Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với thị trường khu vực và thế giới, mức độ cạnh tranh giữa các đơn vị kinh doanh ngày càng trở nên gay gắt. Đối với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại, khâu tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển. Quá trình tiêu thụ là phương thức giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp chi phí phát sinh và tạo ra lợi nhuận để thực hiện tái sản xuất mở rộng. Đồng thời, thông qua hoạt động tiêu thụ, nhà quản trị có thể theo dõi chu kỳ sống của sản phẩm, kiểm soát lưu chuyển hàng hóa và nắm bắt thị hiếu thị trường nhằm đưa ra các quyết sách điều hành phù hợp. Bên cạnh đó, việc xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp căn cứ trực tiếp để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh theo từng thời kỳ.
Nhận thức được vai trò của bộ phận kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại hóa chất Thịnh Phát" được tác giả Đặng Thị Lê thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Thị Hảo tại Trường Đại học Lâm nghiệp (Khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh, chuyên ngành Kế toán).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Tổng quan các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng: Khảo sát và phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hóa chất Thịnh Phát.
- Đánh giá và đề xuất giải pháp: Chỉ ra những ưu điểm, tồn tại trong công tác hạch toán tại đơn vị, từ đó kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và quy trình kế toán tiêu thụ hàng hóa, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hóa chất Thịnh Phát (địa chỉ: Nhà số 4, dãy C7 Khu tập thể Nhà máy cơ khí Yên Viên, thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 3 năm (2012 – 2014) và đi sâu khảo sát thực trạng hạch toán kế toán chi tiết trong tháng 03/2015.
Khóa luận được kết cấu thành 4 chương chính:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hóa chất Thịnh Phát.
- Chương 3: Thực trạng của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hóa chất Thịnh Phát.
- Chương 4: Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hóa chất Thịnh Phát.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp theo các quy định, chuẩn mực và văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; kết hợp hệ thống mẫu biểu nhật ký, sổ cái theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực kế toán liên quan:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước FIFO, nhập sau xuất trước LIFO, thực tế đích danh).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – Thuế thu nhập doanh nghiệp: Quy định nguyên tắc xác định chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.
- Khấu hao tài sản cố định: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theo quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có), bảng tổng hợp tài khoản và sổ sách kế toán trực tiếp tại Phòng Kế toán; kết hợp phỏng vấn cán bộ chuyên môn.
- Phương pháp mô tả: Phản ánh trình tự ghi sổ, sơ đồ luân chuyển chứng từ, định khoản tài khoản kế toán và thể hiện sơ đồ luân chuyển dòng thông tin.
- Phương pháp thống kê, so sánh và đối chiếu: Sử dụng bảng biểu so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm 2012 – 2014 để đánh giá biến động nguồn vốn, tài sản, doanh thu và chi phí của công ty.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu dựa trên hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu B02-DN, Thuyết minh BCTC Mẫu B09-DN) và hệ thống chứng từ thực tế tháng 03/2015 của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hóa chất Thịnh Phát.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng quát về tiêu thụ hàng hóa và hạch toán kết quả kinh doanh:
- Khái niệm và phương thức tiêu thụ: Tiêu thụ là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, thành phẩm hoặc dịch vụ gắn liền với quyền nhận tiền từ khách hàng. Hai phương thức bán hàng chủ yếu được phân tích gồm: bán hàng nhận trực tiếp tại kho và bán hàng theo phương thức gửi hàng (hoặc gửi đại lý, ký gửi).
- Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được phản ánh qua TK 511 (gồm 5 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5115) và TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ). Các khoản giảm trừ gồm chiết khấu thương mại (TK 521), hàng bán bị trả lại (TK 531) và giảm giá hàng bán (TK 532).
- Hạch toán giá vốn và chi phí thời kỳ:
- Giá vốn hàng bán (TK 632) được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ.
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635).
- Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
- Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811).
- Xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 911 để tập hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác đối trừ với giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN (TK 821) nhằm xác định lợi nhuận sau thuế chuyển về TK 421.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hóa chất Thịnh Phát
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và kết quả vận hành giai đoạn 2012 – 2014:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Hóa Chất Thịnh Phát thành lập ngày 04/04/2010, mã số thuế 0106142886. Danh mục mặt hàng kinh doanh bao gồm hóa chất công nghiệp, dung môi công nghiệp và phân bón (Xút NaOH 99%, Soda Na2CO3, Muối Sunphate Na2SO4, Muối CN NaCl, STTP Na3P5O10, Axit Clohydric HCl, Axit Acetic CH3COOH, Đồng Sunphate CuSO4, Phân đạm Ure).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính nhân sự và Phân xưởng sản xuất (Xưởng hóa chất, Xưởng phân bón).
