Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam hoạt động trong môi trường cạnh tranh bình đẳng theo khung pháp lý thống nhất, không còn sự bảo hộ bao cấp từ Nhà nước. Để tồn tại và phát triển ổn định, các doanh nghiệp thương mại phải nâng cao tính tự chủ, năng động trong quản trị và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm tạo ra lợi nhuận.

Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại, khâu bán hàng (tiêu thụ hàng hóa) giữ vai trò quyết định đối với toàn bộ chu kỳ kinh doanh. Tiêu thụ hàng hóa là điều kiện tiên quyết để chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn, bù đắp chi phí phát sinh và tích lũy mở rộng quy mô hoạt động. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý kinh tế cung cấp các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chính xác kết quả sản xuất kinh doanh, giúp ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả và đưa ra quyết định quản trị phù hợp.

Báo cáo nghiên cứu xác định các nhiệm vụ trọng tâm của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh bao gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời và giám sát chặt chẽ tình hình tiêu thụ hàng hóa, tình hình thanh toán công nợ với người mua và nghĩa vụ thanh toán với ngân sách nhà nước.
  2. Tính toán, ghi chép, phản ánh chính xác chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí và thu nhập của hoạt động tài chính cũng như các hoạt động khác; xác định chính xác kết quả kinh doanh theo từng thời kỳ và từng lĩnh vực hoạt động.
  3. Hạch toán chính xác và kịp thời tình hình phân phối lợi nhuận, cung cấp số liệu phục vụ công tác duyệt quyết toán tại doanh nghiệp.
  4. Lập báo cáo tiêu thụ hàng hóa, báo cáo kết quả kinh doanh; định kỳ tiến hành phân tích tình hình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Kinh doanh Kim khí và Vật tư Hà Nội (địa chỉ: Số 60, Phố Hàng Chuối, Phường Phạm Đình Hổ, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Tình hình hoạt động giai đoạn 2005–2008, đi sâu vào số liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 11 năm 2008. Tác giả thực hiện là sinh viên Nguyễn Thị Út (lớp CĐLTKT4 – K1, Khoa Kế toán - Quản trị kinh doanh) dưới sự hướng dẫn của giảng viên Lê Thị Thu Huyền.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hệ thống tài khoản sử dụng

Cơ sở lý luận của đề tài dựa trên các nguyên tắc kế toán doanh nghiệp thương mại hiện hành:

  • Bản chất bán hàng: Quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng gắn liền với việc khách hàng thanh toán hoặc chấp thuận thanh toán.
  • Doanh thu và các khoản giảm trừ: Doanh thu bán hàng được xác định theo giá chưa thuế đối với phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) khấu trừ, hoặc tổng giá thanh toán đối với phương pháp trực tiếp. Các khoản làm giảm doanh thu gồm chiết khấu thương mại/chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu.
  • Các phương thức bán hàng: Bán hàng trực tiếp tại kho, bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán, bán hàng qua đại lý ký gửi hưởng hoa hồng, bán hàng trả chậm/trả góp, và bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng.
  • Các phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng), và thanh toán bù trừ trao đổi hàng.

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong mô hình lý thuyết gồm:

  • Tài khoản phản ánh hàng hóa và giá vốn: TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Tài khoản phản ánh doanh thu và các khoản giảm trừ: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114), TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ - gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 5121, TK 5122, TK 5123), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện).
  • Tài khoản phản ánh hoạt động tài chính và hoạt động khác: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác).
  • Tài khoản chi phí thời kỳ: TK 641 (Chi phí bán hàng - gồm 7 tài khoản cấp hai: TK 6411 đến TK 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - gồm 8 tài khoản cấp hai: TK 6421 đến TK 6428).
  • Tài khoản xác định kết quả kinh doanh: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu kế toán: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi; lập bảng biểu tổng hợp, phân loại chứng từ theo thời gian và nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Phương pháp kế toán áp dụng: Phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý thành lập doanh nghiệp (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102036900 cấp ngày 20/05/2005), hệ thống báo cáo quản trị các năm 2007–2008, hóa đơn GTGT (tiêu biểu như Hóa đơn số 623, Hóa đơn số 624), Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng (TK 131), Sổ chi tiết tiêu thụ (sắt vòng, thép cây), Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết chi phí bán hàng (TK 641), và Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) tháng 11/2008.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Chương này hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:

