Giáo Trình Tâm Lý Học II: Khám Phá Tâm Lý Lứa Tuổi và Sư Phạm

Khám phá giáo trình tâm lý học II với kiến thức sâu sắc về lý thuyết và ứng dụng trong thực tiễn, giúp nâng cao hiểu biết về tâm lý con người.

Trường đại học

Trường Đại Học Đà Lạt

Chuyên ngành

Tâm Lý Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2014

171
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. Chương 1: NHẬP MÔN TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI VÀ TÂM LÝ HỌC SƯ PHẠM

1.1. Khái quát về tâm lí học lứa tuổi và sư phạm

1.1.1. Đối tượng của tâm lý học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm

1.1.2. Nhiệm vụ của tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm

1.1.3. Mối quan hệ giữa tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm

1.2. Lý luận về sự phát triển tâm lý trẻ em

1.2.1. Khái niệm về sự phát triển tâm lý của trẻ em

1.2.1.1. Các quan niệm về “trẻ em”
1.2.1.2. Các quan niệm về “sự phát triển tâm lý trẻ em”

1.2.2. Quy luật chung về sự phát triển tâm lý trẻ em

1.2.2.1. Tính không đồng đều của sự phát triển tâm lý
1.2.2.2. Tính trọn vẹn của tâm lý
1.2.2.3. Tính mềm dẻo và khả năng bù trừ

1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lí

1.2.4. Sự phân chia các giai đoạn phát triển tâm lý

1.2.4.1. Quan niệm về giai đoạn phát triển tâm lý
1.2.4.2. Sự phân chia các giai đoạn phát triển tâm lý

2. Chương 2: ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC (nhi đồng)

2.1. BƯỚC NGOẶT 6 TUỔI VÀ TÂM LÍ SẴN SÀNG ĐẾN TRƯỜNG

2.1.1. Bước ngoặt 6 tuổi

2.1.2. Tâm lí sẵn sàng đến trường học lớp một của trẻ em

2.2. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN TÂM LÍ CỦA TRẺ

2.2.1. Sự phát triển thể chất của học sinh tiểu học

2.2.2. Điều kiện sống và hoạt động của học sinh tiểu học

2.2.2.1. Hoạt động học tập
2.2.2.2. Hoạt động chơi của học sinh tiểu học
2.2.2.3. Hoạt động lao động của học sinh tiểu học
2.2.2.4. Đội thiếu niên tiền phong trong nhà trường

2.3. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TÂM LÍ CƠ BẢN CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC

2.3.1. Đặc điểm về hoạt động nhận thức

2.3.1.1. Tri giác của học sinh tiểu học
2.3.1.2. Trí nhớ của học sinh tiểu học

2.3.2. Đặc điểm về nhân cách

2.3.2.1. Tính hay bắt chước
2.3.2.2. Hứng thú và ước mơ của học sinh tiểu học
2.3.2.3. Tính độc lập ở học sinh tiểu học

2.3.3. Đời sống tình cảm của học sinh tiểu học

3. Chương 3: TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ (Thiếu niên)

3.1. Những biến đổi về mặt sinh lí và xã hội ở lứa tuổi thiếu niên

3.1.1. Vị trí, ý nghĩa của giai đoạn phát triển tâm lý tuổi thiếu niên

3.1.2. Những thay đổi trong sự phát triển cơ thể

3.1.3. Ảnh hưởng của sự thay đổi sinh lý đến tâm lý lứa tuổi thiếu niên

3.1.4. Yếu tố xã hội làm nảy sinh “cảm giác là người lớn” ở thiếu niên

3.1.4.1. Nguồn gốc xã hội làm nảy sinh “cảm giác là người lớn” ở thiếu niên
3.1.4.2. Biểu hiện “cảm giác là người lớn” ở thiếu niên

3.2. Hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ của tuổi thiếu niên

3.2.1. Đặc điểm hoạt động học tập ở nhà trường trung học cơ sở

3.2.2. Đặc điểm phát triển trí tuệ

3.2.2.1. Sự phát triển cảm giác, tri giác
3.2.2.2. Sự phát triển trí nhớ
3.2.2.3. Sự phát triển chú ý
3.2.2.4. Sự phát triển tư duy
3.2.2.5. Sự phát triển ngôn ngữ