Bảng: Tình hình lao động của công ty năm 2014
| Tiêu chí phân loại |
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
| 1. Theo trình độ đào tạo |
|
|
| - Đại học và trên đại học |
6 |
18,2 |
| - Cao đẳng và trung cấp |
9 |
27,3 |
| - Thợ cơ khí và lao động phổ thông |
18 |
54,5 |
| 2. Theo tính chất công việc |
|
|
| - Lao động trực tiếp |
28 |
84,8 |
| - Lao động gián tiếp |
5 |
15,2 |
| Tổng cộng |
33 |
100,0 |
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến 31/12/2014, giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình chiếm 75,6% nguyên giá, trong đó máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng cao nhất (51,2% tổng nguyên giá TSCĐ), nhà cửa vật kiến trúc còn lại 80,6%, phương tiện vận tải còn lại 74,4%.
- Biến động nguồn vốn và kết quả kinh doanh: Tổng nguồn vốn năm 2013 tăng 14,5% so với 2012; năm 2014 tăng 9,2% so với 2013. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm hơn 70% tổng tài sản. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng đều qua 3 năm: năm 2012 đạt 13,538 tỷ đồng, năm 2013 đạt 15,297 tỷ đồng (tốc độ liên hoàn 114,2%), năm 2014 đạt 22,288 tỷ đồng (tốc độ liên hoàn 149,4%), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 130,6%/năm.
Chương 3: Thực trạng của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hóa chất Thịnh Phát
Chương 3 đi sâu mô tả thực tế công tác hạch toán tại công ty trong tháng 03/2015:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán vật tư - hàng hóa, Kế toán thuế, Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo đường thẳng.
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán máy vi tính (phần mềm MISA/FAST).
- Thực tế hạch toán các phần hành trong tháng 03/2015:
- Kế toán doanh thu bán hàng (TK 5111): Căn cứ vào Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Báo cáo bán hàng. Hạch toán các nghiệp vụ bán phèn nhôm (PAC), Ure, Na2CO3, chất tẩy đường cho các khách hàng (Công ty Vạn Hưng, Công ty Tuân Hưng, Công ty Kim Nam, Công ty Minh Phúc, Công ty CP Đầu tư Linh Chi, Công ty CP Anh Minh, Công ty Crystal Sweater Việt Nam...). Tổng doanh thu bán hàng tháng 03/2015 đạt 606.500.000 đồng.
- Kế toán giảm trừ doanh thu: Công ty không dùng TK 532; đối với chiết khấu thương mại (áp dụng 2% – 5% cho đơn hàng từ 2 tấn trở lên), công ty trừ trực tiếp trên giá bán ghi hóa đơn, không hạch toán qua TK 521. Không phát sinh hàng bán bị trả lại (TK 531) trong tháng.
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Giá xuất kho tính theo đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ. Tổng giá vốn xuất kho kết chuyển trong tháng 03/2015 là 506.000.000 đồng.
- Kế toán chi phí bán hàng (TK 641): Chi phí trích khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng (TK 6414) là 588.334 đồng; chi phí lương nhân viên bán hàng (TK 6411) là 15.024.000 đồng. Tổng chi phí bán hàng kết chuyển cuối kỳ là 16.358.000 đồng (làm tròn số liệu sổ sách 16.358.334 đồng).
- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tiền cước điện thoại (TK 6427) là 363.636 đồng; chi mua bản quyền phần mềm kế toán là 6.000.000 đồng; lương nhân viên quản lý (TK 6421) là 48.000.000 đồng; khấu hao TSCĐ văn phòng (TK 6424) là 110.403 đồng. Tổng chi phí QLDN kết chuyển là 54.636.000 đồng.
- Kế toán hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) phát sinh từ lãi tiền gửi ngân hàng là 30.207 đồng. Chi phí tài chính (TK 635) gồm trả lãi vay Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT (3.164.000 đồng) và phí quản lý tài khoản Vietcombank (11.000 đồng), tổng kết chuyển là 3.164.000 đồng (hoặc 3.175.000 đồng theo chi tiết phát sinh).
- Hoạt động khác (TK 711, TK 811): Không phát sinh nghiệp vụ trong tháng 03/2015.
- Chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Lợi nhuận kế toán trước thuế tháng 03/2015 đạt 25.573.000 đồng (theo công thức: Lợi nhuận thuần = Doanh thu thuần 606.500.000 - Giá vốn 506.000.000 + DTTC 30.207 - CPTC 3.164.000 - CPBH 16.358.000 - CPQLDN 54.636.000). Chi phí thuế TNDN hiện hành (thuế suất 22%) xác định là 5.614.746 đồng (ghi Nợ TK 8211 / Có TK 3334). Lợi nhuận sau thuế TNDN chuyển sang TK 421 là 19.827.000 đồng.
Chương 4: Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hóa chất Thịnh Phát
Chương 4 đánh giá các mặt hoạt động và đưa ra kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Quy trình bán hàng tinh gọn, tiết kiệm chi phí; phương thức thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt giúp quay vòng vốn nhanh; công tác bảo quản hàng hóa chặt chẽ; bộ máy kế toán có nghiệp vụ vững vàng, vận dụng vi tính hóa giúp xử lý thông tin kịp thời.
- Tồn tại phát hiện:
- Phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cuối kỳ làm dồn công việc vào cuối tháng và không cập nhật kịp thời biến động giá vốn từng thời điểm xuất bán.
