Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường và sự hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh xây lắp phải chịu sự tác động mạnh mẽ của quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Để tồn tại và tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp không chỉ phải tối ưu hóa quy trình sản xuất mà còn phải quản lý chặt chẽ khâu tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ. Khâu tiêu thụ chuyển hóa sản phẩm từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ, tạo nguồn thu bù đắp chi phí và tích lũy vốn tái đầu tư. Trong chu trình quản trị đó, hệ thống kế toán nói chung và phần hành kế toán tiêu thụ cùng việc xác định kết quả tiêu thụ nói riêng đóng vai trò phản ánh, kiểm soát tính hiệu quả của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh.

Nhận thức rõ tầm quan trọng này, tác giả Đặng Thị Linh Thùy đã lựa chọn đề tài: “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH SV-Home Đà Nẵng” làm chuyên đề tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán tại Trường Đại học Duy Tân (tháng 11 năm 2022).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong các đơn vị doanh nghiệp theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SV-Home trong giai đoạn thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất một số ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ, chi phí giá vốn, chi phí quản lý và quy trình hạch toán xác định kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH SV-Home (Địa chỉ: Số 219 Bế Văn Đàn, Phường Hòa Khê, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ hạch toán thực tế phát sinh trong Quý 3 năm 2022 (từ ngày 01/07/2022 đến ngày 30/09/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên khung lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp, kết hợp giữa quy định của Nhà nước và giáo trình đào tạo chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và tài liệu chuyên môn: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; Giáo trình Kế toán Tài chính 2 của ThS. Hồ Phi Yến (NXB Đại học Duy Tân, 2018).
  • Hệ thống khái niệm và tài khoản sử dụng: Khái niệm tiêu thụ sản phẩm, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tài khoản 511, chi tiết TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ), các khoản giảm trừ doanh thu (Tài khoản 521 gồm TK 5211, TK 5212, TK 5213), giá vốn hàng bán (Tài khoản 632), chi phí quản lý kinh doanh (Tài khoản 642, chi tiết TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí sản xuất dở dang (Tài khoản 154) và kết quả kinh doanh (Tài khoản 911).
  • Phương pháp xác định giá vốn lý thuyết: Phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ và sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán: Thu thập trực tiếp chứng từ gốc (hóa đơn GTGT điện tử, phiếu xuất kho vật tư, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ chi phí trả trước) và sổ kế toán (sổ chi tiết tài khoản, sổ cái) phát sinh tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH SV-Home.
  • Phương pháp đối chiếu, xử lý và phân tích số liệu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 5113, 154, 632, 6422, 911, 4212; phân tích sự tương thích giữa lý luận được học và thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán (ghi chép kép trên tài khoản đối ứng), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng phần

Chuyên đề tốt nghiệp được kết cấu thành ba phần nội dung chính theo đúng tiến trình nghiên cứu và trình bày học thuật.

Phần I: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp

Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa cơ bản về hoạt động bán hàng, chuyển giao quyền sở hữu tài sản và chuyển đổi hình thái từ hiện vật sang tiền tệ. Khái niệm doanh thu, các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và kết quả kinh doanh được làm rõ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Phần này phân tích chi tiết các phương thức tiêu thụ phổ biến (tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng chờ chấp nhận, gửi bán đại lý, bán hàng trả góp, hàng đổi hàng, tiêu thụ nội bộ) và các phương thức thanh toán (tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng). Tác giả trình bày hệ thống tài khoản kế toán, mẫu chứng từ, trình tự định khoản kế toán các nghiệp vụ bán hàng, ghi nhận giá vốn, xử lý các khoản giảm trừ doanh thu và quy trình kết chuyển cuối kỳ vào Tài khoản 911 để xác định lãi, lỗ trước thuế.

Phần II: Thực trạng về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH SV-Home

Tác giả giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH SV-Home (MST: 0402114832), trụ sở tại 219 Bế Văn Đàn, Quận Thanh Khê, Đà Nẵng. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp, gia công và thi công xây lắp hệ thống cửa nhôm Xingfa tem đỏ nhập khẩu, vách kính cường lực và phụ kiện kim khí đồng bộ (Draho, Kinlong). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc điều hành, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật thi công và Phòng Tài chính - Kế toán. Về chế độ kế toán, công ty áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính.