3.3. Sự phát triển tự ý thức và động cơ của thiếu niên

3.3.1. Sự hình thành tự ý thức của thiếu niên

3.3.2. Ý thức đạo đức của thiếu niên

3.3.3. Sự phát triển hứng thú, động cơ và thái độ học tập của thiếu niên

3.3.3.1. Đặc điểm hứng thú nhận thức
3.3.3.2. Động cơ học tập
3.3.3.3. Thái độ đối với học tập

3.4. Hoạt động giao tiếp và đời sống tình cảm của thiếu niên

3.4.1. Sự hình thành kiểu quan hệ qua lại mới ở thiếu niên

3.4.1.1. Nhu cầu giao tiếp như những “người lớn”
3.4.1.2. “Đạo đức vâng lời” và “đạo đức bình đẳng”

3.4.2. Hoạt động giao tiếp của thiếu niên với bạn bè

3.4.2.1. Đặc điểm hoạt động giao tiếp của thiếu niên với bạn bè cùng lứa tuổi
3.4.2.2. Đặc điểm hoạt động giao tiếp của thiếu niên với bạn khác giới

3.4.3. Đặc điểm tình cảm của thiếu niên

4. Chương 4: TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (thanh xuân)

4.1. Sự phát triển về mặt sinh lí và xã hội ở lứa tuổi thanh niên

4.1.1. Nét chung của độ tuổi thanh niên

4.1.2. Sự phát triển sinh lí của thanh niên

4.1.3. Điều kiện xã hội của sự phát triển tâm lý tuổi thiếu niên

4.2. Hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ của thanh niên

4.2.1. Đặc điểm hoạt động học tập của thanh niên học sinh

4.2.2. Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ dưới ảnh hưởng của hoạt động học tập

4.2.2.1. Tư duy và tưởng tượng

4.2.3. Ý thức về nghề nghiệp và sự chuẩn bị cho cuộc sống tương lai

4.3. Sự phát triển tự ý thức và hình thành thế giới quan của thanh niên

4.3.1. Sự phát triển của tự ý thức

4.3.2. Sự hình thành thế giới quan

4.4. Hoạt động giao tiếp và đời sống tình cảm của thanh niên

4.4.1. Giao tiêp trong nhóm bạn

4.4.2. Đời sống tình cảm

4.4.2.1. Sự phát triển tình cảm
4.4.2.2. Sự phát triển các loại tình cảm
4.4.2.3. Sự phát triển tình bạn, tình yêu

5. Chương 5: TÂM LÍ HỌC DẠY HỌC

5.1. Hoạt động dạy

5.1.1. Khái niệm dạy

5.1.2. Các phương thức dạy

5.1.2.1. Dạy kết hợp
5.1.2.2. Dạy theo phương thức nhà trường

5.2. Hoạt động học tập

5.2.1. Khái niệm hoạt động học

5.2.1.1. Khái niệm học
5.2.1.2. Các phương thức học của con người
5.2.1.3. Bản chất của hoạt động học

5.2.2. Hình thành hoạt động học

5.2.2.1. Hình thành động cơ học tập
5.2.2.2. Hình thành mục đích học tập
5.2.2.3. Hình thành các hành động học tập

5.3. Sự hình thành khái niệm, kỹ năng, kỹ xảo

5.3.1. Sự hình thành khái niệm

5.3.1.1. Khái niệm về khái niệm
5.3.1.2. Vai trò của khái niệm
5.3.1.3. Bản chất tâm lý của quá trình hình thành khái niệm
5.3.1.4. Quy trình hình thành khái niệm

5.3.2. Sự hình thành kỹ năng, kỹ xảo

5.3.2.1. Sự hình thành kỹ năng
5.3.2.2. Sự hình thành kỹ xảo

5.4. Cơ sở tâm lí của một số mô hình dạy học

5.4.1. Mô hình dạy học thông báo

5.4.1.1. Cơ sở tâm lý học - Thuyết liên tưởng
5.4.1.2. Mô hình dạy học thông báo

5.4.2. Mô hình dạy học điều khiển hành vi

5.4.2.1. Mô hình dạy học điều kiện hoá cổ điển
5.4.2.2. Mô hình dạy học tạo tác

5.4.3. Mô hình dạy học hành động khám phá

5.4.3.1. Cơ sở tâm lý học – Lý thuyết kiến tạo nhận thức của J.
5.4.3.2. Mô hình dạy học hành động học tập khám phá của Jerome Bruner