- Công ty chưa thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm và các khoản trích theo lương cho người lao động làm việc trên 3 tháng theo quy định của pháp luật lao động.
- Các giải pháp đề xuất:
- Phương pháp tính giá vốn: Đề xuất chuyển sang phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) nhằm theo dõi giá vốn xuất bán sát với biến động giá thị trường của từng lô hóa chất nhập về.
- Phần mềm kế toán: Cần thường xuyên cập nhật các thông tư, chuẩn mực kế toán mới để nâng cấp cấu hình phần mềm, tránh phụ thuộc thụ động vào máy tính.
- Chế độ lao động: Thực hiện trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đầy đủ cho người lao động ký hợp đồng trên 3 tháng theo Luật Lao động nhằm tạo động lực gắn bó lâu dài.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp toàn diện số liệu hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tháng 03/2015 tại đơn vị:
Bảng: Tổng hợp kết quả hạch toán kinh doanh tháng 03/2015 tại Công ty Thịnh Phát
| Chỉ tiêu kế toán |
Tài khoản hạch toán |
Số tiền (VNĐ) |
| 1. Tổng doanh thu bán hàng và CCDV |
TK 5111 |
606.500.000 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
TK 521, 531, 532 |
0 |
| 3. Doanh thu thuần |
- |
606.500.000 |
| 4. Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
506.000.000 |
| 5. Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 |
30.207 |
| 6. Chi phí hoạt động tài chính |
TK 635 |
3.164.000 |
| 7. Chi phí bán hàng |
TK 641 |
16.358.000 |
| 8. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
TK 642 |
54.636.000 |
| 9. Thu nhập khác / Chi phí khác |
TK 711 / TK 811 |
0 |
| 10. Lợi nhuận kế toán trước thuế |
TK 911 |
25.573.000 |
| 11. Chi phí thuế TNDN hiện hành (22%) |
TK 8211 |
5.614.746 |
| 12. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
TK 421 |
19.827.000 |
Đóng góp của khóa luận:
- Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ từ khâu nhận đơn đặt hàng, viết báo giá, lập lệnh xuất kho, xuất hóa đơn GTGT đến khâu ghi sổ chi tiết và sổ cái tài khoản doanh thu, chi phí.
- Đưa ra khuyến nghị thiết thực về việc thay đổi phương pháp tính giá xuất kho từ bình quân gia quyền sang FIFO và nhắc nhở việc tuân thủ pháp luật lao động trong trích nộp các khoản bảo hiểm theo lương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Khảo sát thực tế hạch toán chi tiết chỉ được thực hiện trong phạm vi 1 tháng (tháng 03/2015), chưa bao quát được sự biến động mùa vụ của ngành hóa chất và phân bón trong toàn bộ năm tài chính.
- Chưa phân tích sâu các tình huống phát sinh nghiệp vụ đặc thù như hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán hay các khoản chi phí khác do trong kỳ khảo sát không phát sinh.
- Hướng mở rộng:
- Mở rộng phạm vi khảo sát theo chu kỳ cả năm tài chính để đánh giá toàn diện chu chuyển dòng tiền và biến động giá vốn.
- Nghiên cứu cập nhật công tác kế toán theo các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC).
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp hệ cử nhân; cung cấp quy trình định khoản, luân chuyển chứng từ thực tế đối với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ kết hợp sản xuất và thương mại hóa chất.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn 5 vị trí, cách thức tổ chức sổ sách theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm vi tính và quy trình khóa sổ xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Hóa chất Thịnh Phát áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư 203/2009/TT-BTC.
2. Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho thực tế tại công ty là gì và tác giả đề xuất giải pháp gì?
Tại thời điểm nghiên cứu, công ty tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Tác giả đề xuất chuyển sang phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để theo dõi sát hơn giá vốn thực tế của từng lô hàng nhập bán.
3. Kết quả kinh doanh tháng 03/2015 của công ty đạt bao nhiêu?
Trong tháng 03/2015, doanh thu thuần đạt 606.500.000 đồng, giá vốn hàng bán là 506.000.000 đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 25.573.000 đồng, chi phí thuế TNDN (22%) là 5.614.746 đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 19.827.000 đồng.
4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty gồm những vị trí nào?
Phòng Kế toán của công ty gồm 5 thành viên phụ trách các vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán vật tư - hàng hóa, Kế toán thuế, Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ.
5. Chính sách chiết khấu thương mại tại công ty được xử lý kế toán như thế nào?
Khách hàng mua từ 2 tấn hàng trở lên trong một lần mua được hưởng chiết khấu từ 2% đến 5%. Công ty thực hiện giảm trừ trực tiếp trên đơn giá ghi trên hóa đơn GTGT, không theo dõi và hạch toán qua TK 521.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đặng Thị Lê đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hóa chất Thịnh Phát trong tháng 03/2015. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát chứng từ thực tế và thống kê số liệu tài chính 3 năm (2012 – 2014), tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn và các khoản chi phí thời kỳ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Những tồn tại được phát hiện về phương pháp tính giá vốn và trích nộp bảo hiểm cho người lao động là cơ sở để tác giả đưa ra các kiến nghị hoàn thiện có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp.