Chương 1: ĐẠI CƯƠNG CỦA QUẢN TRỊ HỌC. Một số khái niệm cơ bản. Các phương pháp quản trị. Các phương pháp phân tích hiện đại của quản trị học.
Nghệ thuật quản trị.12 Chương 2: CÁC TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ. Các trường phái quản trị cổ điển. Trường phái quản trị hành vi (Behavior). Trường phái quản trị hệ thống.
Trường phái quản trị theo tình huống. Trường phái quản trị truyền thống phương Đông. Trường phái quản trị định lượng. Một số khuynh hướng quản trị hiện đại.16 Chương 3: CHỨC NĂNG VÀ KỸ NĂNG CỦA QUẢN TRỊ.
Chức năng của quản trị. Kỹ năng của nhà quản trị. Nhiệm vụ của nhà quản trị.23 Chương 4: NHỮNG HÌNH THỨC CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP. Cấu trúc trực tuyến.
Cấu trúc chức năng. Cấu trúc trực tuyến - tham mưu. Cấu trúc trực tuyến - chức năng. Cấu trúc trực tuyến - tham mưu - chức năng.
Cấu trúc chương trình - mục tiêu. Cơ cấu theo sản phẩm, dịch vụ, khách hàng hoặc thị trường. Cơ cấu theo khu vực địa lý. Cơ cấu tổ chức ma trận.
Lựa chọn một cơ cấu tổ chức thích hợp.35 Chương 5: MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. Khái niệm và đặc điểm môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. Phân loại môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp hoặc một đơn vị.
Môi trường đặc thù.39 Chương 6: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TỔNG THỂ CỦA DOANH NGHIỆP. Tại sao phải hoạch định chiến lược. Cơ sở của hoạch định. Tiến trình hoạch định chiến lược.45 Chương 7: QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ KINH DOANH.
Quyết định và các loại quyết định. Các mô hình ra quyết định.54 Chương 8: QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC. Nội dung chung của quản trị nguồn nhân lực.57 Chương 9: VĂN HOÁ CỦA DOANH NGHIỆP. Khái niệm văn hoá của doanh nghiệp.
Những nhân tố hình thành văn hoá doanh nghiệp. ĐẠI CƯƠNG CỦA QUẢN TRỊ HỌC Mục tiêu 1. Trình bày khái niệm các học thuyết về quản trị 2. Trình bày phương pháp quản trị, phương pháp phân tích của quản trị học 3.
Trình bày nguyên tắc cơ bản của nghệ thuật quản trị 4. Vận dụng được kiến thức để giải quyết vấn đề tình huống thực tế liên quan. Thể hiện được năng lực tự học, tự nghiên cứu trong công tác chuyên môn và trong hành nghề. Chịu trách nhiệm về kết quả học tập của bản thân, sự chính xác trong công tác Dược.
Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm quản trị Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị đến đối tượng quản trị nhằm đạt mục tiêu đã định ra trong những điều kiện biến động của các môi trường bên ngoài và trên cơ sở các yếu tố nội tại của doanh nghiệp. Đặc điểm của quản trị Quá trình quản trị là một quá trình đòi hỏi phải thường xuyên liên tục, phải quan tâm đến tất cả các nhân tố ở 3 môi trường: môi trường nội bộ, môi trường vi mô, môi trường vĩ mô. Tính chất quản trị 1.
Quản trị là một khoa học - Trước hết, tính khoa học của quản trị đòi hỏi quản trị phải dựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật khách quan chung và riêng, tự nhiên, kỹ thuật và xã hội. - Thứ hai, tính khoa học đòi hỏi việc quản trị phải dựa trên các nguyên tắc quản trị. - Thứ ba, tính khoa học đòi hỏi việc quản trị cần sử dụng các kỹ thuật quản trị như: Kỹ thuật quản trị theo mục tiêu, kỹ thuật lập kế hoạch, kỹ thuật phát triển tổ chức, kỹ thuật lập ngân quỹ, hạch toán giá thành, kỹ thuật kiểm tra theo mạng lưới, kiểm tra tài chính. - Thứ tư, tính khoa học của quản trị vừa đòi hỏi phải dựa trên sự định hướng mục tiêu và trong từng giai đoạn phải xác định được những khâu chủ yếu.
Quản trị là một nghệ thuật 6 - Nghệ thuật quản trị là những "bí quyết", những "mưu mẹo" và "biết làm thế nào" để đạt mục tiêu mong muốn với hiệu quả cao. - Nghệ thuật quản trị luôn liên quan mật thiết với các tình huống cụ thể. - Nghệ thuật quản trị bao gồm không chỉ những kinh nghiệm thành công mà cả những bài học thất bại. Các quy luật quản trị 1.
Khái niệm Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến, bền vững, lặp đi lặp lại của các sự vật hiện tượng trong những điều kiện nhất định. Ví dụ: Trong kinh tế thị trường tất yếu phải có các quy luật: Cạnh tranh, cung - cầu, giá trị. Các quy luật kinh tế Tuân thủ theo quy luật kinh tế của thị trường. Tâm lý trong quản trị Tâm lý học là khoa học nghiên cứu những quy luật của tâm lý (con người, cộng đồng, tập thể, xã hội.
- Tâm lý của bản thân mình. - Tâm lý của người khác (cấp trên, cấp dưới, đối thủ, bạn hàng, tập thể.) - Con người tồn tại và hoạt động trước hết vì các nhu cầu và lợi ích khác nhau của mình, cùng cách ứng xử để thoả mãn nhu cầu đó. - Con người có cách ứng xử, hành vi, cử chỉ khác nhau chủ yếu do thuộc tính tâm lý khác nhau. Có sự khác nhau giữa người này người khác, ngoài sự khác nhau về hình thức bên ngoài, thì điều khác nhau cơ bản là do thuộc tính tâm lý: Xu hướng cá nhân, tính khí (nóng, hoạt, trầm, ưu tư), tính cách, đạo đức, năng lực… 2.
