CHƯƠNG 1 1 Một số khái niệm về Môi trường và Con người 2 Sống Xanh (Green living) Định nghĩa về Môi trường Theo luật Bảo vệ Môi trường (2020) có định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên.” “Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, sinh vật, âm thanh, ánh sáng và các hình thái vật chất khác.” Định nghĩa về Môi trường Luật Bảo vệ Môi trường (2020) có định nghĩa như sau: “Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.” Các chức năng cơ bản của môi trường Suy thoái môi trường Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng, số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên” (Điều 3 luật Bảo vệ Môi trường 2020) Một thành phần môi trường khi bị coi là suy thoái khi có đầy đủ các dấu hiệu: • Có sự suy giảm đồng thời cả về số lượng và chất lượng thành phần môi trường đó hoặc là sự thay đổi về số lượng sẽ kéo theo sự thay đổi về chất lượng các thành phần môi trường và ngược lại • Gây ảnh hưởng xấu, lâu dài đến đời sống của con người và sinh vật. Ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên. (Khoản 12 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020) Ô nhiễm môi trường là yếu tố có thể định lượng được qua • Yếu tố vật lý : bụi, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, nhiệt, điện, từ trường, phóng xạ; • Yếu tố hoá học : các chất khí, lỏng và rắn; • Yếu tố sinh học : vi trùng, ký sinh trùng, virut Ô nhiễm môi trường Mô hình ô nhiễm "yếu tố A” trong hệ thống môi trường Sự cố môi trường Sự cố môi trường là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc do biến đổi bất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm trọng (Khoản 14 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020) Các sự cố có thể có nguồn gốc tự nhiên hay nhân sinh, nhưng thường là do phối hợp cả hai kiểu nguồn gốc đó, vì chính các quá trình nhân sinh thường đóng góp đáng kể vào sự cố thông qua việc làm thay đổi tính nhạy cảm tai biến của cộng đồng. Cho Sinh viên thảo luận và đưa ví dụ về Ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, sự cố môi trường GV bổ sung một số hình ảnh trong bài giảng để vd cho các vấn đề trên Con người và vị trí trong sinh giới Quá trình phát triển o Người vượn o Người khéo léo o Người đứng thẳng o Người cận đại o Người hiện đại Con người và vị trí trong sinh giới ❑ Có thể nói con người hiện đại (Homo sapiens) là nấc thang tiến hóa cao nhất của sinh giới.
Con người thuộc bộ linh trưởng (Primates). ❑ Người vượn sớm nhất thuộc giống Australopithecus xuất hiện ở Châu Phi khoảng 5 triệu năm trước. Nhờ có sự phát triển của bộ não, kéo theo việc bắt đầu biết cách sử dụng các công cụ lao động nên giống Australopithecus tiến hóa dần thành dạng khởi đầu của con người thuộc giống Homo. Con người và vị trí trong sinh giới Con người và vị trí trong sinh giới Autralophithecus – Tổ tiên của loài người Con người và vị trí trong sinh giới Con người khéo léo (Homo habilis) còn nhiều nét nguyên thủy, thường leo trèo như loài Autralopithecus nhưng chủ yếu sống ở mặt đất và đi bằng 2 chân và giống người này chỉ tồn tại khoảng nửa triệu năm.
Con người và vị trí trong sinh giới Con người và vị trí trong sinh giới Con người và vị trí trong sinh giới Các hình thái kinh tế o Hái lượm o Săn bắt o Chăn thả o Nông nghiệp o Công nghiệp o Hậu công nghiệp Con người và vị trí trong sinh giới Con người và vị trí trong sinh giới Con người và vị trí trong sinh giới Con người và vị trí trong sinh giới Con người và vị trí trong sinh giới 5. CÔNG NGHIỆP o Khởi đầu là phát minh ra động cơ hơi nước. o Xuất hiện khá muộn…. nhưng: “đã làm biến đổi sâu sắc giới tự nhiên trong thời gian vô cùng ngắn so với toàn bộ lịch sử tự nhiên”.
o Khai thác mỏ, làm nông trại, khai thác gỗ, … phá hủy rừng và tài nguyên. Dân số và Môi trường Dân số học là khoa học về dân số, nghiên cứu các chỉ tiêu dân số và các điều kiện môi trường ảnh hưởng lên chúng. Dân số: là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính. Quy mô dân số: là số người sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính tại thời điểm nhất định.