  • Bản chất và ý nghĩa kinh tế: Phân tích bản chất việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với quá trình hoàn vốn và tạo tích lũy. Ở tầm vĩ mô, tiêu thụ hàng hóa giúp điều hòa quan hệ cung cầu và ổn định lưu thông tiền tệ.
  • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Làm rõ thời điểm ghi nhận doanh thu tương ứng với từng phương thức tiêu thụ; các điều kiện ghi nhận doanh thu thuần sau khi trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại).
  • Hạch toán các phương thức bán hàng: Trình bày chi tiết quy trình định khoản kế toán theo 4 phương thức chính:
    1. Bán hàng trực tiếp: Ghi nhận đồng thời doanh thu (TK 511, TK 3331) và giá vốn xuất kho (TK 632/TK 156) khi giao hàng tại kho.
    2. Gửi hàng đi bán: Xuất kho qua TK 157, chỉ ghi nhận doanh thu và giá vốn khi người mua chấp nhận thanh toán.
    3. Bán hàng đại lý, ký gửi: Theo dõi hàng gửi qua TK 157, ghi nhận doanh thu hoa hồng đại lý và chi phí hoa hồng đại lý vào TK 641.
    4. Bán hàng trả chậm, trả góp: Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá bán trả ngay, phần chênh lệch giữa giá trả góp và giá trả ngay được hạch toán vào TK 3387 và định kỳ phân bổ vào TK 515.
  • Kế toán chi phí thời kỳ và xác định kết quả: Phân loại và kết cấu chi tiết tài khoản TK 641 (7 tài khoản cấp hai) và TK 642 (8 tài khoản cấp hai). Toàn bộ chi phí bán hàng, chi phí quản lý, giá vốn, chi phí tài chính và chi phí khác cuối kỳ được kết chuyển sang bên Nợ TK 911; doanh thu thuần, doanh thu tài chính và thu nhập khác kết chuyển sang bên Có TK 911 để xác định lãi/lỗ kết chuyển về TK 421.

