TRƯỜNG TRUNG CẤP QUỐC TẾ MEKONG GIÁO TRÌNH Y HỌC CỔ TRUYỀN Trình độ : Trung cấp Sỹ Ban hành kèm theo quyết định số : …/2021/QĐ-TCQTMK ngày….năm 2021 của Trường Trung cấp Quốc tế Mekong LƯU HÀNH NỘI BỘ 1 LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình " Y học cổ truyền” được biên soạn dựa trên chương trình giáo dục do Bộ Lao động – Thương Binh & Xã hội ban hành của ngành Y sĩ hệ trung học. Giáo trình dùng cho các đối tượng học sinh trung học, được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu học tập cho học sinh trung học, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường trung học y tế. Trong mỗi bài đều có: Mục tiêu mà học sinh phải đạt sau khi học nội dung kiến thức bài học và các câu hỏi tự lượng giá sau học. Khi giảng dạy, giáo viên căn cứ vào mục tiêu chương trình của mỗi bài để lựa chọn và biên soạn bài giảng thích hợp.
Tài liệu này sẽ giúp cho học sinh tính chủ động trong học tập, đáp ứng với phương pháp dạy học tích cực ở trên lớp. Trong quá trình biên soạn giáo trình này, các tác giả đã cố gắng bám sát khung chương trình đào tạo, cập nhật các kiến thức từ nhiều nguồn tài liệu, nhằm thể hiện được kiến thức cơ bản, hiện đại và thực tiễn. Trong quá trình soạn không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi mông nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học, nhà quản lý và giáo viên giảng dạy TM. Nhóm biên soạn BSCKI.
Nguyễn Trí 2 MỤC LỤC PHẦN I LÝ LUẬN CƠ BẢN Bài 1: Học thuyết âm dương ngũ hành và ứng dụng trong y học cổ truyền. Nguyên nhân gây bệnh. 9 Bài 3 : Tạng phủ và các hội chứng tạng phủ. Các phương pháp chẩn đoán.
Các phương pháp chữa bệnh theo y học cổ truyền (bát pháp). 23 PHẦN II CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỮA BỆNH KHÔNG DÙNG THUỐC Bài 1 Đaị cương về hệ kinh lạc và kỷ thuật châm cưú hệ kinh lạc. 26 Bài 2 Huyệt và cách xác định một số huyệt thông thường. 32 Bài 3 : Xoa bóp – bấm huyệt.
38 Bài 4 Phương pháp dân gian chữa cảm mạo. 44 PHẦN III: TẬP LUYỆN DƯỠNG SINH Bài 1 Đại cương luyện tập dưởng sinh và luyện thở. 46 Bài 2 Vận động cơ khớp. 48 Bài 3 Luyện tinh thần.
52 PHẦN IV ĐÔNG DƯỢC Bài 1 : Thuốc giải biểu. 54 Bài 2 : Thuốc thanh nhiệt. 59 Bài 3 : Thuốc trừ hàn. 64 Bài 4 : Thuốc lợi thủy thẩm thấp.
66 Bài 5 : Thuốc hành khí. 68 Bài 6 : Thuốc hoạt huyết. 70 Bài 7 : Thuốc cầm máu. 73 Bài 8 : Thuốc an thần.
75 Bài 9 : Thuốc ho và long đờm. 77 Bài 10 : Thuốc nhuận tràng. 79 Bài 11 : Thuốc chữa tiêu chảy. 80 Bài 12 : Thuốc bổ.
82 Bài 13: Toa căn bản. 87 Tài Liệu Tham Khảo. 96 3 PHẦN I LÝ LUẬN CƠ BẢN Bài 1: Học thuyết Âm Dương Ngũ Hành và Ứng dụng trong y học cổ truyền. Trình bày được 4 qui luật của học thuyết âm dương và mối quan hệ tương sinh tương khắc của học thuyết Ngũ Hành.
Trình bày được cách vận dụng những kiến thức cơ bản trên vào chẩn bệnh , điều trị và dự phòng. HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG: 1. ĐẠI CƯƠNG : Định nghĩa :14 Tuệ tĩnh – Nguyễn Bá Tĩnh – Nam dược thần hiệu. Hải thượng Lãn Ông – Lê Hữu Trác – Hải thượng Y tông tâm lĩnh.
