Giáo Trình Thực Hành Nhận Thức Đông Dược Cho Học Sinh Y Sỹ Y Học Cổ Truyền

Giáo trình nghiên cứu thực hành nhận thức đông dược trường trung cấp tây sài gòn dùng đào tạo y sỹ y học cổ truyền, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp

Trường đại học

Trường Trung Cấp Tây Sài Gòn

Chuyên ngành

Y Học Cổ Truyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài Liệu Đào Tạo

2020

62
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. BÀI 1: NHẬN THỨC NHÓM THUỐC GIẢI BIỂU – TRỪ HÀN

1.1. MỤC TIÊU

1.2. NỘI DUNG

1.2.1. THUỐC GIẢI BIỂU

1.2.2. MỘT SỐ VỊ THUỐC TIÊU BIỂU

1.2.2.1. BẠC HÀ
1.2.2.2. CÚC HOA
1.2.2.3. CÁT CĂN
1.2.2.4. THIÊN HOA PHẤN
1.2.2.5. SÀI HỒ BẮC
1.2.2.6. BẠCH CHỈ
1.2.2.7. PHÒNG PHONG
1.2.2.8. TÔ DIỆP

1.2.3. THUỐC TRỪ HÀN

1.2.3.1. MỘT SỐ VỊ THUỐC TIÊU BIỂU
1.2.3.1.1. CAN KHƯƠNG
1.2.3.1.2. SA NHÂN
1.2.3.1.3. HẮC PHỤ
1.2.3.1.4. BẠCH PHỤ
1.2.3.1.5. NHỤC QUẾ

2. BÀI 2: NHẬN THỨC NHÓM THUỐC THANH NHIỆT – HÓA ĐÀM, CHỈ KHÁI, BÌNH SUYỄN

2.1. MỤC TIÊU HỌC TẬP

2.2. THUỐC THANH NHIỆT

2.2.1. Định nghĩa

2.2.2. Phân loại

2.2.2.1. Thuốc thanh nhiệt giải thử
2.2.2.2. Thuốc thanh nhiệt giải độc (thanh nhiệt tiêu độc)
2.2.2.3. Thuốc thanh nhiệt giáng hỏa (thanh nhiệt tả hỏa)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Thực Hành Đông Dược Dành Cho Y Sỹ Y Học Cổ Truyền

Giáo trình Thực hành Đông dược là tài liệu quan trọng dành cho sinh viên y sỹ y học cổ truyền. Tài liệu này được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về các vị thuốc đông dược, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong việc áp dụng y học cổ truyền vào thực tiễn. Nội dung giáo trình được sắp xếp hợp lý, dễ hiểu, phù hợp với chương trình đào tạo hiện hành.

1.1. Mục Đích Của Giáo Trình Thực Hành Đông Dược

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về các vị thuốc đông dược, từ đó giúp họ có khả năng áp dụng trong việc chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe.

1.2. Cấu Trúc Nội Dung Giáo Trình

Nội dung giáo trình được chia thành nhiều phần, mỗi phần tập trung vào một nhóm dược liệu cụ thể, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và ghi nhớ.

II. Thách Thức Trong Việc Áp Dụng Đông Dược Trong Y Học Cổ Truyền

Việc áp dụng đông dược trong y học cổ truyền gặp nhiều thách thức, từ việc thiếu thông tin đến sự hoài nghi về hiệu quả. Nhiều người vẫn chưa hiểu rõ về công dụng của các vị thuốc đông dược, dẫn đến việc sử dụng không đúng cách. Ngoài ra, việc thiếu tài liệu nghiên cứu khoa học cũng là một rào cản lớn.

2.1. Thiếu Kiến Thức Về Đông Dược

Nhiều người chưa có đủ kiến thức về các vị thuốc đông dược, dẫn đến việc sử dụng sai cách và không đạt hiệu quả mong muốn.

2.2. Sự Hoài Nghi Về Hiệu Quả Của Đông Dược

Sự hoài nghi về hiệu quả của đông dược khiến nhiều người không tin tưởng vào phương pháp điều trị này, ảnh hưởng đến việc áp dụng trong thực tiễn.

