của nghề Công tác xã hội. Năm 2004, Liên đoàn ông tác xã hội chuyên nghiệp quốc tế họp ở anada đã đƣa ra định nghĩa: ông tác xã hội là hoạt động chuyên nghiệp nhằm tạo ra sự thay đổi của xã hội, bằng sự tham gia vào quá trình giải quyết các vấn đề xã hội (vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ xã hội) vào quá trình tăng cƣờng năng lực và giải phóng tiềm năng của mỗi cá nhân, gia đình và cộng đồng.

Công tác xã hội đã giúp cho con ngƣời phát triển đầy đủ và hài hòa hơn và đem lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho mọi ngƣời dân. 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Với quan niệm phong phú về Công tác xã hội nhƣ vậy nên việc nêu một định nghĩa thật hoàn chỉnh, chính xác về Công tác xã hội không phải là đơn giản. Tuy nhiên, có thể tóm tắt nội dung khái niệm Công tác xã hội nhƣ sau: “ Công tác xã hội là một hoạt động chuyên nghiệp, một nghề, một dịch vụ xã hội nhằm giải quyết các vấn đề xã hội và cung ứng cho cá nhân, gia đình cá nhân ấy, cho một nhóm ngƣời, một cộng đồng khi gặp khó khăn mà tự họ không tìm ra lối giải quyết. Công tác xã hội với trọng tâm là làm giảm bớt các vấn đề trong quan hệ của con ngƣời, là làm phong phú thêm cho cuộc sống thông qua mối quan hệ tƣơng tác đã đƣợc cải thiện.

Nó tăng cƣờng năng lực, giải phóng tiềm năng của cá nhân, gia đình, cộng đồng thông qua các hoạt động hƣớng vào mối quan hệ hình thành sự tƣơng tác giữa các cá nhân với môi trƣờng. Công tác xã hội còn cung ứng thông tin, tài liệu, sự hỗ trợ tinh thần và các kỹ năng chuyên môn thông qua sự quan tâm giữa ngƣời và ngƣời nhằm giúp đối tƣợng có thêm khả năng, điều kiện và hoàn cảnh để họ tự cải thiện cuộc sống của chính mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