Học thuyết âm dương là triết học cổ đại phương Đông, nghiên cứu sự vận động và tiến hoá không ngừng của vật chất. Học thuyết âm dương giải thích nguyên nhân phát sinh phát triển và tiêu vong của vạn vật.Nguyên nhân đó là mối quan hệ giửa âm và dương trong sự vật đó quyết định. Học thuyết âm dương là nền tảng tư duy của các nghành học thuật phương đông đặc biệt là y học. Từ lý luận đến thực hành, trong chẩn bệnh cũng như chữa bệnh, chế thuốc và dùng thuốc tất cả điều dựa vào học thuyết âm dương.
Nội dung : Âm và dương là tên gọi đặt cho hai yếu tố cơ bản của một vật, hai cực của một quá trình vận động và hai nhóm hiện tượng có mối quan hệ biện chứng với nhau. + Một số thuộc tính cơ bản của âm là: ở phía dưới, ở bên trong, yên tỉnh, có xu hướng tích tụ. + Một số thuộc tính cơ bản của dương là : ở phía trên, ở bên ngoài, hoạt động, có xu hướng phân tán. Phân định âm dương : Dựa vào những thuộc tính cơ bản, người ta phân định tính chất âm dương cho các sự vật và các hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội như sau Bảng phân định tính chất âm dương âm dương âm dương Đất Trời Vị đắng Vị cay Nước Lửa Chua Ngọt Bóng tối Anh sáng Mặn Nhạt Nghỉ ngơi Hoạt động Mùa đông Mùa hạ Đồng hoá Dị hoá Nữ giới Nam giới Lạnh, mát Nóng, ấm Chú ý : Âm dương là qui ước nên có tính tương đối.
Thí dụ : ngực so với lưng thì ngực thuộc âm nhưng ngực so với bụng thì ngực thuộc dương. NHỮNG QUI LUẬT ÂM DƯƠNG: 4 Âm dương đối lập : Âm dương mâu thuẩn chế ước lẫn nhau như ngày với đêm, như ấm với lạnh. Sự đối lập có nhiều mức độ : - Mức độ tương phản như : sống – chết , nóng – lạnh. - Mức độ tương đối như :khoẻ – yếu , ấm – mát.
Cần dựa vào những mức độ đối lập để có biện pháp thích hợp khi cần điều chỉnh âm dương. Âm dương hỗ căn : Âm dương cùng một cội nguồn, nương tựa, giúp đở nhau như vật chất và năng lượng, đồng hoá và dị hoá. Âm có trong dương, dương có trong âm. Âm dương không tách biệt nhau mà hoà hợp với nhau, thống nhất với nhau do vậy : Âm phải thăng, dương phải giáng.
Âm dương tiêu trưởng : Âm dương không cố định mà luôn biến động.Khi âm tiêu thì dương trưởng và ngược lại. Quá trình biến động thường theo một chu kỳ nhất định như sáng và tối trong một ngày, bốn mùa xuân hạ thu đông trong 1 năm. Khi sự biến động vượt quá mức bình thường thì có sự chuyển hoá âm dương. Cực âm tất dương , cực dương tất âm Thí dụ sốt quá cao (cơ thể nóng cực độ) gây mất nước, điện giải, mất nhiều nhiệt lượng dẫn đến truỵ mạch (cơ thể giá lạnh ).
Âm dương bình hành : Bình hành là cân bằng cùng tồn tại. Sự cân bằng âm dương là cân bằng động, cân bằng sinh vật chớ không phải cân bằng số học như 2 + 2 = 4. Âm dương bình hành trong sự tiêu trưởng và tiêu trưởng trong thế bình hành. Nếu sự cân bằng âm dương bị phá vỡ thì sự vật có nguy cơ bị tiêu vong.