5.4.4. Mô hình dạy học dựa trên lý thuyết hoạt động

5.4.4.1. Một số luận điểm chủ yếu theo thuyết lịch sử - văn hóa về sự phát triển các chức năng tâm lý cấp cao của L.
5.4.4.2. Một số luận điểm dạy học chủ yếu theo lý thuyết hoạt động tâm lý của A.
5.4.4.3. Lý thuyết về các bước hình thành hành động trí óc và khái niệm của P.Galperin và mô hình dạy học của V.
5.4.4.4. Mô hình dạy học của V.Davudov dựa trên cơ sở lý thuyết hoạt động tâm lý

5.5. Dạy học và sự phát triển trí tuệ

5.5.1. Khái niệm về sự phát triển trí tuệ

5.5.1.1. Các chỉ số của sự phát triển

5.5.2. Quan hệ giữa dạy học và sự phát triển trí tuệ

5.5.3. Tăng cường việc dạy học và phát triển trí tuệ

5.5.3.1. Hướng tăng cường một cách hợp lý hoạt động dạy học
5.5.3.2. Hướng thay đổi một cách cơ bản nội dung và phương pháp của hoạt động dạy học

5.6. Phát triển các kĩ năng trí tuệ cảm xúc cho học sinh trung học

5.6.1. Các thành phần của trí tuệ cảm xúc

5.6.1.1. Khái niệm trí tuệ cảm xúc
5.6.1.2. Các yếu tố cấu thành trí tuệ cảm xúc
5.6.1.3. Những ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc
5.6.1.4. Vai trò của giáo dục đối với sự phát triển trí tuệ cảm xúc

5.6.2. Các nhóm kĩ năng quan trọng để phát triển trí tuệ cảm xúc

5.6.2.1. Kĩ năng giảm nhanh sự căng thẳng
5.6.2.1.1. Nhận diện trạng thái căng thẳng
5.6.2.1.2. Xác định phản ứng của cơ thể với căng thẳng
5.6.2.1.3. Những điều cơ bản để giảm căng thẳng nhanh chóng
5.6.2.2. Kĩ năng nhận biết và quản lí cảm xúc
5.6.2.2.1. Vai trò của nhận biết được cảm xúc
5.6.2.2.2. Đánh giá mức độ nhận biết cảm xúc
5.6.2.2.3. Kiểm soát cảm xúc khó chịu
5.6.2.2.4. Kết bạn với tất cả cảm xúc của bản thân
5.6.2.3. Kĩ năng kết nối với những người khác bằng sử dụng giao tiếp không lời
5.6.2.3.1. Khái niệm giao tiếp phi ngôn ngữ và ngôn ngữ cơ thể
5.6.2.3.2. Các loại truyền thông không lời
5.6.2.3.3. Nâng cao hiệu quả giao tiếp không lời
5.6.2.4. Sử dụng sự hài hước và sự vui đùa để xây dựng mối quan hệ
5.6.2.4.1. Sức mạnh của sự hài hước và tiếng cười
5.6.2.4.2. Một số lưu ý khi sử dụng sự hài hước
5.6.2.5. Kĩ năng giải quyết xung đột
5.6.2.5.1. Nguyên nhân và mức độ của xung đột
5.6.2.5.2. Các bước để giải quyết xung đột
5.6.2.5.3. Một số gợi ý giải quyết xung đột
5.6.2.5.4. Sử dụng người hòa giải

