Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với độ mở kinh tế cao, các hoạt động thương mại dịch vụ và dòng vốn đầu tư diễn ra sôi động. Cùng với tác động từ cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và tối ưu hóa chi phí nhằm duy trì năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự tồn tại, phát triển. Đối với mỗi doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động không chỉ phản ánh chất lượng vận hành mà còn là yếu tố quyết định năng lực tích lũy nguồn vốn, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Để thực hiện công tác quản trị và đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác, nhà quản lý cần dựa trên nguồn dữ liệu tài chính tin cậy. Hệ thống kế toán, đặc biệt là phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, đóng vai trò cốt lõi trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kịp thời về toàn bộ chu trình tạo ra lợi nhuận của đơn vị.
Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Thông tin Cơ bản Việt Nam được thành lập từ năm 2008, hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ bảo trì và duy tu máy móc, thiết bị công nghệ thông tin. Sau hơn 10 năm phát triển, việc chuẩn hóa và hoàn thiện quy trình kế toán tài chính tại đơn vị là yêu cầu cấp thiết. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Thông tin Cơ bản Việt Nam" được thực hiện bởi nhóm sinh viên Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Ngọc Bích (tháng 04/2019).
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích và phản ánh đúng thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Thông tin Cơ bản Việt Nam niên độ kế toán 2018.
- Đánh giá ưu điểm, nhận diện các điểm hạn chế trong quy trình xử lý chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể, mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Thông tin Cơ bản Việt Nam.
- Thời gian: Dữ liệu kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính (bao gồm Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp) và các nguyên tắc kế toán tài chính hiện hành.
Nội dung lý thuyết tập trung vào các nhóm khái niệm và nguyên tắc ghi nhận:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu.
- Giá vốn hàng bán và phương pháp xuất kho (nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO, thực tế đích danh).
- Chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Nguyên tắc kết chuyển để xác định kết quả hoạt động kinh doanh cuối kỳ.
Phương pháp nghiên cứu được nhóm tác giả kết hợp đồng bộ bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Khảo sát trực tiếp tại Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Thông tin Cơ bản Việt Nam, thu thập mẫu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng lương, bảng khấu hao TSCĐ).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Rà soát số liệu ghi chép trên hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái, sổ Nhật ký chung và các báo cáo tài chính của niên độ 2018.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia/cán bộ thực tế: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo và các kế toán viên phụ trách phần hành tại công ty.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng quan các công trình nghiên cứu khoa học cùng chuyên ngành và hệ thống văn bản pháp lý tài chính hiện hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 trình bày tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước và thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho các phần hành kế toán kết quả kinh doanh.
Nhóm tác giả tiến hành tổng quan ba nghiên cứu tiêu biểu:
- Luận văn ThS. Nguyễn Ngọc Anh (2017) tại Công ty Cổ phần Mạng trực tuyến META: Phân tích kế toán tài chính kết hợp kế toán quản trị, chỉ ra hạn chế trong việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, đề xuất tách bạch tài khoản 641 và 642, mở chi tiết tài khoản 911 và thiết lập hệ thống dự toán kinh doanh.
- Luận văn ThS. Hoàng Thu Hương (2016) tại Công ty Cổ phần Công nghệ Điều khiển và Tự động Hóa: Đánh giá thực trạng phân bổ chi phí kinh doanh và trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo điều khoản hợp đồng kinh tế (phạt chậm trả 0,5%/ngày).
- Khóa luận tốt nghiệp của cử nhân Trần Thị Thanh Thúy tại Công ty TNHH Tân Phước Long: Phân tích thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại đơn vị dịch vụ.