III. Phương Pháp Giảng Dạy Đông Dược Hiệu Quả Cho Y Sỹ

Để giảng dạy đông dược hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp học tập tích cực, khuyến khích sinh viên tham gia vào quá trình học. Việc sử dụng tài liệu thực hành, kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức hơn.

3.1. Sử Dụng Tài Liệu Thực Hành

Tài liệu thực hành giúp sinh viên có cơ hội trải nghiệm thực tế, từ đó hiểu rõ hơn về các vị thuốc và cách sử dụng chúng.

3.2. Khuyến Khích Thảo Luận Nhóm

Thảo luận nhóm giúp sinh viên trao đổi kiến thức, từ đó nâng cao khả năng hiểu biết và áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Đông Dược Trong Chữa Bệnh

Đông dược đã được ứng dụng rộng rãi trong việc chữa bệnh, từ các bệnh thông thường đến các bệnh mãn tính. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các vị thuốc đông dược có tác dụng tích cực trong việc hỗ trợ điều trị và phục hồi sức khỏe.

4.1. Các Vị Thuốc Đông Dược Thông Dụng

Một số vị thuốc đông dược như Bạc hà, Cúc hoa, và Cát căn được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh như cảm cúm, viêm họng.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Của Đông Dược

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của đông dược trong việc điều trị các bệnh lý, từ đó khẳng định giá trị của y học cổ truyền.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Đông Dược Trong Y Học Cổ Truyền

Tương lai của đông dược trong y học cổ truyền rất hứa hẹn. Với sự phát triển của khoa học và công nghệ, việc nghiên cứu và ứng dụng đông dược sẽ ngày càng được chú trọng. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả điều trị mà còn bảo tồn và phát triển giá trị văn hóa y học cổ truyền.

5.1. Nhu Cầu Nghiên Cứu Đông Dược

Cần có nhiều nghiên cứu hơn nữa để khẳng định hiệu quả và an toàn của các vị thuốc đông dược trong điều trị bệnh.

5.2. Tích Hợp Đông Dược Vào Y Học Hiện Đại

Việc tích hợp đông dược vào y học hiện đại sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị và mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành y tế.

16/07/2025
Giáo trình thực hành nhận thức đông dược trường trung cấp tây sài gòn dùng đào tạo y sỹ y học cổ truyền

Trích đoạn nội dung tài liệu

1 TRƯỜNG TRUNG CẤP TÂY SÀI GÒN SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --oOo-- TRƯỜNG TRUNG CẤP TÂY SÀI GÒN GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC TÀI LIỆU DÙNG ĐÀO TẠO Y SỸ Y HỌC CỔ TRUYỀN 2 TRƯỜNG TRUNG CẤP TÂY SÀI GÒN Tp Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2020 TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ 3 TRƯỜNG TRUNG CẤP TÂY SÀI GÒN GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC TÀI LIỆU DÙNG ĐÀO TẠO Y SỸ Y HỌC CỔ TRUYỀN 4 TRƯỜNG TRUNG CẤP TÂY SÀI GÒN LỜI NÓI ĐẦU Giáo trình Thực hành nhận thức đông dược là tài liệu dùng cho học sinh y sỹ y học cổ truyền được viết ngắn gọn và chỉnh lý lại một số chi tiết cho phù hợp với các tài liệu khoa học mới của môn Dược cổ truyền, dựa theo giáo trình Y học cổ truyền (chuẩn tay nghề) của trường trung cấp Tây Sài Gòn. Các vị thuốc ở tài liệu này, dựa trên cơ sở 80 vị thuốc của giáo trình trên dược sắp xếp thành 5 bài để phù hợp với thời lượng thực hành của môn đông dược. Đồng thời các vị thuốc cũng được sắp xếp theo nhóm dược lý (tính dược) theo cách phân loại phổ biến của môn đông dược. Với tài liệu này các bạn học y sỹ y học cổ truyền sẽ thuận lợi hơn khi ôn và thi tốt nghiệp Chúng tôi xin chân thành cảm ơn quý đồng nghiệp và mong nhận được nhiều đóng góp quý báu của quý vị.