BIỂU TƯỢNG CỦA HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG : Bát quái – thái cực Người xưa hình tượng hoá học thuyết âm dương bằng hình tượng âm dương : - một hình tròn : vật thể thống nhất. Bên trong có hai phần đen và trắng : (âm và dương đối lập). - trong phần trắng có một vòng đen , trong phần đen có một vòng trắng (âm dương hổ căn, trong dương có âm trong âm có dương). - Diện tích hai phần đen và trắng bằng nhau được phân đôi bằng 1 đường sin (âm dương cân bằng trong sự tiêu trưởng).
- Thái cực sinh lưỡng nghi: 2 giới - Lưỡng nghi sinh tứ tượng: 4 mùa 5 - Tứ tượng sinh bát quái: 8 quẻ 4. ỨNG DỤNG HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG VÀO Y HỌC : Học thuyết âm dương là một nền tảng tư duy và là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của y học cổ truyền phương đông, xuyên suốt các mặt từ thực tế lâm sàng , từ phòng bệnh đến chữa bệnh, từ chế thuốc đến dùng thuốc. Ơ đây chỉ nêu lên một số ứng dụng tiêu biểu.Phân định tính chất âm dương trong cơ thể : Âm Dương - Các tạng :Tâm, Can, Tỳ, Phế, - Các phủ :Đại Trường , Tiểu Thận Trường, Bàng quang, Đởm, vị. - Các kinh dương, Dương minh, - Các kinh âm : Thái âm, thiếu thái dương, Thiếu dương,mạch âm,quyết âm, mạch nhâm.
đốc - Tinh, huyết. - Phần Lý : gồm các nội tạng bên - Phần biểu : gồm da, cơ, cân trong cơ thể, dinh, huyết khớp, lông, tóc, móng, vệ, khí. - Ngực ,bụng - Lưng - Nửa người bên trái. - Nửa người bên phải.
Vì “trong âm có dương, trong dương có âm” nên trong các tạng có tạng âm là tạng thận (âm trong âm) và có tạng dương là tạng tâm (dương trong âm). Mỗi tạng cũng có 2 phần âm dương. Thận thuỷ, Thận hoả, Tâm âm và Tâm dương.2 Quan niệm về bệnh tật và nguyên tắc chữa bệnh : 4.1 Bệnh là sự mất cân bằng về âm dương trong cơ thể: Hoặc do một bên quá mạnh (âm thịnh hoặc dương thịnh ): thừa ra, thắng - -- chứng thực- tả. Hoặc do một bên quá yếu ( âm hư hay dương hư): thiếu, suy, khuy— chứng hư- bổ 4.
Chữa bệnh là lập lại thế cân bằng sinh lý : + Nếu một bên quá mạnh thì dùng phép tả nghĩa là dùng thuốc có tính đối lập để xoá bỏ phần thừa. Bệnh hàn dùng thuốc nóng ấm Bệnh nhiệt dùng thuốc mát lạnh Nhầm lẫn hàn nhiệt sẽ gây tai biến : 6 Hàn ngộ hàn tắc tử, nhiệt ngộ nhiệt tắc cuồng. + Nếu một bên quá yếu thì dùng phép bổ tức là dùng thuốc cùng tính chất để trừ vào sự thiếu hụt. Td : âm hư thì bổ âm, huyết hư thì bổ huyết, thiểu lực thì dùng thuốc tăng lực, cơ thể bị lạnh thì dùng thuốc nóng để phục hồi thân nhiệt.
Khi sự cân bằng đã được phục hồi thì phải ngưng thuốc, lạm dụng thuốc sẽ có hại, sẽ gây sự mất cân bằng mới.3 Bào chế thuốc : 4. Phân định nhóm thuốc : -Âm dược ( thuốc có vị đắng, chua, mặn, tính lạnh, hướng đi xuống ) như thuốc thanh nhiệt, thuốc lợi tiểu, thuốc sổ hạ. - Dương dược (thuốc có vị cay, ngọt tính nóng , ấm , hướng đi lên ) như thuốc giải biểu, thuốc hành khí, thuốc hoạt huyết, thuốc bổ. Bào chế thuốc : Có thể biến đổi một phần tính dược bằng cách dùng phương pháp sao cháy hoặc dùng thuốc có tính đối lập để thay đổi tính dược như Sinh địa có tính lạnh đem tẩm với gừng, sa nhân rồi chưng sấy 9 lần được Thục địa có tính ấm .