Thực tế hạch toán kế toán trong Quý 3 năm 2022 tại doanh nghiệp được phản ánh qua các phần hành cụ thể:

  • Kế toán doanh thu tiêu thụ: Sử dụng TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ). Toàn bộ doanh thu trong quý chỉ phát sinh trong tháng 7 năm 2022 thông qua 2 nghiệp vụ nghiệm thu, bàn giao:
    1. Hóa đơn điện tử số 4 ngày 13/07/2022: Cung cấp cửa đi 2 cánh mở lùa (nhôm Xingfa sơn tĩnh điện màu trắng dày 1.4mm, kính cường lực 8mm, phụ kiện Draho), giá bán chưa thuế 12.526.259 đồng, thuế GTGT 1.884.238 đồng.
    2. Hóa đơn điện tử số 5 ngày 20/07/2022: Quyết toán Hợp đồng số 16102021/HĐKT/VCN-HVC (ký ngày 12/05/2022) về cung cấp và lắp đặt cửa nhôm - vách kính Xingfa tại 01 Bùi Quốc Hưng, Thọ Quang, Sơn Trà cho Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Miền Trung, giá trị chưa thuế 211.632.249 đồng, thuế GTGT 10% là 21.224.900 đồng (tổng thanh toán 232.857.149 đồng). Tháng 8 và tháng 9 năm 2022 không phát sinh doanh thu. Tổng doanh thu thuần Quý 3/2022 kết chuyển vào TK 911 ngày 31/07/2022 là 224.158.508 đồng.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Do đặc thù sản xuất gia công và xây lắp hoàn thiện theo hợp đồng kinh tế đã thống nhất khối lượng nghiệm thu, công ty không phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại (không sử dụng TK 521).
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Chi phí phát sinh được tập hợp trực tiếp cho từng công trình vào TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), bao gồm chi phí vật tư (kính trắng cường lực 8mm, 10mm; nhôm hộp; phụ kiện bản lề ZH-168, ZH-169, lõi khóa, thân khóa, tay nắm...) xuất từ kho và chi phí nhân công trực tiếp (lương bộ phận thi công tháng 7 là 14.700.000 đồng). Đến thời điểm nghiệm thu công trình trong tháng 7/2022, kế toán thực hiện kết chuyển giá vốn vào TK 632:
    • Công trình mã 15403 (ngày 13/07/2022): Chi phí nguyên liệu 7.075.355 đồng, nhân công 1.161.633 đồng, tổng cộng 8.236.988 đồng.
    • Công trình mã 15404 tại 01 Bùi Quốc Hưng (ngày 20/07/2022): Chi phí nguyên liệu 151.645.220 đồng, nhân công 13.538.367 đồng, tổng cộng 165.183.587 đồng. Tổng giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ được kết chuyển sang TK 911 vào ngày 31/07/2022 là 173.420.575 đồng.
  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Sử dụng TK 6422. Chi phí quản lý phát sinh đều đặn hàng tháng trong Quý 3/2022 gồm 2 khoản mục cố định:
    • Lương nhân viên bộ phận văn phòng (4 nhân sự gồm Nguyễn Thành Vương, Lê Trung Đại, Trương Minh Khải, Nguyễn Thu Hà): 18.500.000 đồng/tháng.
    • Phân bổ chi phí trả trước (TK 242) phục vụ văn phòng (thuê nhà 96.368.000 đồng, chữ ký số LCS-CA, thiết bị máy tính): 10.035.417 đồng/tháng. Tổng chi phí TK 6422 mỗi tháng là 28.535.417 đồng; tổng cộng 3 tháng Quý 3/2022 là 85.606.251 đồng.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối mỗi tháng, kế toán thực hiện kết chuyển sang TK 911:
    • Tháng 7/2022: Doanh thu 224.158.508 đồng; Giá vốn 173.420.575 đồng; Chi phí QLDN 28.535.417 đồng. Lãi thuần tháng 7 đạt 22.202.516 đồng (kết chuyển sang bên Có TK 4212).
    • Tháng 8/2022: Doanh thu = 0 đồng; Giá vốn = 0 đồng; Chi phí QLDN 28.535.417 đồng. Lỗ tháng 8 là 28.535.417 đồng (kết chuyển sang bên Nợ TK 4212).
    • Tháng 9/2022: Doanh thu = 0 đồng; Giá vốn = 0 đồng; Chi phí QLDN 28.535.417 đồng. Lỗ tháng 9 là 28.535.417 đồng (kết chuyển sang bên Nợ TK 4212). Tổng kết quả tiêu thụ Quý 3 năm 2022 của công ty lỗ 34.868.318 đồng.
Chỉ tiêu tài chính Quý 3/2022 Tháng 7/2022 (VND) Tháng 8/2022 (VND) Tháng 9/2022 (VND) Tổng Quý 3/2022 (VND)
1. Doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 5113) 224.158.508 0 0 224.158.508
2. Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) 0 0 0 0
3. Doanh thu thuần 224.158.508 0 0 224.158.508
4. Giá vốn hàng bán (TK 632) 173.420.575 0 0 173.420.575
5. Lợi nhuận gộp 50.737.933 0 0 50.737.933
6. Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) 28.535.417 28.535.417 28.535.417 85.606.251
7. Lợi nhuận thuần trước thuế (TK 911 -> 4212) +22.202.516 -28.535.417 -28.535.417 -34.868.318

