Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Kỹ thuật điều hòa không khí đóng vai trò thiết yếu trong việc tạo lập môi trường vi khí hậu tiện nghi cho con người và duy trì điều kiện môi trường tiêu chuẩn cho các quy trình công nghệ, sản xuất. Đối với các công trình văn phòng làm việc hiện đại, việc kiểm soát chính xác các thông số nhiệt độ, độ ẩm, độ sạch và vận tốc lưu thông không khí không chỉ bảo đảm sức khỏe, nâng cao năng suất lao động của nhân viên mà còn góp phần tối ưu hóa hiệu quả sử dụng năng lượng của tòa nhà.
Đồ án chuyên ngành "Tính toán – thiết kế hệ thống điều hòa không khí VRV cho văn phòng loại 2 (Phương án 2)" được thực hiện bởi nhóm sinh viên Hồ Thanh Thiên, Nguyễn Xuân Lộc, Phạm Duy Trọng dưới sự hướng dẫn của giảng viên Hoàng Văn Viết tại Khoa Nhiệt Lạnh, Trường Cao đẳng Lý Tự Trọng TP. Hồ Chí Minh (khóa 2019 – 2021). Đề tài tập trung giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật cho hệ thống điều hòa không khí biến lưu lượng môi chất (Variable Refrigerant Volume - VRV) cho công trình văn phòng thực tế.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đồ án bao gồm:
- Tổng quan lịch sử phát triển của kỹ thuật điều hòa không khí, nguyên lý cấu tạo và các đặc tính kỹ thuật ưu việt của hệ thống VRV do Daikin phát triển.
- Khảo sát hiện trạng mặt bằng kiến trúc, cơ cấu các phòng chức năng, thống kê phụ tải thiết bị điện và phân tích đặc điểm khí hậu tại địa điểm xây dựng công trình.
- Xác định các thông số tính toán nhiệt ẩm trong nhà và ngoài trời theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
- Ứng dụng phương pháp Carrier để tính toán chi tiết toàn bộ các thành phần phụ tải nhiệt hiện và nhiệt ẩn tác động lên từng không gian điều hòa của công trình.
- Thành lập sơ đồ điều hòa không khí, xác định các điểm trạng thái không khí trên ẩm đồ và tính chọn tổ hợp dàn nóng, dàn lạnh VRV.
- Tính toán thủy lực mạng đường ống dẫn gió, xác định tổn thất áp suất và lựa chọn quạt cấp khí tươi, quạt thông gió phù hợp cho hệ thống.
Đối tượng nghiên cứu của đồ án là hệ thống điều hòa không khí trung tâm VRV. Phạm vi không gian nghiên cứu là toàn bộ mặt bằng tầng trệt của công trình Văn phòng loại 2, tọa lạc tại số 246 Tô Ký, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh với tổng diện tích sàn điều hòa chính và các phòng chức năng khoảng gần $500\text{ m}^2$. Phạm vi thời gian và chế độ tính toán tập trung vào điều kiện mùa hè (chế độ làm lạnh cực đại) đặc trưng của tiểu vùng khí hậu Nam Bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án xây dựng trên nền tảng nhiệt động lực học kỹ thuật, truyền nhiệt và kỹ thuật điều hòa không khí công trình:
- Tiêu chuẩn thiết kế:
- TCVN 4088-85: Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng, xác định công trình nằm trong tiểu vùng khí hậu Nam Bộ (IIC).
- TCVN 5687-1992: Thông số vi khí hậu trong phòng cho trạng thái nghỉ ngơi, làm việc tĩnh của con người (nhiệt độ thiết kế trong nhà mùa hè $t_T = 25^\circ\text{C}$, độ ẩm tương đối $\varphi_T = 70%$, entanpi tương ứng $I_T = 61{,}5\text{ kJ/kg}$).
- Quy chuẩn phân cấp hệ thống điều hòa: Công trình văn phòng thông dụng được xếp vào Cấp điều hòa 3 (cho phép sai lệch thông số duy trì trong phạm vi 350 ÷ 400 giờ/năm).
- Lý thuyết hệ thống VRV (Variable Refrigerant Volume): Công nghệ điều hòa không khí trung tâm của Daikin sử dụng máy nén biến tần (Inverter) điều chỉnh năng suất lạnh vô cấp với 21 bậc điều khiển từ 0% đến 100%. Hệ thống cho phép kết nối một cụm dàn nóng với nhiều dàn lạnh (tỷ lệ công suất dàn lạnh từ 50% đến 130% công suất dàn nóng), khoảng cách đường ống dẫn môi chất dài tới 100m, chênh lệch độ cao giữa dàn nóng và dàn lạnh lên đến 50m thông qua các bộ chia gas chuyên dụng (Refnet).
- Phương pháp tính tải nhiệt Carrier: Phân tách phụ tải nhiệt thành nhiệt hiện ($Q_h$) và nhiệt ẩn ($Q_{\hat{a}}$), tính toán lần lượt 6 thành phần phụ tải thành phần:
- $Q_{11}$: Nhiệt bức xạ mặt trời qua kính cửa sổ và kính giếng trời.
- $Q_2$: Nhiệt truyền qua kết cấu bao che gồm trần ($Q_{21}$), tường ngoài và cửa ($Q_{22}$), sàn tiếp xúc đất ($Q_{23}$).
- $Q_3$: Nhiệt hiện tỏa ra từ hệ thống đèn chiếu sáng ($Q_{31}$) và máy móc thiết bị văn phòng ($Q_{32}$).
- $Q_4$: Nhiệt hiện ($Q_{4h}$) và nhiệt ẩn ($Q_{4\hat{a}}$) do con người sinh ra.
- $Q_N$: Nhiệt hiện ($Q_{Nh}$) và nhiệt ẩn ($Q_{N\hat{a}}$) do gió tươi mang vào phòng để đáp ứng nhu cầu oxy.
- $Q_5$: Nhiệt hiện ($Q_{5h}$) và nhiệt ẩn ($Q_{5\hat{a}}$) do hiện tượng rò lọt không khí qua khe cửa và quá trình mở cửa.
- Phương pháp đồ thị ẩm: Sử dụng biểu đồ $t-d$ (ẩm đồ Carrier) để xác định quá trình xử lý nhiệt ẩm của sơ đồ điều hòa không khí tuần hoàn 1 cấp, tính toán hệ số nhiệt hiện phòng (RSHF), hệ số nhiệt hiện tổng (GSHF), hệ số nhiệt hiện hiệu dụng (ESHF), hệ số đi vòng ($\varepsilon_{BF}$) và nhiệt độ đọng sương của bề mặt thiết bị (ADP).
- Nguồn dữ liệu: Bản vẽ kiến trúc mặt bằng văn phòng loại 2 (phương án 2), danh mục thiết bị điện thực tế trong văn phòng, bảng tra thông số khí tượng khu vực TP. Hồ Chí Minh và tài liệu kỹ thuật của hãng Daikin.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống điều hòa không khí được thiết kế cho công trình văn phòng tại Quận 12, TP. Hồ Chí Minh có mặt cửa chính hướng về phía Đông. Toàn bộ không gian làm việc đặt tại tầng trệt, phía trên là tầng lầu đã được lắp đặt hệ thống điều hòa không khí.
| Không gian chức năng |
Số lượng phòng |
Kích thước / Diện tích |
Chiều cao |
Số người phục vụ ($n$) |
Thiết bị điện chính |
| Văn phòng chính - sảnh chào |
1 |
$19{,}7 \times 25{,}1\text{ m}$ ($439{,}4\text{ m}^2$ / tường $494{,}2\text{ m}^2$) |
$5{,}3\text{ m}$ |
110 |
60 máy tính bàn ($250\text{W}$), 2 máy photocopy ($1200\text{W}$), 2 máy in ($300\text{W}$), 2 Tivi 40 inch, 2 loa Bose, tổng đài, bộ phát Wifi, 20 đèn huỳnh quang $36\text{W}$ |
| Kính giếng trời |
1 |
$6{,}5 \times 13{,}2\text{ m}$ ($85{,}5\text{ m}^2$) |
$5{,}3\text{ m}$ |
- |
Kính lấy sáng, 2 đèn huỳnh quang $36\text{W}$ |
| Phòng lớn (Phòng A, B) |
2 |
$3{,}3 \times 6{,}65\text{ m}$ ($21{,}6\text{ m}^2$/phòng) |
$5{,}3\text{ m}$ |
1 - 3 |
Máy tính bàn, laptop, quạt hơi nước, máy in, đầu ghi camera, đèn huỳnh quang |
| Phòng họp |
1 |
$6{,}5 \times 6{,}65\text{ m}$ ($43{,}23\text{ m}^2$) |
$5{,}3\text{ m}$ |
20 |
Tivi LED 40 inch, loa Bose, máy tính bàn, đèn huỳnh quang |
| Phòng nhỏ (Phòng 1.1 đến 2.4) |
8 |
$3{,}25 \div 3{,}325 \times 3{,}9\text{ m}$ ($12{,}4\text{ m}^2$/phòng) |
$5{,}3\text{ m}$ |
1 - 3 |
1 máy tính bàn ($250\text{W}$), 1 điện thoại bàn ($9\text{W}$), 1 đèn huỳnh quang $36\text{W}$ |
| Khu vệ sinh Nam - Nữ |
2 |
$3{,}325 \times 6{,}65\text{ m}$ ($22{,}14\text{ m}^2$/phòng) |
$5{,}3\text{ m}$ |
10 |
6 đèn huỳnh quang $18\text{W}$, 2 quạt thông gió $25\text{W}$ |
Đặc tính kết cấu bao che của công trình bao gồm:
- Tường bao: Gạch nhiều lỗ dày $200\text{ mm}$ trát vữa nặng, hệ số dẫn nhiệt $\lambda = 0{,}52\text{ W/mK}$, hệ số truyền nhiệt qua tường $k = 1{,}87\text{ W/m}^2\text{K}$.