6. Chương 6: TÂM LÍ HỌC GIÁO DỤC

6.1. ĐẠO ĐỨC VÀ HÀNH VI ĐẠO ĐỨC

6.1.1. Khái niệm về đạo đức

6.1.2. Khái niệm về hành vi đạo đức

6.1.3. Tiêu chuẩn đánh giá hành vi đạo đức

6.1.4. Quan hệ giữa nhu cầu và hành vi đạo đức

6.2. CẤU TRÚC TÂM LÝ CỦA HÀNH VI ĐẠO ĐỨC

6.2.1. Tri thức và niềm tin đạo đức

6.2.2. Động cơ đạo đức và tình cảm đạo đức

6.2.3. Thiện chí, nghị lực và thói quen đạo đức

6.2.4. Mối quan hệ giữa các yếu tố tâm lý trong cấu trúc hành vi đạo đức

6.3. NHÂN CÁCH LÀ CHỦ THỂ CỦA HÀNH VI ĐẠO ĐỨC

6.3.1. Khái niệm nhân cách là chủ thể của hành vi đạo đức

6.3.2. Những thành phần cơ bản tạo nên hành vi đạo đức

6.3.2.1. Tính sẵn sàng hoạt động có đạo đức
6.3.2.2. Nhu cầu tự khẳng định

6.4. VẤN ĐỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH

6.4.1. Bản chất tâm lý học của việc giáo dục đạo đức cho học sinh

6.4.2. Các nhân tố chi phối sự hình thành đạo đức cho học sinh

6.4.3. Giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhà trường

6.4.3.1. Giáo dục đạo đức thông qua bầu không khí đạo đức tập thể

6.4.4. Giáo dục đạo đức cho học sinh trong gia đình

6.4.5. Giáo dục đạo đức thông qua sự tự tu dưỡng, tự rèn luyện bản thân

6.5. Các rối loạn thường gặp ở học sinh trung học

6.5.1. CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NỘI

6.5.1.1. Các biểu hiện nghi ngờ trầm cảm
6.5.1.1.1. Dấu hiệu trầm cảm
6.5.1.1.2. Mức độ báo động của trầm cảm
6.5.1.1.3. Hậu quả của trầm cảm
6.5.1.1.4. Cách thức hỗ trợ giảm trầm cảm
6.5.1.1.5. Dấu hiệu nhận biết
6.5.1.1.6. Phương pháp phòng ngừa
6.5.1.2. Rối loạn lo âu
6.5.1.2.1. Dấu hiệu nhận biết
6.5.1.2.2. Phân loại rối loạn lo âu
6.5.1.2.3. Hậu quả của rối loạn lo âu
6.5.1.2.4. Biện pháp hỗ trợ giảm lo âu
6.5.1.3. Rối loạn dạng cơ thể (tâm bệnh)
6.5.1.3.1. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
6.5.1.3.2. Rối loạn cơ thể là một thông điệp

6.5.2. CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI

6.5.2.1. Tăng động giảm chú ý
6.5.2.1.1. Dấu hiệu tăng động
6.5.2.1.2. Dấu hiệu giám chú ý
6.5.2.1.3. Hậu quả tăng động giảm chú ý
6.5.2.1.4. Biện pháp hỗ trợ
6.5.2.2. Chống đối – không tuân thủ
6.5.2.2.1. Khái niệm, mục đích
6.5.2.3. Phạm tội phạm pháp
6.5.2.3.1. Khái niệm phạm tội, phạm pháp
6.5.2.4. Rối loạn nhận dạng giới tính

7. Chương 7: TÂM LÝ HỌC NHÂN CÁCH NGƯỜI GIÁO VIÊN

7.1. Trau dồi nhân cách người giáo viên

7.1.1. Sản phẩm lao động của người giáo viên là nhân cách học sinh

7.1.2. Giáo viên là người quyết định trực tiếp chất lượng đào tạo

7.1.3. Giáo viên là dấu nối giữa nền văn hoá nhân loại và dân tộc với việc tái tạo nền văn hoá đó trong thế hệ trẻ

7.2. Đặc điểm lao động của người giáo viên

7.2.1. Đối tượng trực tiếp là con người

7.2.2. Nghề mà công cụ chủ yếu là nhân cách của chính mình

7.2.3. Nghề tái sản xuất mở rộng sức lao động xã hội

7.2.4. Nghề đòi hỏi tính khoa học, tính nghệ thuật, tính sáng tạo

7.2.5. Nghề lao động trí óc chuyên nghiệp

7.3. Nhân cách của người giáo viên

7.3.1. Nhân cách-cấu trúc nhân cách của người giáo viên

7.3.2. Phẩm chất của người giáo viên

7.3.3. Năng lực sư phạm của người giáo viên

7.3.3.1. Nhóm năng lực giảng dạy
7.3.3.2. Nhóm năng lực giáo dục
7.3.3.3. Nhóm năng lực tổ chức các hoạt động sư phạm

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Tâm Lý Học II Hiểu Biết Về Tâm Lý Lứa Tuổi

Giáo trình Tâm lý học II cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển tâm lý của trẻ em và thanh thiếu niên. Tâm lý học lứa tuổi không chỉ nghiên cứu sự phát triển tâm lý mà còn tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển này. Việc hiểu biết về tâm lý lứa tuổi giúp giáo viên và phụ huynh có những phương pháp giáo dục phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả dạy học và phát triển nhân cách cho trẻ.

1.1. Khái Niệm Tâm Lý Học Lứa Tuổi Và Tâm Lý Học Sư Phạm

Tâm lý học lứa tuổi nghiên cứu sự phát triển tâm lý của trẻ em qua các giai đoạn khác nhau. Tâm lý học sư phạm tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý tâm lý vào quá trình dạy học. Sự kết hợp giữa hai lĩnh vực này giúp tạo ra môi trường học tập hiệu quả hơn cho học sinh.

1.2. Đối Tượng Nghiên Cứu Của Tâm Lý Học Lứa Tuổi

Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học lứa tuổi bao gồm các quá trình tâm lý và phẩm chất tâm lý của trẻ em. Nghiên cứu này giúp xác định các đặc điểm phát triển của trẻ ở từng lứa tuổi, từ đó đưa ra những phương pháp giáo dục phù hợp.

II. Những Thách Thức Trong Phát Triển Tâm Lý Trẻ Em

Sự phát triển tâm lý của trẻ em gặp nhiều thách thức từ môi trường sống, gia đình và xã hội. Những yếu tố này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển tâm lý, dẫn đến các vấn đề như trầm cảm, lo âu. Việc nhận diện và giải quyết những thách thức này là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển toàn diện cho trẻ.

2.1. Ảnh Hưởng Của Môi Trường Đến Tâm Lý Trẻ Em

Môi trường sống có vai trò quan trọng trong sự phát triển tâm lý của trẻ. Những điều kiện sống không thuận lợi có thể dẫn đến sự phát triển tâm lý không bình thường, ảnh hưởng đến khả năng học tập và giao tiếp của trẻ.

2.2. Vấn Đề Gia Đình Và Tâm Lý Trẻ Em

Gia đình là yếu tố quyết định trong sự phát triển tâm lý của trẻ. Những xung đột trong gia đình, thiếu sự quan tâm và yêu thương có thể gây ra những rối loạn tâm lý cho trẻ em, ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của chúng.

III. Phương Pháp Giải Quyết Vấn Đề Tâm Lý Ở Trẻ Em

Để giải quyết các vấn đề tâm lý ở trẻ em, cần áp dụng các phương pháp giáo dục và can thiệp phù hợp. Việc tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự giao tiếp và phát triển kỹ năng xã hội là rất cần thiết. Các phương pháp này không chỉ giúp trẻ vượt qua khó khăn mà còn phát triển toàn diện hơn.

3.1. Tạo Môi Trường Học Tập Tích Cực

Môi trường học tập tích cực giúp trẻ cảm thấy an toàn và tự tin. Việc khuyến khích trẻ tham gia vào các hoạt động nhóm, giao tiếp với bạn bè sẽ giúp phát triển kỹ năng xã hội và giảm bớt căng thẳng.

3.2. Can Thiệp Tâm Lý Đối Với Trẻ Em

Can thiệp tâm lý cần được thực hiện kịp thời để giúp trẻ vượt qua các vấn đề tâm lý. Các chuyên gia tâm lý có thể áp dụng các phương pháp trị liệu phù hợp để hỗ trợ trẻ em trong quá trình phát triển.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Tâm Lý Học Lứa Tuổi Trong Giáo Dục

Tâm lý học lứa tuổi có nhiều ứng dụng thực tiễn trong giáo dục. Việc hiểu biết về tâm lý trẻ em giúp giáo viên thiết kế chương trình học phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả dạy học. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp giáo dục dựa trên tâm lý học có thể cải thiện kết quả học tập của học sinh.

4.1. Thiết Kế Chương Trình Học Phù Hợp

Chương trình học cần được thiết kế dựa trên sự hiểu biết về tâm lý lứa tuổi. Việc này giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả hơn, đồng thời phát triển các kỹ năng cần thiết cho tương lai.

4.2. Đánh Giá Kết Quả Học Tập Dựa Trên Tâm Lý Học

Đánh giá kết quả học tập không chỉ dựa trên điểm số mà còn cần xem xét đến sự phát triển tâm lý của học sinh. Việc này giúp giáo viên có cái nhìn toàn diện hơn về sự tiến bộ của học sinh.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Tâm Lý Học Lứa Tuổi

Tâm lý học lứa tuổi sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong giáo dục và phát triển nhân cách trẻ em. Việc nghiên cứu và áp dụng các nguyên lý tâm lý vào thực tiễn giáo dục sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục. Tương lai của tâm lý học lứa tuổi hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho sự phát triển của trẻ em.