Phần III: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH SV-Home

Tác giả phân tích những điểm mạnh và điểm tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán tinh gọn; hệ thống chứng từ và tài khoản áp dụng đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC; theo dõi chi phí trực tiếp theo từng công trình/hạng mục xây lắp, thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu khi quyết toán thuế; tận dụng linh hoạt vốn gối đầu giữa các công trình.
  • Hạn chế: Do công ty có nhiều đội thi công phân tán, việc gửi chứng từ phát sinh từ đội trưởng về phòng kế toán thường xuyên bị chậm trễ, dẫn đến dồn ứ công việc vào cuối kỳ và tiềm ẩn nguy cơ sai sót số liệu; một số báo cáo quản trị và khâu lập chứng từ vẫn mang tính thủ công, phụ thuộc vào phần mềm đơn giản, chưa đáp ứng toàn diện yêu cầu kế toán quản trị.
  • Đề xuất, kiến nghị:
    1. Về quản lý chứng từ: Ban hành quy định cụ thể về thời hạn nộp hóa đơn, chứng từ chi phí định kỳ cho các đội thi công nhằm giải tỏa áp lực xử lý vào cuối tháng/quý.
    2. Về ứng dụng công nghệ: Nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán hiện đại hơn để tự động hóa việc kết xuất báo cáo tài chính và báo cáo quản trị; đầu tư thiết bị lưu điện dự phòng để chống mất dữ liệu khi cúp điện.
    3. Về kỹ thuật kế toán và chính sách thuế: Lập sổ chi tiết chặt chẽ cho từng công trình; khi phát sinh lỗ kinh doanh (như khoản lỗ 34.868.318 đồng trong quý), kế toán cần chủ động theo dõi và lập kế hoạch chuyển lỗ sang các năm sau theo đúng Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp để tối ưu nghĩa vụ thuế khi có lãi.

Kết quả và đóng góp

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và hạch toán tại Công ty TNHH SV-Home trong Quý 3 năm 2022 với các kết quả định lượng cụ thể:

  • Xác định chính xác doanh thu dịch vụ lắp đặt cửa nhôm kính đạt 224.158.508 đồng (đều ghi nhận trong tháng 7/2022).
  • Tập hợp và phân bổ giá vốn xây lắp tương ứng đạt 173.420.575 đồng, trong đó giá vốn công trình 01 Bùi Quốc Hưng chiếm tỷ trọng áp đảo với 165.183.587 đồng.
  • Tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp trong 3 tháng đạt 85.606.251 đồng (mỗi tháng phát sinh cố định 28.535.417 đồng).
  • Phản ánh trung thực kết quả kinh doanh quý 3/2022 bị âm 34.868.318 đồng do tháng 8 và tháng 9 không có doanh thu bàn giao công trình nhưng công ty vẫn phải chịu chi phí tiền lương và khấu hao, phân bổ chi phí trả trước.

Đóng góp chính của khóa luận là việc kết nối cơ sở lý luận của Thông tư 133/2016/TT-BTC vào quy trình xử lý thực tế tại một doanh nghiệp thi công xây lắp quy mô nhỏ. Đề xuất của tác giả về việc thiết lập quy chế luân chuyển chứng từ công trình và phương án chuyển lỗ theo luật thuế mang tính thực tiễn cao đối với điều kiện vận hành của Công ty TNHH SV-Home.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế do chính tác giả tự xác định trong phần mở đầu và kết luận:

  • Thời gian thực tập tại đơn vị có hạn và là lần đầu tiếp xúc với công tác kế toán thực tế của doanh nghiệp, do đó dung lượng khảo cứu dữ liệu chỉ dừng lại ở phạm vi 1 quý (Quý 3 năm 2022), chưa phản ánh được trọn vẹn chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính.
  • Các phân tích chi phí mới dừng lại ở kế toán tài chính phục vụ quyết toán, chưa đi sâu vào kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn hay định mức chi phí thi công nhôm kính.