TỔ CHỨC BIÊN SOẠN DS. Hồ Đông Thảo 5 TRƯỜNG TRUNG CẤP TÂY SÀI GÒN MỤC LỤC  Trang Bài 1. Nhóm dược liệu có tác dụng Giải biểu – Trừ hàn. Nhóm dược liệu có tác dụng Thanh nhiệt – Hóa đàm – Chỉ khái, bình suyễn.

Nhóm dược liệu có tác dụng An thần – Lý khí – Lý huyết. Nhóm dược liệu có tác dụng Lợi thủy, thẩm thấp - Khử thấp - Tả hạ - Tiêu đạo - Cố sáp. Dược liệu có tác dụng Bổ dưỡng. 43 Tài liệu tham khảo.

50 GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds. Hồ Đông Thảo 6 TRƯỜNG TRUNG CẤP TÂY SÀI GÒN BÀI 1. NHẬN THỨC NHÓM THUỐC GIẢI BIỂU – TRỪ HÀN MỤC TIÊU: Sau khi thực tập xong bài này sinh viên có khả năng: 1. Trình bày được đại cương về thuốc Giải biểu – Trừ hàn 2.

Trình bày được tên Việt Nam của các vị thuốc Giải biểu – Trừ hàn 3. Trình bày đúng bộ phận dùng của các vị thuốc Giải biểu – Trừ hàn 4. Liệt kê được công năng chủ trị của các vị thuốc Giải biểu – Trừ hàn NỘI DUNG: I. THUỐC GIẢI BIỂU I.

Định nghĩa: Thuốc giải biểu là những thuốc có tác dụng đưa ngoại tà (phong, hàn, thấp, nhiệt) ra ngoài bằng đường mồ hôi, chỉ dùng khi tà còn ngoài biểu. Phân loại: Tùy theo tính chất, có thể chia thuốc giải biểu làm hai loại: + Phát tán phong hàn (tân ôn giải biểu): là những thuốc có vị cay, tính ẩm. Nhóm này gồm các vị thuốc Quế chi, Ma hoàng, Gừng, Kinh giới, Tía tô, Hành, Hương nhu, Tế tân, Bạch chỉ, Phòng phong… + Phát tán phong nhiệt (tân lương giải biểu): là những vị thuốc giải biểu có vị cay, tính mát. Nhóm này gồm có Bạc hà, Tang diệp, Cúc hoa, Cát căn, Phù bình, Sài hồ, Thăng ma.

Phần lớn thuốc nhóm này có tác dụng hạ sốt, một số thuốc có tác dụng lợi tiểu, giải dị ứng. Một số vị thuốc có thể dùng cho cả 2 loại cảm hàn và cảm nhiệt, như Bạc hà, Kinh giới. Ngoài hai nhóm trên các vị thuốc khử phong thấp cũng có thể xem là nhóm phát tán phong thấp cũng nằm trong chương thuốc này. Công năng chủ trị chung của các thuốc giải biểu: 3.

Theo y học cổ truyền. - Phát tán giải biểu: dùng trị các chứng ngoại cảm phong hàn hoặc phong nhiệt. - Sơ phong giải kinh: dùng khi đau dây thần kinh, đau thần kinh liên sườn do hàn, co cứng cơ, đau gáy, đau lưng, liệt dây VII… - Tuyên phế: dùng trị các chứng ho gió, viêm họng, viêm phế quản, hen suyễn, khó thở do hàn, nhiệt làm phế khí không tuyên giáng. GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds.

Hồ Đông Thảo 7 TRƯỜNG TRUNG CẤP TÂY SÀI GÒN - Giải độc, giải dị ứng, thúc đẩy ban chẩn mọc: trị các chứng mụn nhọt, sởi, đậu thời kỳ đầu. - Hành thủy tiêu thũng: dùng trị chứng phù do viêm cẩu thận cấp (phong thúy), dị ứng nổi ban gây phù. - Trừ thấp khớp: điều trị chứng tý (thoái hóa khớp, viêm đa khớp dạng thấp, viêm khớp cấp). Theo y học hiện đại: Tinh dầu có khả năng sát trùng da và đường hô hấp, kích thích làm ra mồ hôi vì vậy các dược liệu có tinh dầu được sử dụng làm thuốc giải cảm, sát trùng, thuốc ho, dầu bôi xoa.