5.1. Xu Hướng Nghiên Cứu Mới Trong Tâm Lý Học Lứa Tuổi

Các xu hướng nghiên cứu mới trong tâm lý học lứa tuổi sẽ tập trung vào việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục. Việc sử dụng các công cụ công nghệ sẽ giúp nâng cao hiệu quả dạy học và phát triển tâm lý cho trẻ.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Tâm Lý Học Trong Giáo Dục Tương Lai

Tâm lý học sẽ tiếp tục là nền tảng cho các phương pháp giáo dục hiện đại. Việc áp dụng các nguyên lý tâm lý vào giáo dục sẽ giúp tạo ra môi trường học tập tích cực và hiệu quả hơn cho trẻ em.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: NHẬP MÔN TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI VÀ TÂM LÝ HỌC SƯ PHẠM I. Khái quát về tâm lí học lứa tuổi và sư phạm. Từ khi tâm lí học phát triển mạnh mẽ với tư cách là một khoa học độc lập thì đồng thời cũng nảy sinh nhiều vấn đề đòi hỏi sự nghiên cứu tâm lí có tính chất chuyên biệt, khiến cho các ngành tâm lí học ứng dụng được phát sinh. Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm là các chuyên ngành phát triển sớm nhất của tâm lí học.

Đó là sự ứng dụng của tâm lí học vào lĩnh vực dạy học, giáo dục và lứa tuổi. Đối tượng của tâm lý học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm. Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm cũng nghiên cứu tâm lí con người, nhưng không phải là người đã trưởng thành mà là con người ở các giai đoạn phát triển. - Đối tượng nghiên cứu của tâm lí học lứa tuổi là động lực phát triển theo lứa tuổi của con người, sự phát triển cá thể của các quá trình tâm lý và cả những phẩm chất tâm lý trong nhân cách của con người đang được phát triển (tâm lý học Đức gọi chuyên ngành này là tâm lý học phát triển): tâm lý học lứa tuổi xem xét quá trình con người trở thành nhân cách như thế nào; tâm lý học lứa tuổi nghiên cứu các đặc điểm của các quá trình và các phẩm chất tâm lý riêng lẻ của cá nhân ở các lứa tuổi khác nhau và sự khác biệt của chúng ở mỗi cá nhân trong cùng một lứa tuổi; nghiên cứu những khả năng lứa tuổi của việc lĩnh hội các tri thức, phương thức hành động…Tâm lý học lứa tuổi nghiên cứu các dạng hoạt động khác nhau của các cá nhân đang được phát triển.

Ví dụ: vui chơi, học tập, lao động, hoạt động xã hội…Mỗi một dạng hoạt động có vai trò, tác dụng khác nhau đối với sự phát triển nhân cách ở từng lứa tuổi. Mỗi một giai đoạn phát triển có một dạng hoạt động vừa sức và đặc trưng của nó. - Tâm lý học sư phạm nghiên cứu những quy luật tâm lý của việc dạy học và giáo dục. TLHSP nghiên cứu những vấn đề tâm lý học của việc điều khiển quá trình dạy học, nghiên cứu sự hình thành của quá trình nhận thức, tìm tòi những tiêu chuẩn đáng tin cậy của sự phát triển trí tuệ và xác định những điều kiện để đảm bảo phát triển trí tuệ có hiệu quả trong quá trình dạy học, xem xét những vấn đề về mối quan hệ qua lại giữa nhà giáo dục và học sinh cũng như mối quan hệ giữa học sinh với nhau.

Ngoài ra, TLHSP còn nghiên cứu những vấn đề gắn liền với sự đối xử riêng biệt đối với học sinh. Mỗi lứa tuổi có những khó khăn và thuận lợi riêng. Do vậy đòi hỏi phải có phương pháp đối xử riêng… 8 2. Nhiệm vụ của tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm.

Từ những nghiên cứu trên, TLHLT&TLHSP có nhiệm vụ: - Rút ra những quy luật chung của sự phát triển nhân cách theo lứa tuổi, những nhân tố chỉ đạo sự phát triển nhân cách theo lứa tuổi; - Rút ra những quy luật lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo trong quá trình giáo dục và dạy học, những biến đổi tâm lý của học sinh do ảnh hưởng của giáo dục và dạy học. - Từ đó cung cấp những kết quả nghiên cứu để tổ chức hợp lý quá trình sư phạm, nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động giáo dục và hoạt động dạy học. - Những kiến thức TLHLT & TLHSP sẽ giúp chúng ta tìm ra được những nguyên nhân của sự thay đổi ở đứa trẻ không theo quy luật (sớm hơn, muộn hơn, không bình thường so với lứa tuổi), đưa ra những biện pháp tác động hợp lý hơn và có ý thức hơn. Mối quan hệ giữa tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm.