Hướng nghiên cứu mở rộng phù hợp là tiếp tục theo dõi số liệu lũy kế cả năm của doanh nghiệp xây lắp, nghiên cứu cơ chế phân bổ chi phí máy thi công và hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ phục vụ việc lập dự toán đấu thầu.


Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng cơ bản và thương mại kỹ thuật.

Nội dung đặc biệt hữu ích bao gồm hệ thống mẫu biểu sổ sách kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (mẫu S19-DNN cho sổ chi tiết tài khoản 154, 5113, 632, 6422; mẫu S02a1-DN cho sổ cái tài khoản 511, 632, 642, 911), hóa đơn GTGT điện tử thực tế và phương pháp hạch toán kết chuyển chi phí dở dang trực tiếp cho từng hạng mục công trình mà không qua các bước phân bổ phức tạp.


Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH SV-Home áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ được hỗ trợ xử lý trên máy vi tính.

Doanh thu trong Quý 3/2022 của công ty phát sinh từ những công trình cụ thể nào?

Toàn bộ doanh thu 224.158.508 đồng của quý đều ghi nhận trong tháng 7/2022 từ 2 nguồn: (1) Xuất bán cửa đi 2 cánh mở lùa nhôm Xingfa theo Hóa đơn số 4 ngày 13/07/2022 với giá trị 12.526.259 đồng; (2) Quyết toán công trình cung cấp và lắp đặt cửa nhôm - vách kính Xingfa tại địa chỉ 01 Bùi Quốc Hưng (Sơn Trà, Đà Nẵng) cho Công ty CP XNK Thủy sản Miền Trung theo Hợp đồng số 16102021/HĐKT/VCN-HVC (Hóa đơn số 5 ngày 20/07/2022) với giá trị 211.632.249 đồng.

Tại sao công ty không hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521)?

Do đặc thù ngành xây lắp và gia công nhôm kính, doanh nghiệp thi công theo đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế đã thống nhất tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệm thu thanh toán theo khối lượng hoàn thành thực tế nên trong kỳ không phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại.

Chi phí quản lý doanh nghiệp hàng tháng của công ty gồm những khoản mục nào?

Chi phí quản lý (TK 6422) phát sinh đều đặn mỗi tháng là 28.535.417 đồng, bao gồm: lương nhân viên văn phòng 18.500.000 đồng (cho 4 nhân sự: Nguyễn Thành Vương, Lê Trung Đại, Trương Minh Khải, Nguyễn Thu Hà) và trích phân bổ chi phí trả trước dài hạn (TK 242) là 10.035.417 đồng (phân bổ tiền thuê nhà 96.368.000 đồng, chữ ký số và thiết bị vi tính văn phòng).

Nguyên nhân chính khiến công ty bị lỗ 34.868.318 đồng trong Quý 3 năm 2022 là gì?

Mặc dù tháng 7 công ty đạt lợi nhuận thuần 22.202.516 đồng (lãi gộp 50.737.933 đồng trừ chi phí quản lý 28.535.417 đồng), nhưng sang tháng 8 và tháng 9 công ty không phát sinh doanh thu từ công trình mới trong khi vẫn phải thanh toán chi phí cố định là 28.535.417 đồng/tháng cho bộ máy văn phòng và khấu hao, phân bổ tài sản.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Linh Thùy đã phản ánh trung thực, chi tiết quy trình kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SV-Home trong Quý 3 năm 2022 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống chứng từ thực tế và bảng số liệu kết chuyển qua Tài khoản 911, công trình đã làm rõ nguyên nhân dẫn đến kết quả lỗ 34.868.318 đồng của doanh nghiệp xây lắp trong kỳ nghiên cứu. Các đánh giá về sự chậm trễ luân chuyển chứng từ công trình cùng đề xuất hoàn thiện quản trị chi phí và chuyển lỗ theo luật thuế mang lại giá trị thực tiễn rõ ràng cho công tác quản trị kế toán tại đơn vị.