- Cửa sổ: Khung thép $1{,}3 \times 0{,}6\text{ m}$, kính trong tráng màng phản xạ A18 dày $4\text{ mm}$, trang bị rèm mành màu trắng bên trong.
- Cửa ra vào: Cửa kính cường lực dày $10\text{ mm}$ tại sảnh chính ($k = 6{,}13\text{ W/m}^2\text{K}$) và cửa gỗ dày $40\text{ mm}$ tại các phòng chức năng ($k = 2{,}23\text{ W/m}^2\text{K}$).
- Sàn: Bê tông dày $150\text{ mm}$, lớp vữa trát $25\text{ mm}$ lát gạch Vinyl/gạch men tiếp xúc nền đất, hệ số truyền nhiệt $k_n = 1{,}085\text{ W/m}^2\text{K}$.
- Trần: Bê tông dày $150\text{ mm}$, vữa xi măng cát $25\text{ mm}$, phủ bitum và trần thạch cao $12\text{ mm}$. Do tầng trên có điều hòa nên độ chênh lệch nhiệt độ $\Delta t = 0$, dẫn đến nhiệt truyền qua trần $Q_{21} = 0\text{ W}$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về hệ thống ĐHKK VRV và mặt bằng văn phòng loại 2
Chương 1 hệ thống hóa lịch sử hình thành ngành điều hòa không khí từ các giải pháp sơ khai thời cổ đại, các mốc phát minh của John Gorrie (1845), Linde (1894) cho đến những đóng góp mang tính nền tảng của Willis Haviland Carrier trong việc xây dựng ẩm đồ (1911) và chế tạo máy nén ly tâm. Tác giả tổng hợp bảng biên niên sử với 15 mốc phát triển chính từ năm 1758 đến Nghị định thư Montreal năm 1987.
Chương này đi sâu phân tích cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống VRV Daikin, gồm tổ hợp dàn nóng (3 máy nén kết hợp On-Off và biến tần Inverter), mạng lưới dàn lạnh đa dạng (Cassette âm trần thổi 4 hướng/360 độ tích hợp bơm nước xả, âm trần nối ống gió, áp trần, đặt sàn, treo tường), mạng ống đồng ghép nối bằng phụ kiện Refnet và hệ thống điều khiển tỷ tích vi (PID). Đồng thời, tác giả khảo sát chi tiết hiện trạng kiến trúc mặt bằng Văn phòng loại 2, lập bảng thống kê diện tích, số người và tải điện thiết bị, từ đó xác định các thông số vi khí hậu tính toán ngoài trời ($t_N = 35^\circ\text{C}, \varphi_N = 75%$) và trong nhà ($t_T = 25^\circ\text{C}, \varphi_T = 70%$).
Chương 2: Tính toán tải nhiệt cho văn phòng loại 2
Chương 2 trình bày chi tiết các bước tính toán 6 thành phần phụ tải nhiệt theo phương pháp Carrier cho từng không gian chức năng:
- Nhiệt bức xạ qua kính ($Q_{11}$): Tổng nhiệt bức xạ qua kính đạt $6481{,}86\text{ W}$, trong đó sảnh chính chịu $6032{,}56\text{ W}$ và khu vực kính giếng trời chịu $2518{,}8\text{ W}$.