Tinh dầu còn có tác dụng kích thích tiêu hóa, giảm đau, do đó được dùng làm thuốc chữa đầy bụng, ăn không tiêu, tiêu chảy do hàn. MỘT SỐ VỊ THUỐC TIÊU BIỂU BẠC HÀ Bộ phận dùng: là toàn cây mang cành lá bắt đầu ra hoa, loại bỏ rễ phơi trong râm mát đến khô của cây Bạc hà Á có tên khoa học là : Mentha arvensis L. hoặc của loài Bạc hà Âu Mentha piperita L., họ Hoa môi (Lamiaceae). Đặc điểm: thân hoặc cành dài 20 – 80 cm, hình trụ vuông, đường kính 0,15 - 0,3 cm, màu nâu tím, cành mọc đối.

Thể chất nhẹ, xốp, dễ bẻ gãy. Mặt cắt ngang màu trắng, thường rỗng ở giữa, lá mọc đối cuống ngắn, dài 3 – 6 cm, rộng 1,5 - 2,5 cm, mép có răng cưa nhọn, hai mặt đều có lông, giòn, mùi thơm dễ chịu, vị cay, sau mát, hoa tụ tập ở nách lá (M. arvensis) hoặc mọc thành bông ở đầu cành (M. Thành phần hóa học: có tinh dầu thành phần chính là L - menthol (≥ 60%), menthyl acetat, L - menthon, L - α-pinen, L - limonen.

Tính vị qu kinh : Vị cay, tính mát. Qui kinh Phế, Can Công năng: Tuyên tán phong nhiệt, thanh đầu mục, thấu chẩn Công dụng : Chữa cảm mạo có sốt, viêm họng, nhức đầu, đau mắt, đỏ mắt, ban sởi. GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds. Hồ Đông Thảo 8 TRƯỜNG TRUNG CẤP TÂY SÀI GÒN Cách dùng, liều dùng: Bạc hà dùng 12 – 20 gam/ ngày dạng thuốc xông hay thuốc sắc.

CÚC HOA Bộ phận dùng: là cụm hoa đã chế biến và làm khô của cây Cúc hoa vàng có tên khoa học là Chrysanthenum indicum L. Đặc điểm: cụm hoa hình đầu màu vàng, đôi khi còn dính cuống. Đường kính cụm hoa 1 – 2 cm, gồm 2 loại hoa: hoa hình lưỡi nhỏ đơn tính, không đều ở bên ngoài. Hoa hình ống, lưỡng tính, đều mẫu 5 ở bên trong, ở mỗi hoa đài rất đơn giản, chỉ còn là 1 gờ nhỏ.

Cả hai loại hoa đều màu vàng, lá bắc màu nâu, gồm nhiều vòng bao bọc thành tổng bao, ở giữa có lá bắc màu sẫm, rìa bên rất nhạt. Mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng. Thành phần hoá học: tinh dầu, flavonoid. Tính vị - Qui kinh : Vị ngọt, tính mát.

Qui kinh phế, can, thận. Công năng: Thanh nhiệt, giải độc, tán phong, minh mục. Công dụng: chữa chứng nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, cảm phong nhiệt, chảy nhiều nước mắt, đau mắt đỏ, huyết áp cao. Cách dùng: dùng 8 – 12 gam/ ngày dạng thuốc sắc, thuốc xông.

CÁT CĂN Bộ phận dùng: là rễ củ đã phơi hay sấy khô của cây Sắn dây có tên khoa học là: Pueraria thomsoni Benth. Đặc điểm: rễ củ đã bóc vỏ ngoài, cắt thành từng khúc hình trụ, dài 10 – 15 cm, đường kính 2 cm trở lên, rễ to được bổ dọc thành miếng dày 0,5 – 1 cm. Mặt cắt màu trắng hoặc vàng nhạt, bóng, xen lẫn những phần bột màu trắng tạo thành nhiều vân dọc. Trên mặt cắt ngang thấy rõ vòng libe.