CHƯƠNG II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH KINH DOANH KIM KHÍ VÀ VẬT TƯ HÀ NỘI

Chương II đi sâu vào phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Đặc điểm chung của doanh nghiệp: Công ty TNHH Kinh doanh Kim khí và Vật tư Hà Nội thành lập ngày 20/05/2005 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0102036900 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, vốn điều lệ ban đầu 500 triệu đồng. Trụ sở tại số 60 phố Hàng Chuối, Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh gồm buôn bán sản phẩm cơ khí, máy móc, thiết bị vật tư công nghiệp và vật liệu xây dựng (khách hàng tiêu thụ chính là các công trình xây dựng nhà ở, chung cư, nhà máy).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến gọn nhẹ: Giám đốc $\rightarrow$ Phó Giám đốc $\rightarrow$ 3 phòng ban chức năng (Phòng Tổ chức, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh).
  • Tổ chức công tác kế toán: Áp dụng hình thức kế toán tập trung. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và 4 nhân viên: Kế toán hàng hóa; Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ; Kế toán công nợ - thanh toán; Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Sử dụng đồng Việt Nam (VNĐ); phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 5% đối với các mặt hàng sắt thép); hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.
  • Minh chứng hạch toán thực tế tháng 11/2008 qua các mặt hàng sắt vòng và thép cây:
    • Nghiệp vụ 1: Ngày 03/11/2008, xuất bán cho Công ty TM Đống Đa theo Hóa đơn GTGT số 623 (7.000 kg sắt vòng và 8 tấn thép cây đơn giá 11.000 đồng/kg), tiền hàng 160.000.000 đồng, thuế GTGT 5% là 8.000.000 đồng, tổng thanh toán 168.000.000 đồng (chưa thanh toán). Ngày 16/11/2008, khách hàng trả nợ tiền mặt 170.000.000 đồng.
    • Nghiệp vụ 2: Ngày 15/11/2008, xuất bán cho Công ty TM&DV Kim Nguyên theo Hóa đơn GTGT số 624 (24.000 kg sắt vòng và 10 tấn thép cây đơn giá 11.000 đồng/kg), tổng tiền hàng 356.000.000 đồng, thuế GTGT 5% là 18.000.000 đồng (tổng thanh toán 374.000.000 đồng, chưa thu tiền). Ngày 25/11/2008, khách hàng trả nợ tiền mặt 370.000.000 đồng.
    • Theo dõi sổ sách: Toàn bộ nghiệp vụ được phản ánh chi tiết trên Sổ chi tiết thanh toán TK 131, Bảng tổng hợp phải thu khách hàng (dư nợ đầu kỳ 29.000.000 đồng), Sổ chi tiết tiêu thụ (tổng lượng tiêu thụ sắt vòng 31.000 kg, thép cây 18 tấn, doanh thu 516.000.000 đồng), Sổ Nhật ký bán hàng và Sổ Nhật ký chung.
    • Chi phí thời kỳ tháng 11/2008: Chi phí bán hàng (TK 641) gồm cước vận chuyển (200.000 đồng), lương nhân viên (10.000 đồng), dịch vụ khác (250.000 đồng), khấu hao TSCĐ (300.000 đồng); Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) gồm tiếp khách (200.000 đồng), lương quản lý (11.000 đồng), tiền điện thoại (700.000 đồng), mua hóa đơn tài chính (50.000 đồng), khấu hao TSCĐ (200.000 đồng).
    • Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối tháng 11/2008 trên Sổ Nhật ký chung:
      • Nợ TK 911 / Có TK 632 (Giá vốn hàng bán): 245.000.000 đồng.
      • Nợ TK 911 / Có TK 641 (Chi phí bán hàng): 22.000.000 đồng.
      • Nợ TK 911 / Có TK 642 (Chi phí QLDN): 12.000.000 đồng.
      • Nợ TK 911 / Có TK 635 (Chi phí tài chính): 30.000.000 đồng.
      • Nợ TK 911 / Có TK 811 (Chi phí khác): 5.000.000 đồng.
      • Nợ TK 511 / Có TK 911 (Doanh thu thuần): 516.000.000 đồng.
      • Nợ TK 711 / Có TK 911 (Thu nhập khác): 3.000.000 đồng.
      • Nợ TK 911 / Có TK 421 (Lợi nhuận kinh doanh trong tháng): 216.000.000 đồng.

CHƯƠNG III: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH KIM KHÍ VÀ VẬT TƯ HÀ NỘI

Chương III tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra định hướng hoàn thiện:

  • Sự cần thiết hoàn thiện: Xuất phát từ quy mô doanh thu tăng trưởng qua các năm, yêu cầu quản lý chặt chẽ công nợ phải thu của khách hàng và quản lý chi phí nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động theo mô hình tập trung giúp xử lý chứng từ nhanh chóng; việc luân chuyển chứng từ bán hàng và ghi chép sổ Nhật ký chung tuân thủ đúng chế độ kế toán hiện hành.
  • Những tồn tại: Còn hạn chế trong việc chi tiết hóa các khoản chi phí phát sinh, việc theo dõi công nợ chi tiết ở một số thời điểm cần tăng cường đối chiếu định kỳ để tránh ứ đọng vốn.

Kết quả và đóng góp

Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Báo cáo đã trích xuất các chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh sự tăng trưởng của Công ty TNHH Kinh doanh Kim khí và Vật tư Hà Nội:

STT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
1 Doanh thu bán hàng 9.453 triệu đồng Tăng trưởng
2 Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh 986.425 nghìn đồng Tăng trưởng
3 Các khoản nộp ngân sách 490.637 nghìn đồng Thực hiện đầy đủ
4 Thu nhập bình quân 1.658 nghìn đồng/tháng Duy trì ổn định
5 Nguồn vốn kinh doanh 4.625 triệu đồng Mở rộng

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp theo biểu mẫu thống kê hoạt động kinh doanh trong tài liệu).