- Nhiệt truyền qua kết cấu bao che ($Q_2$): Tổng $Q_2 = 37426{,}3\text{ W}$, bao gồm nhiệt qua tường ($Q_{22\text{ tường}} = 15215{,}14\text{ W}$), nhiệt qua cửa đi ($Q_{22\text{ cửa đi}} = 451\text{ W}$), nhiệt qua kính cửa sổ ($Q_{22\text{ cửa sổ}} = 12633{,}5\text{ W}$) và nhiệt truyền qua nền sàn ($Q_{23} = 8826{,}7\text{ W}$). Do tầng trên có điều hòa nên $Q_{21} = 0\text{ W}$.
- Nhiệt tỏa từ nguồn trong ($Q_3$): Nhiệt chiếu sáng từ đèn huỳnh quang ($Q_{31}$) với suất tiêu hao $q_đ = 12\text{ W/m}^2$, hệ số tác động tức thời $n_t = 0{,}87$, hệ số đồng thời $n_đ = 0{,}7$ tạo ra tổng tải $7432{,}8\text{ W}$. Nhiệt tỏa do máy móc, thiết bị văn phòng ($Q_{32}$) đạt $22792{,}6\text{ W}$, chủ yếu tập trung tại sảnh làm việc chung ($18831{,}6\text{ W}$ từ 60 bộ máy tính và thiết bị văn phòng).
- Nhiệt tỏa từ người ($Q_4$): Với định mức nhiệt hiện $q_h = 60\text{ W/người}$ (nam) và nhiệt ẩn $q_{\hat{a}} = 60\text{ W/người}$, tổng nhiệt tỏa do người tại công trình đạt $17566{,}4\text{ W}$ (trong đó sảnh chính với 110 người chiếm $11666{,}05\text{ W}$).
- Nhiệt do gió tươi ($Q_N$) và gió lọt ($Q_5$): Tải nhiệt gió tươi cần cung cấp cho toàn bộ công trình đạt $62784\text{ W}$ (nhiệt hiện $14534\text{ W}$, nhiệt ẩn $48250\text{ W}$). Tải nhiệt do gió rò lọt qua khe cửa với hệ số kinh nghiệm $\xi = 0{,}4$ là $33503{,}7\text{ W}$ (nhiệt hiện $8630\text{ W}$, nhiệt ẩn $24873{,}7\text{ W}$).
- Nguồn nhiệt khác ($Q_6$): Tổn thất nhiệt qua đường ống môi chất và ống gió được cách nhiệt tốt nên được giả thiết bằng 0 ($Q_6 = 0\text{ W}$).
Tổng hợp phụ tải lạnh toàn bộ công trình văn phòng loại 2 đạt $Q_0 = 179716{,}6\text{ W}$ (tương đương $179{,}72\text{ kW}$), mật độ tải lạnh trung bình đạt $q_0 = 222{,}7\text{ W/m}^2$.
Chương 3: Tính toán – thành lập sơ đồ ĐHKK và tính chọn máy cho văn phòng loại 2
Chương 3 thiết lập các nội dung tính toán nhiệt ẩm và sơ đồ nguyên lý:
- Xây dựng sơ đồ điều hòa không khí tuần hoàn 1 cấp có xử lý gió tươi.
- Tính toán các hệ số nhiệt hiện: hệ số nhiệt hiện phòng RSHF ($\varepsilon_{hf}$), hệ số nhiệt hiện tổng GSHF ($\varepsilon_{ht}$), hệ số đi vòng của dàn lạnh ($\varepsilon_{BF}$), và hệ số nhiệt hiện hiệu dụng ESHF ($\varepsilon_{hef}$).
- Xác định nhiệt độ đọng sương của thiết bị (ADP), nhiệt độ không khí ra khỏi dàn lạnh và lưu lượng gió tuần hoàn qua dàn.
- Lựa chọn chủng loại và công suất dàn lạnh (Cassette âm trần, giấu trần nối ống gió) cho từng phòng và phối ghép cụm dàn nóng trung tâm VRV Daikin bảo đảm tỷ lệ kết nối công suất nằm trong khoảng $50% \div 130%$.
Chương 4: Tính toán để thiết kế chọn đường ống và quạt cho thiết bị
Chương 4 hoàn thiện phần thiết kế cơ điện phụ trợ:
- Lựa chọn vận tốc kinh tế của không khí chuyển động trong hệ thống đường ống cấp và hồi gió.
- Xác định kích thước tiết diện đường ống gió chính, ống nhánh và các miệng thổi, miệng hút.