Các phương pháp quản trị 2. Các phương pháp hành chính Là các phương pháp dựa vào mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản trị và kỷ luật của hệ thống. Quản trị con người có 2 cách dùng ân và dùng uy, đó là mối quan hệ giữa quyền uy và phục tùng, nhưng trước tiên phải dùng uy sau đó mới dùng ân. Sử dụng phương pháp hành chính đòi hỏi các cấp quản trị phải nắm vững những yêu cầu chặt chẽ của phương pháp này.
- Có căn cứ khoa học, có luận cứ, luận chứng đủ. - Phải gắn liền quyền hạn. Các phương pháp kinh tế Quản trị bằng phương pháp kinh tế theo những hướng sau: - Quản trị bằng mục tiêu. - Quản trị bằng định mức.
- Quản trị bằng trách nhiệm vật chất (thưởng, phạt. Các phương pháp tâm lý Là các cách tác động vào nhận thức và tình cảm của người lao động nhằm nâng cao tính tự giác, nhiệt tình của họ trong việc thực hiện nhiệm vụ. * Hệ thống thứ bậc các nhu cầu của Maslow Theo nhà tâm lý học người Hoa Kỳ - Abraham Maslow, con người có những cấp độ khác nhau về nhu cầu. Khi những nhu cầu ở cấp độ thấp được thoả mãn, một nhu cầu ở cấp độ cao hơn sẽ trở thành tác lực thúc đẩy.
Sau khi một nhu cầu được đáp ứng, một nhu cầu khác sẽ xuất hiện. Kết quả là con người luôn luôn có những nhu cầu chưa được đáp ứng và những nhu cầu này thúc đẩy con người thực hiện những công việc nào đó để thoả mãn chúng. Hệ thống thứ bậc các nhu cầu của Maslow được khái quát ở sơ đồ hình 1. Sơ đồ hệ thống thứ bậc các nhu cầu của Maslow Bảng 1.
Sự thể hiện các nhu cầu của Maslow Nhu cầu Sự thể hiện Tồn tại hay nhu cầu sinh lý Thức ăn, không khí, đồng hoá, dị hoá An toàn hay nhu cầu được Nơi làm việc an toàn, việc làm được đảm bảo, an toàn bảo vệ về thân thể Nhu cầu xã hội Có nhiều bạn bè, là thành viên của một nhóm. 8 Được tôn trọng Có những vật tượng trưng cho địa vị nhận được các phần thưởng, bằng cấp Phần phát triển tài năng những triển vọng nghề Tự hoàn thiện nghiệp, lòng tự trọng, ý chí vươn lên 2. Vận dụng tổng hợp các phương pháp Sử dụng tổng hợp các phương pháp, tuỳ từng hoàn cảnh mà vận dụng thích hợp nhưng phương pháp kinh tế phải được đặc biệt quan trọng. Đó là các phương pháp quản trị đi sâu vào từng yếu tố chi phối lên các đầu vào của hệ thống: Tài chính, nhân lực, công nghệ, thông tin, pháp chế, sản phẩm, rủi ro.
Các phương pháp quản trị mang tính nghiệp vụ gắn liền với tính kỹ thuật, thông lệ của các chuyên ngành quản trị. Phương pháp cạnh tranh. Phương pháp marketing. Phương pháp xã hội học.
Phương pháp truyền thống. Các phương pháp phân tích hiện đại của quản trị học 3. Phương pháp phân tích SWOT - Phân tích SWOT (Strength, Weekness, Opportunity, Threat) Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cú tổ chức kỉnh doanh nào. Viết tắt của 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội), và Threats (nguy cơ), SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh.
Strengths (điểm mạnh) và Weaknesses điểm yếu là các yếu tố nội tại của công ty. Opportunỉties (cơ hội) và Threats (nguy cơ) là các nhân tố tác động bên ngoài của công ty. * Phương pháp phân tích SWOT Là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự logic dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận và có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định. Các mẫu SWOT cho phép kích thích suy nghĩ hơn là dựa trên các phản ứng theo thói quen hoặc theo bản năng.
9 SWOT có thể được áp dụng phân tích tình hình của đối thủ cạnh tranh. Mô hình SWOT thường đưa ra 4 chiến lược cơ bản, đó là sự kết hợp của các nhân tố: (1) SO (Strengths - Opportunities): Các chiến lược dựa trên ưu thế của công ty để tận dụng các cơ hội thị trường. (2) WO (Weaks - Opportunities.): Các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua các yếu điểm của công ty để tận dụng cơ hội thị trường. (3) ST (Strengths - Threats): Các chiến lược dựa trên ưu thế của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường.
(4) WT (Weaks - Threats): Các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường. - Hạn chế của phương pháp: Mô hình phân tích SWOT chỉ đưa ra những phác hoạ có tính chất định hướng và chỉ là công đoạn đầu tiên trong quá trình hình thành chiến lược của doanh nghiệp. Mô hình này có những hạn chế sau: + Phụ thuộc nhiều vào quá trình đánh giá, trình độ tư duy và chủ quan của người đánh giá. + Nhiều đề mục có thể bị trung hoà hay nhầm lẫn giữa 2 thái cực S-W và O-T do quan điểm của nhà phân tích.
Các yếu tố bên trong cần phân tích có thể là: + Văn hoá công ty. + Hình ảnh công ty.