- Là những chuyên ngành của tâm lí học, gắn bó chặt chẽ thống nhất với nhau: Chung khách thể nghiên cứu – những con người bình thường ở những giai đoạn phát triển khác nhau. + Tâm lí học lứa tuổi chỉ có thể được nghiên cứu, nếu việc nghiên cứu của nó không dừng ở mức độ thực nghiệm, mà được tiến hành trong những điều kiện cụ thể của việc dạy học và giáo dục, trong điều kiện tự nhiên của đời sống của trẻ. + Đồng thời việc dạy học và giáo dục cũng không thể được xem xét như là những hiện tượng độc lập, trừu xuất khỏi trẻ em. Như vậy cả tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm đều nghiên cứu trẻ em trong quá trình giáo dục và dạy học và cùng phục vụ đắc lực cho sự phát triển của chính đứa trẻ đó.

Do đó mà sự phân chia ranh giới giữa hai chuyên ngành chỉ có tính chất tương đối. Lý luận về sự phát triển tâm lý trẻ em. Khái niệm về sự phát triển tâm lý của trẻ em. Các quan niệm về “trẻ em”.

- Quan niệm thứ 1: Trẻ em là “người lớn thu nhỏ lại”. Họ cho rằng sự khác nhau giữa trẻ em và người lớn về các mặt như cơ thể, tư tưởng, tình cảm… chỉ ở kích thước, tầm cỡ chứ không phải khác nhau về chất. - Quan niệm thứ 2: J.J Rutxô (1712-1778), ngay từ thế kỷ XVIII đã nhận xét rất tinh tế về những đặc điểm tâm lý của trẻ. Theo ông, trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại và người lớn không phải lúc nào cũng có thể hiểu được trí tuệ, nguyện vọng, tình cảm độc đáo của trẻ em.

Bởi vì trẻ em có cách nhìn, cách suy nghĩ và cảm nhận riêng của nó. Sự khác nhau giữa trẻ em và người lớn là sự khác nhau về chất. 9 Những nghiên cứu của tâm lý học duy vật biện chứng đã khẳng định: Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại. Trẻ em là trẻ em, nó vận động, phát triển theo quy luật của trẻ em.

Ngay từ khi cất tiếng khóc chào đời, đứa trẻ đã là một con người, một thành viên của xã hội. Việc nuôi nấng, dạy dỗ nó phải khác với con vật. Để nó tiếp thu được nền văn hóa xã hội loài người, đòi hỏi phải nuôi, dạy nó theo kiểu người (trẻ phải được bú sữa mẹ, được ăn chín, ủ ấm, nhất là cần được âu yếm, thương yêu…). Ngay từ khi ra đời, đứa trẻ đã có nhu cầu đặc trưng của con người – nhu cầu giao tiếp với người lớn.

Người lớn cần có những hình thức riêng, “ngôn ngữ” riêng để giao tiếp với trẻ. Điều kiện sống và hoạt động của các thế hệ người ở các thời kì lịch sử khác nhau là rất khác nhau. Do vậy mỗi thời đại khác nhau lại có trẻ em của riêng mình. Các quan niệm về “sự phát triển tâm lý trẻ em”.

Quan điểm duy tâm. Quan điểm duy tâm cho rằng sự phát triển tâm lý của trẻ em là sự tăng hoặc giảm về số lượng của các hiện tượng đang được phát triển chứ không phải có sự biến đổi về chất. Ví dụ, họ coi sự phát triển tâm lý trẻ em là sự tăng số lượng từ của trẻ, tăng tốc độ hình thành kĩ xảo, tăng thời gian tập trung chú ý hoặc tăng lượng tri thức được giữ lại trong trí nhớ… Quan điểm duy tâm coi sự phát triển của mỗi hiện tượng tâm lí là một quá trình tự phát. Sự phát triển diễn ra dưới ảnh hưởng của một sức mạnh nào đó mà người ta không thể điều khiển được, không thể nghiên cứu được, không nhận thức được.