- Tính toán tổn thất áp suất ma sát dọc đường ống và tổn thất cục bộ qua các phụ kiện (cút, tê, côn, van gió, miệng gió).
- Tính chọn quạt cấp khí tươi và quạt thông gió thải khí dựa trên lưu lượng tính toán và cột áp tổng của mạng đường ống.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã hoàn thành trọn vẹn các nội dung tính toán phụ tải lạnh và thiết kế hệ thống điều hòa không khí VRV cho công trình thực tế với các số liệu cụ thể:
| Không gian |
Diện tích $F$ ($\text{m}^2$) |
Tổng tải nhiệt $Q_0$ ($\text{W}$) |
Mật độ tải riêng $q_0$ ($\text{W/m}^2$) |
| Sảnh chính - Văn phòng chung |
494,20 |
113.617,3 |
229,9 |
| Khu vực giếng trời |
85,50 |
15.849,3 |
185,4 |
| Phòng họp |
43,23 |
14.564,9 |
336,9 |
| Phòng lớn A |
21,60 |
2.888,4 |
133,7 |
| Phòng lớn B |
21,60 |
3.233,4 |
149,7 |
| Các phòng nhỏ (1.1 đến 2.4, 8 phòng) |
99,20 |
15.247,0 |
153,7 |
| Phòng WC Nữ |
21,60 |
7.021,7 |
325,1 |
| Phòng WC Nam |
21,60 |
7.292,0 |
337,6 |
| Toàn bộ công trình |
807,13 |
179.716,6 |
222,7 |
Các kết quả đóng góp chính của đồ án gồm:
- Lập bảng tính chi tiết các thành phần tải nhiệt theo phương pháp Carrier, bóc tách cụ thể lượng nhiệt hiện và nhiệt ẩn của từng phòng, tạo cơ sở dữ liệu chính xác cho việc chọn thiết bị.
- Đưa ra phương án lựa chọn hệ thống VRV Daikin tối ưu cho công trình văn phòng loại 2, kết hợp linh hoạt giữa các dàn lạnh âm trần cassette và nối ống gió, bảo đảm tính thẩm mỹ kiến trúc và tiết kiệm điện năng vận hành nhờ công nghệ biến tần.
- Hoàn thiện quy trình thiết kế kỹ thuật từ khâu tính tải, thành lập sơ đồ ẩm, lựa chọn thiết bị chính (dàn nóng, dàn lạnh) đến thiết kế hệ thống phụ trợ (đường ống gió, quạt thông gió).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi tính toán của đồ án tập trung chủ yếu vào chế độ làm lạnh mùa hè (tiểu vùng khí hậu IIC), chưa đánh giá chế độ sưởi ấm hoặc chế độ thu hồi nhiệt đồng thời (Heat Recovery) trong các điều kiện thời tiết đặc thù.
- Phụ tải nhiệt khác ($Q_6$) bao gồm tổn thất nhiệt dọc tuyến ống dẫn môi chất và ống gió được giả thiết triệt tiêu trên cơ sở bọc cách nhiệt đạt chuẩn, chưa phản ánh các sai số do thi công thực tế.
- Đồ án dừng lại ở mức độ thiết kế kỹ thuật cho tầng trệt của công trình theo Phương án 2, chưa mở rộng tính toán đồng thời cho toàn bộ các tầng khác của tòa nhà.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích kinh tế - kỹ thuật, so sánh chi phí vòng đời (LCC - Life Cycle Cost) giữa hệ thống VRV và các phương án điều hòa khác (Chiller làm lạnh bằng nước hoặc máy lạnh cục bộ Multi-split).
- Nghiên cứu tích hợp hệ thống điều hòa VRV với hệ thống quản lý tòa nhà thông minh (BMS) nhằm giám sát, tự động tối ưu hóa điện năng tiêu thụ theo thời gian thực.
- Ứng dụng các phần mềm mô phỏng năng lượng chuyên dụng để kiểm chứng độ chính xác của phương pháp tính toán giải tích Carrier.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, giảng viên chuyên ngành Kỹ thuật Nhiệt - Điện lạnh, Kỹ thuật Công trình xây dựng và kỹ sư thiết kế cơ điện (M&E).
Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:
- Toàn bộ phương pháp và bảng biểu tính toán phụ tải lạnh Carrier chi tiết cho từng loại kết cấu bao che (tường gạch nhiều lỗ, cửa kính phản xạ có rèm, sàn bê tông trên đất, giếng trời).