| Phần hành kế toán |
Tài khoản hạch toán |
Chứng từ sử dụng chủ yếu |
Sổ sách kế toán liên quan |
| Doanh thu bán hàng & dịch vụ |
TK 511 |
Hóa đơn GTGT, hợp đồng, phiếu xuất kho |
Sổ chi tiết TK 511, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 |
Giấy báo có, chứng từ thu lãi tiền gửi |
Sổ chi tiết TK 515, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái |
| Thu nhập khác |
TK 711 |
Biên bản thanh lý TSCĐ, phiếu thu |
Sổ chi tiết TK 711, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Phiếu xuất kho, bảng phân bổ giá vốn, bảng kê NX-T |
Sổ chi tiết TK 632, Bảng tổng hợp chi tiết, Sổ cái |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
TK 642 |
Hóa đơn GTGT, phiếu chi, bảng lương, bảng khấu hao TSCĐ |
Sổ chi tiết TK 642, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái |
| Chi phí khác |
TK 811 |
Giấy báo nợ, phiếu kế toán, biên bản vi phạm |
Sổ chi tiết TK 811, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
TK 821 |
Tờ khai thuế TNDN tạm tính, tờ khai quyết toán năm |
Sổ chi tiết TK 821, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái |
| Xác định kết quả kinh doanh |
TK 911 |
Chứng từ kết chuyển cuối kỳ |
Sổ cái TK 911, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh |
Quy trình luân chuyển chứng từ của từng phần hành được sơ đồ hóa từ khâu lập/tiếp nhận chứng từ gốc, kế toán phần hành kiểm tra đối chiếu, nhập liệu vào phần mềm máy tính, kết xuất sổ kế toán và trình giám đốc phê duyệt lưu trữ.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Thông tin Cơ bản Việt Nam
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và quy trình thực hiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập trong năm tài chính 2018.
1. Khái quát đơn vị và chính sách kế toán áp dụng:
- Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng; phòng kế toán đảm nhận toàn bộ việc xử lý chứng từ và lập báo cáo.
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.
- Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Thuế suất thuế TNDN áp dụng: 20% theo Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
2. Thực trạng công tác kế toán theo từng phần hành tại công ty:
- Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 511): Doanh thu phát sinh chủ yếu từ các hợp đồng dịch vụ bảo trì, sửa chữa thiết bị công nghệ thông tin. Kế toán căn cứ vào biên bản nghiệm thu, bàn giao dịch vụ và hóa đơn GTGT đầu ra để hạch toán vào phần mềm.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Phát sinh từ lãi tiền gửi ngân hàng (căn cứ Giấy báo có) và các khoản thu nhập bất thường khác ngoài hoạt động dịch vụ chính.
- Kế toán giá vốn dịch vụ (TK 632): Tập hợp các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động dịch vụ (chi phí nhân công trực tiếp thực hiện dịch vụ, chi phí linh kiện thay thế xuất kho phục vụ bảo trì). Cuối kỳ, kế toán đối chiếu hóa đơn mua vào, bảng lương bộ phận kỹ thuật để kết chuyển giá vốn.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Do đặc thù doanh nghiệp vừa và nhỏ, đơn vị sử dụng tài khoản 642 để theo dõi toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý hành chính, bao gồm: lương nhân viên văn phòng, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí tiếp khách và khấu hao tài sản cố định văn phòng.
- Kế toán chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821): Phản ánh các khoản phạt vi phạm hành chính, phạt hợp đồng hoặc chi phí không hợp lý. Hàng quý thực hiện tạm tính thuế TNDN 20% và cuối năm đối chiếu tờ khai quyết toán năm để điều chỉnh số thuế phải nộp.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cuối kỳ kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác (bên Có TK 911) và kết chuyển giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế TNDN (bên Nợ TK 911) để xác định lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Tác giả đã trình bày chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong năm 2018 kèm theo quy trình luân chuyển chứng từ thực tế từ kế toán phần hành, kế toán tổng hợp đến giám đốc ký duyệt.
Chương 3: Đánh giá và giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Thông tin Cơ bản Việt Nam
Dựa trên thực tế khảo sát tại công ty, nhóm tác giả đưa ra các nhận định đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp:
1. Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp vận hành bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng chế độ kế toán doanh nghiệp; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu thời gian ghi sổ thủ công, chứng từ được lưu trữ đầy đủ.
- Hạn chế: Việc theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn cho từng hợp đồng dịch vụ/khách hàng còn chưa hoàn thiện; hệ thống báo cáo quản trị nội bộ còn đơn giản; quy trình luân chuyển và kiểm tra một số chứng từ chi phí quản lý kinh doanh đôi lúc còn chậm trễ.