Tổng hợp kết quả hạch toán kinh doanh tháng 11/2008

Bảng tổng hợp kết quả hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tiêu biểu trên Sổ Nhật ký chung tháng 11/2008 của công ty:

Chỉ tiêu kế toán Tài khoản đối ứng Số tiền phát sinh (đồng)
Doanh thu tiêu thụ sắt vòng và thép cây Nợ TK 131, 111 / Có TK 511 516.000.000
Giá vốn hàng xuất bán Nợ TK 632 / Có TK 156 245.000.000
Chi phí bán hàng phát sinh Nợ TK 641 / Có TK 111, 334, 214 22.000.000
Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh Nợ TK 642 / Có TK 111, 334, 214 12.000.000
Chi phí hoạt động tài chính Nợ TK 911 / Có TK 635 30.000.000
Chi phí khác Nợ TK 911 / Có TK 811 5.000.000
Thu nhập khác Nợ TK 711 / Có TK 911 3.000.000
Lợi nhuận kinh doanh xác định trong kỳ Nợ TK 911 / Có TK 421 216.000.000

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Mô tả chi tiết và minh bạch toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Sổ chi tiết thanh toán (TK 131), Sổ chi tiết tiêu thụ, Sổ Nhật ký bán hàng đến Sổ Nhật ký chung và quy trình kết chuyển qua TK 911 tại một doanh nghiệp kinh doanh kim khí, vật tư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế chỉ tập trung vào nhóm hàng vật liệu xây dựng (sắt vòng và thép cây) trong tháng 11/2008 do giới hạn thời gian thực tập; chưa phân tích toàn diện tất cả các chủng loại máy móc, thiết bị công nghiệp khác mà công ty đang kinh doanh.
  • Hướng tiếp tục: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán cho toàn bộ danh mục hàng hóa cơ khí - máy móc thiết bị; nghiên cứu giải pháp ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn thay thế cho việc ghi chép sổ kế toán thủ công kết hợp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, cấu trúc trình bày từ lý luận đến thực trạng và hệ thống mẫu biểu kế toán.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cách thức ghi chép và kết chuyển tài khoản theo hình thức kế toán Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho và hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kinh doanh Kim khí và Vật tư Hà Nội áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán nào?

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 5% đối với các mặt hàng kim khí, thép xây dựng), và sử dụng đồng Việt Nam (VNĐ) làm đơn vị tiền tệ hạch toán.

2. Các chứng từ và sổ kế toán chi tiết nào được sử dụng để theo dõi quá trình bán hàng tại công ty?

Quy trình ghi chép sử dụng Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTGT-3LL), Phiếu thu tiền mặt, Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng (TK 131), Bảng tổng hợp phải thu của khách hàng, Sổ chi tiết tiêu thụ theo từng mặt hàng (sắt vòng, thép cây), Bảng tổng hợp doanh thu, Sổ Nhật ký bán hàng và Sổ Nhật ký chung.

3. Trong tháng 11/2008, kết quả kinh doanh của công ty được xác định như thế nào trên TK 911?

Cuối tháng 11/2008, kế toán kết chuyển tổng doanh thu thuần 516.000.000 đồng và thu nhập khác 3.000.000 đồng sang bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn hàng bán 245.000.000 đồng, chi phí bán hàng 22.000.000 đồng, chi phí QLDN 12.000.000 đồng, chi phí tài chính 30.000.000 đồng và chi phí khác 5.000.000 đồng sang bên Nợ TK 911; xác định lợi nhuận kinh doanh trong kỳ đạt 216.000.000 đồng kết chuyển sang TK 421.

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách 4 vị trí nhân viên chuyên môn: Kế toán hàng hóa; Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ; Kế toán công nợ - thanh toán; Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.

5. Chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) phát sinh thực tế tại công ty gồm những khoản mục nào?

Chi phí bán hàng thực tế gồm tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định bộ phận bán hàng, chi phí vận chuyển hàng hóa và chi phí dịch vụ khác. Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm tiền lương nhân viên quản lý, chi phí tiếp khách, tiền điện thoại, chi phí mua hóa đơn tài chính và chi phí khấu hao tài sản cố định văn phòng.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Út đã phản ánh có hệ thống cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kinh doanh Kim khí và Vật tư Hà Nội. Đề tài làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản và kỹ thuật vào sổ kế toán Nhật ký chung đối với các mặt hàng kim khí xây dựng. Các số liệu và bảng biểu minh họa trong báo cáo cung cấp nguồn tư liệu học thuật thực tế, phục vụ tốt cho hoạt động học tập, nghiên cứu chuyên ngành kế toán doanh nghiệp thương mại.