- Phương pháp thống kê, xác định công suất nhiệt tỏa ra từ các thiết bị văn phòng hiện đại (máy tính, máy photocopy, máy in laser, hệ thống camera, tổng đài).
- Trình tự thiết lập sơ đồ điều hòa không khí tuần hoàn 1 cấp, tra cứu ẩm đồ và quy trình lựa chọn thiết bị VRV Daikin phù hợp với điều kiện khí hậu miền Nam Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình văn phòng loại 2 trong đồ án được xây dựng tại đâu và áp dụng cấp điều hòa nào?
Công trình tọa lạc tại số 246 Tô Ký, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh (tiểu vùng khí hậu Nam Bộ IIC). Theo tiêu chuẩn Việt Nam, công trình văn phòng được áp dụng Cấp điều hòa 3, với giới hạn sai lệch thông số vi khí hậu cho phép từ 350 đến 400 giờ mỗi năm.
2. Tổng phụ tải nhiệt tính toán của công trình là bao nhiêu và thành phần nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Tổng phụ tải nhiệt toàn bộ công trình đạt $179.716{,}6\text{ W}$ ($179{,}72\text{ kW}$), tương đương mật độ tải lạnh $222{,}7\text{ W/m}^2$. Trong đó, phụ tải do gió tươi ($Q_N$) mang vào lớn nhất với $62.784\text{ W}$ (chiếm gần 35% tổng tải), tiếp theo là nhiệt truyền qua kết cấu bao che tường, cửa sổ ($Q_{22} = 28.599{,}6\text{ W}$) và nhiệt tỏa từ máy móc thiết bị văn phòng ($Q_{32} = 22.792{,}6\text{ W}$).
3. Thông số vi khí hậu tính toán trong nhà và ngoài trời được lựa chọn như thế nào?
- Ngoài trời (khu vực TP.HCM, mùa hè): Nhiệt độ tính toán ngoài trời $t_N = 35^\circ\text{C}$, độ ẩm tương đối $\varphi_N = 75%$.
- Trong nhà (theo TCVN 5687-1992 cho trạng thái tĩnh): Nhiệt độ tính toán $t_T = 25^\circ\text{C}$, độ ẩm tương đối $\varphi_T = 70%$, entanpi $I_T = 61{,}5\text{ kJ/kg}$.
4. Vì sao hệ thống điều hòa VRV được lựa chọn cho công trình này?
Hệ thống VRV của Daikin được lựa chọn do phù hợp với đặc thù không gian văn phòng nhiều phòng ban chức năng, có khả năng điều chỉnh năng suất lạnh vô cấp bằng biến tần qua 21 bậc (từ 0% đến 100%), tiết kiệm điện năng vận hành, độ thẩm mỹ cao nhờ các dàn lạnh giấu trần/âm trần, và cho phép bố trí đường ống môi chất linh hoạt (dài tới 100m, dàn nóng đặt cao hơn dàn lạnh tới 50m).
5. Tại sao thành phần nhiệt truyền qua trần ($Q_{21}$) trong bài toán lại bằng 0?
Công trình văn phòng loại 2 được bố trí tại tầng trệt của tòa nhà, phía trên trần là tầng lầu đã được lắp đặt hệ thống điều hòa không khí hoạt động đồng thời. Do đó, độ chênh lệch nhiệt độ giữa hai bề mặt trần $\Delta t = 0$, dẫn đến nhiệt truyền qua kết cấu trần $Q_{21} = 0\text{ W}$.
Kết luận
Đồ án "Tính toán – thiết kế hệ thống điều hòa không khí VRV cho văn phòng loại 2 (Phương án 2)" đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán thiết kế kỹ thuật nhiệt lạnh cho công trình văn phòng thương mại tại TP. Hồ Chí Minh. Thông qua việc ứng dụng phương pháp Carrier, tác giả đã xác định chính xác tổng phụ tải lạnh $179{,}72\text{ kW}$ và thiết lập sơ đồ điều hòa không khí phù hợp. Giải pháp ứng dụng hệ thống trung tâm VRV Daikin kết hợp mạng lưới phân phối gió và thông gió đạt yêu cầu về tiện nghi vi khí hậu, tính thẩm mỹ kiến trúc và hiệu quả năng lượng. Đây là tài liệu đồ án chuyên ngành có giá trị tham khảo thực tiễn cao cho sinh viên và kỹ sư ngành Kỹ thuật Nhiệt - Điện lạnh.