Rõ ràng sự tăng về số lượng của các hiện tượng tâm lý có ý nghĩa nhất định trong sự phát triển của trẻ, nhưng không thể giới hạn toàn bộ sự phát triển tâm lý của trẻ em vào những chỉ số ấy. Đồng thời sự nhìn nhận sai lầm về nguồn gốc và động lực của sự phát triển tâm lý đã giới hạn thành quả nghiên cứu. Quan niệm duy tâm được thể hiện rõ ở thuyết tiền định, thuyết duy cảm, thuyết hội tụ hai yếu tố. - Thuyết tiền định: Quan niệm này coi sự phát triển tâm lý là do các tiềm năng sinh vật gây ra, khi ra đời con người đã có tiềm năng này.

Mọi đặc điểm tâm lý chung và có tính chất cá thể đều là tiền định, có sẵn trong cấu trúc sinh vật. Sự phát triển chỉ là quá trình trưởng thành của những thuộc tính đã có sẵn từ đầu và được quyết định bằng con đường di truyền. 10 Gần đây, sinh học đã phát hiện ra cơ chế gen của di truyền, người ta đã liên hệ: những thuộc tính của nhân cách, năng lực cũng đã được mã hoá, chương trình hóa trong các trang bị gen. Ngoài ra, theo họ môi trường là yếu tố điều chỉnh, thể hiện một nhân tố bất biến nào đó ở trẻ.

Họ hạ thấp vai trò của giáo dục. Coi giáo dục chỉ là yếu tố bên ngoài làm tăng hoặc kìm hãm quá trình bộc lộ những phẩm chất tự nhiên. Như vậy vai trò của giáo dục đã bị hạ thấp. Giáo dục chỉ là nhân tố bên ngoài có khả năng tăng nhanh hoặc kìm hãm quá trình bộc lộ những phẩm chất tự nhiên bị ức chế bởi tính di truyền.

Từ đó họ rút ra những kết luận sư phạm sai lầm là: Sự can thiệp vào quá trình phát triển tự nhiên của trẻ không thể tha thứ được. - Thuyết duy cảm: Đối lập với thuyết tiền định, thuyết duy cảm giải thích sự phát triển của trẻ chỉ bằng những tác động của môi trường xung quanh. Theo những người thuộc trường phái này thì môi trường là nhân tố quyết định sự phát triển của trẻ em vì thế muốn nghiên cứu con người chỉ cần phân tích cấu trúc môi trường của họ: môi trường xung quanh như thế nào thì nhân cách của con người, cơ chế hành vi, những con đường phát triển của hành vi sẽ như thế đó. Nhưng các nhà tâm lý học theo thuyết này lại hiểu môi trường xã hội một cách siêu hình, coi môi trường xã hội là bất biến, quyết định trước số phận con người, còn con người được xem như là đối tượng thụ động trước ảnh hưởng của môi trường.

Quan điểm này xuất hiện ở nước Anh, coi trẻ em sinh ra như “tờ giấy trắng” hoặc “tấm bảng sạch sẽ”. Sự phát triển tâm lý của trẻ hoàn toàn phụ thuộc vào tác động bên ngoài, do vậy người lớn muốn vẽ trên tờ giấy cái gì thì nó nên thế… Quan niệm như vậy sẽ không giải thích được vì sao trong môi trường như nhau lại có những nhân cách khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Tâm Lý Học II: Hiểu Biết Về Tâm Lý Lứa Tuổi là một tài liệu quan trọng giúp người đọc hiểu rõ hơn về sự phát triển tâm lý của trẻ em trong độ tuổi thanh thiếu niên. Tài liệu này không chỉ cung cấp những kiến thức cơ bản về tâm lý học lứa tuổi mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý của trẻ. Đặc biệt, nó giúp giáo viên và phụ huynh nhận thức được những nhu cầu và thách thức mà trẻ em phải đối mặt trong giai đoạn này, từ đó có thể hỗ trợ tốt hơn cho sự phát triển của các em.

Để mở rộng thêm kiến thức về tâm lý học trong giáo dục, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn kỳ vọng của học sinh lớp 5 về kiểu tương tác của giáo viên trong môi trường lớp học tại Hà Nội, nơi nghiên cứu về sự tương tác giữa giáo viên và học sinh, hoặc Tâm lí học phát triển người, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khái niệm và ứng dụng của tâm lý học trong giáo dục. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những góc nhìn sâu sắc hơn về tâm lý học và cách áp dụng nó trong thực tiễn giáo dục.