Cơ cấu dân số: là tổng số dân được phân loại theo giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và các đặc trưng khác. Cơ cấu dân số già: là dân số có người già chiếm tỷ lệ cao. Dân số và Môi trường Dân số Thế Giới năm 2020 7.739 , đang tăng với tốc độ khoảng 1,05%/năm Tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt đỉnh điểm vào cuối những năm 1960, khi nó ở mức trên 2% Có tới 90% dân số thế giới sống ở các nước đang phát triển, nơi mà các quốc gia ít có khả năng giải quyết các hệ quả do gia tăng dân số đối với việc gây ô nhiễm và suy thoái môi trường Biểu đồ tốc độ tăng dân số Thế Giới Dân số và Môi trường Tác động của dân số tới môi trường, ngoài số dân, còn phản ánh mức tiêu thụ trên đầu người và trình độ công nghệ.T trong đó: I: Tác động của dân số lên môi trường; P: Số dân ; C: Tiêu thụ tài nguyên bình quân trên đầu người T: Công nghệ (quyết định mức tác động của mỗi đơn vị tài nguyên được tiêu thụ). Tác động của dân số đến môi trường còn phụ thuộc rất nhiều vào các quá trình động lực dân cư: du cư, di cư, di dân, tái định cư, tỵ nạn.
Bản tính của con người là di chuyển và chính quá trình di chuyển đó đã làm gia tăng tác động của dân số lên môi trường. ① Biến đổi khí hậu ② Thủng tầng OZON ③ Mưa axit ④ Sa mạc hóa ⑤ An ninh lương thực và thực phẩm Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với mức trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gia dài (thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn) Nóng lên toàn cầu: Nhiệt độ trung bình của Trái Đất trong thế kỷ XIX đã tăng 0,8oC (theo IPCC) Sự tăng nhiệt độ trung bình của Trái Đất diễn ra mạnh mẽ từ giữa thế kỷ XX với mức tăng là 0,6oC khi các hoạt động công nghiệp phát triển, nạn chặt phá rừng tràn lan gây hủy hoại môi trường tự nhiên Hiệu ứng nhà kính: Kết quả của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa Trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến nhiệt độ khí quyển Trái đất tăng lên. Hiện tượng này diễn ra theo cơ chế tương tự như nhà kính trồng cây và được gọi là Hiệu ứng nhà kính Tầng ozon ở độ cao 25 km (trong tầng bình lưu), tầng này có tác dụng bảo vệ cho mọi sinh vật tránh khỏi tai họa do bức xạ của tia tử ngoại nên nếu bị suy giảm thì sẽ gây ra thảm họa đối với mọi hệ sinh thái trên trái đất. Ngoài chất CFC, một số “thủ phạm tích cực” nữa cũng góp phần vào quá trình này, đó chính là khói bụi và các chất thải công nghiệp do con người thải ra, đặc biệt là khí NOx, CO2… Ảnh hưởng của mưa axit: Số lượng một số loài sinh vật thủy sinh giảm Giảm độ màu mỡ của đất Ảnh hưởng đến quá trình quang hợp Ăn mòn các công trình xây dựng Sa mạc hóa hay hoang mạc hóa là hiện tượng suy thoái đất đai ở những vùng khô cằn, gây ra bởi sinh hoạt con người và biến đổi khí hậu.
Khuynh hướng sa mạc hóa gần đây đã tăng nhanh trên toàn thế giới vì áp lực dân số và nhu cầu trồng trọt và chăn nuôi Thực phẩm cung cấp năng lượng cho cơ thể con người. Tuỳ vào trọng lượng cơ thể và các hoạt động về thể lực mà cơ thể con người cần khoảng 1000 - 2000 calo năng lượng mỗi ngày. Thực phẩm cũng cung cấp các vitamin và các chất vi lượng, nếu không có các chất này, con người cũng sẽ mắc một số bệnh thiếu hụt ① Các khái niệm về Sống xanh ② Tiêu chí sống xanh ③ Các bước tiếp cận lối sống xanh ④ Các dự án và hoạt động ⑤ Cư dân xanh IUH 1. Giảm phát thải nhựa 2.
Giảm phát thải CO2 3. Sống xanh 50 Một Một năm phút 1 triệu năm 500 tỷ tới Tăng chai túi nilon gấp 20 nhựa lần (Chương trình Môi trường Liên hợp quốc năm 2018) Việt Nam Chất thải rắn sinh hoạt, xấp xỉ 2,5 triệu tấn/năm: chiếm khoảng 8-12% Thải bỏ: 30 tỷ túi/năm 1. Từ chối ống hút nhựa, ly nhựa dùng một lần, túi ni long, trang bị cho bản thân vật dụng cá nhân khi sử dụng dịch vụ; 2. Sử dụng áo mưa dùng nhiều lần thay cho áo mưa tiện lợi, một lần; 3.
Tái sử dụng, tái chế nhựa nếu có thể; 4. Vứt rác đúng chỗ; Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu, dẫn đến sự nóng lên toàn cầu diễn ra nhanh hơn so với tự nhiên.