2. Các giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện biểu mẫu theo dõi chi tiết: Xây dựng và áp dụng Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu (Bảng 3.1) và Bảng tổng hợp chi tiết chi phí (Bảng 3.2) nhằm hỗ trợ theo dõi chính xác doanh thu, giá vốn và chi phí quản lý phát sinh theo từng gói dịch vụ hoặc từng nhóm đối tượng khách hàng.
- Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ: Đề xuất Lưu đồ 3.1 quy định chi tiết các bước xử lý chứng từ cung cấp dịch vụ từ khâu kỹ thuật nghiệm thu đến phòng kế toán xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu, tránh tình trạng ghi nhận doanh thu và giá vốn lệch kỳ.
- Tăng cường kiểm soát chi phí hợp lý: Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí không có hóa đơn chứng từ hợp lệ để tránh bị loại khi quyết toán thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC.
Kết quả và đóng góp
- Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với loại hình doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin. Tài liệu phân tích rõ mối quan hệ giữa các tài khoản doanh thu (511, 515, 711), chi phí (632, 642, 811, 821) và tài khoản trung gian xác định kết quả (911).
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chính xác quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và lập báo cáo tài chính trên phần mềm kế toán MISA tại Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Thông tin Cơ bản Việt Nam thông qua các số liệu và nghiệp vụ phát sinh của năm tài chính 2018.
- Đóng góp ứng dụng: Đề xuất được hai mẫu bảng tổng hợp chi tiết doanh thu và chi phí cùng sơ đồ luân chuyển chứng từ dịch vụ, giúp kế toán đơn vị khắc phục các hạn chế trong quản lý dữ liệu chi tiết, hỗ trợ ban lãnh đạo có cơ sở số liệu rõ ràng hơn để phân tích hiệu quả kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung tại một doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ trong lĩnh vực dịch vụ CNTT (Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Thông tin Cơ bản Việt Nam) với nguồn dữ liệu giới hạn trong năm tài chính 2018. Đề tài chủ yếu phân tích dưới góc độ kế toán tài chính, chưa đi sâu vào việc xây dựng mô hình kế toán quản trị chuyên sâu hoặc dự toán dòng tiền đa kỳ.
- Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí theo từng dự án dịch vụ, xây dựng hệ thống định mức chi phí bảo trì và phân tích biến động kết quả kinh doanh qua chuỗi thời gian nhiều năm.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
- Người nghiên cứu cần tham khảo mẫu quy trình luân chuyển chứng từ kế toán, kết cấu các tài khoản hạch toán chi phí - doanh thu và phương pháp tổng hợp số liệu kế toán tại doanh nghiệp thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của khóa luận là gì?
Khóa luận nhằm mục đích hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Thông tin Cơ bản Việt Nam trong năm tài chính 2018, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
2. Đơn vị nghiên cứu áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy tính thông qua phần mềm kế toán MISA.
3. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý nào để xác định mức thuế suất thuế TNDN?
Khóa luận căn cứ theo Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% trên thu nhập chịu thuế.
4. Quy trình luân chuyển chứng từ đối với giá vốn hàng bán (TK 632) tại công ty được thực hiện như thế nào?
Cuối kỳ, kế toán nhận hóa đơn GTGT đầu vào và bảng lương, tiến hành đối chiếu, kiểm tra rồi nhập liệu vào phần mềm MISA. Phần mềm tự động xử lý số liệu, tính toán giá vốn và lập Sổ chi tiết TK 632. Sau đó, sổ chi tiết được chuyển đến Giám đốc ký duyệt và lưu trữ nội bộ tại phòng kế toán.
5. Những tài khoản kế toán chủ yếu nào được doanh nghiệp sử dụng để xác định kết quả kinh doanh?
Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản bao gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Thông tin Cơ bản Việt Nam" đã giải quyết toàn diện các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra từ cơ sở lý luận đến khảo sát thực tiễn năm tài chính 2018. Công trình phản ánh đúng đặc thù kế toán của một doanh nghiệp dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng phần mềm MISA theo hình thức Nhật ký chung. Các giải pháp đề xuất về bảng biểu chi tiết và hoàn thiện luân chuyển chứng từ mang tính thực tiễn cao, giúp đơn vị nâng cao tính chính xác của thông tin kế toán và tối ưu hóa hiệu quả quản lý kinh doanh.