Thành phần hoá học: tinh bột, flavonoid, saponin Tính vị - Qui kinh : Vị ngọt, tính mát. Qui kinh can, tỳ, thận. Công năng : Giải cơ, thoái nhiệt, sinh tân, thấu chẩn, thăng dương, chỉ tả. GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds.

Hồ Đông Thảo 9 TRƯỜNG TRUNG CẤP TÂY SÀI GÒN Công dụng: Phát tán phong nhiệt, sinh tân chỉ khát. Chữa cảm mạo có sốt, tiêu chảy nhiễm trùng, nhức đầu, đau gáy, ban sởi, sinh tân dịch. Cách dùng: Cát căn dùng 4 – 8 gam/ ngày. THIÊN HOA PHẤN Bộ phận dùng: là rễ củ đã làm khô của cây Qua lâu có tên khoa học là Trichosanthes kirilowii Maxim.

Đặc điểm: rễ củ nguyên hay từng đoạn bổ dọc. Rễ củ còn nguyên giống củ khoai lang, thường hơi cong, một đầu hơi nhỏ, dài 8 - 16 cm, đường kính 2 - 6 cm. Mặt ngoài màu trắng ngà hoặc vàng nâu nhạt, rải rác sót các chấm màu nâu của vỏ ngoài, có vết rễ phụ và vằn ngang. Thể chất cứng chắc, khó bẻ, vết bẻ màu trắng, nhiều bột.

Vị nhạt sau hơi đắng. Thành phần hóa học: saponin, tinh bột. Tính vị - Qui kinh : Vị ngọt đắng, hơi ngọt. Qui kinh phế, vị.

Công năng : Thanh nhiệt, sinh tân, bài nùng Công dụng: Chữa sốt nóng, vàng da, mụn nhọt, phối hợp với các vị thuốc khác chữa tiểu đường, viêm tuyến vú, sốt rét, quai bị. Cách dùng: dùng 10-20 gam/ ngày, dạng thuốc sắc hay hoàn tán. SÀI HỒ BẮC Bộ phận dùng: là rễ đã được phơi hay sấy khô của cây Sài hồ bắc có tên khoa học là: Bupleurum chinense DC. hoặc Diệp hiệp Sài hồ (Sài hồ lá hẹp): Bupleurum scorzononaefolium Wild.

Đặc điểm: rễ còn một phần thân, hình cái dùi tròn. Rễ cái thẳng hoặc hơi cong, phía dưới rẽ ra, đầu rễ phình to, dài 6 – 20 cm, đường kính 0,5 - 1,5 cm. Vỏ ngoài màu nâu nhạt, xám, có vân dọc GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds. Hồ Đông Thảo 10 TRƯỜNG TRUNG CẤP TÂY SÀI GÒN và vết rễ con.

Phần đỉnh có lông tơ và thân cứng sót lại. Thể chất dai cứng, khó bẻ gãy. Mặt cắt có thớ gỗ màu vàng ngà. Mùi thơm nhẹ, có vị hơi đắng cay.

Thành phần hóa học: saponin. Tính vị - Qui kinh : Vị đắng, tính hơi hàn. Qui kinh Can, Đởm. Công năng: Thoái nhiệt, sơ can giả uất, thăng dương.

Công dụng: chữa cảm mạo ở bán biểu bán lý: sốt nóng lạnh, nhức đầu ngực sườn đầy tức, đắng miệng, sốt rét, kinh nguyêt không đều. Cách dùng: dùng 3-6 gam/ ngày dạng thuốc sắc. BẠCH CHỈ Bộ phận dùng: là rễ phơi hoặc sấy khô của cây Bạch chỉ có tên khoa học là : Angelica dahurica (Fisch. còn gọi là hàng Bạch chỉ, còn có xuyên Bạch chỉ (Angelica anomala Ave-Lall.

Đặc điểm: rễ nguyên hoặc phân nhánh, hình chùy thẳng hoặc cong queo, dài 5 – 25 cm, đường kính 0,5 – 3 cm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