Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, mục tiêu cơ bản chi phối hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận và nâng cao năng lực tài chính. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh luôn tiềm ẩn rủi ro cạnh tranh. Để tồn tại và phát triển, các nhà quản trị cần nắm bắt thông tin thị trường, đồng thời yêu cầu hệ thống thông tin nội bộ phải phản ánh trung thực, kịp thời tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn. Trong đó, khâu bán hàng là giai đoạn chuyển hóa hình thái vốn từ vốn hàng hóa sang vốn bằng tiền, quyết định trực tiếp đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Để cung cấp thông tin chuẩn xác cho ban giám đốc ban hành các quyết định điều hành, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học giữ vai trò then chốt.

Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại Tiến Nhàn hoạt động trong lĩnh vực phân phối, bán buôn và bán lẻ các mặt hàng nguyên liệu thực phẩm (như bột mì, dầu cọ, shortening, bơ, cám mì). Trong bối cảnh quy mô hoạt động mở rộng, công tác kế toán của đơn vị đòi hỏi phải được hoàn thiện liên tục để đáp ứng các chuẩn mực, chế độ hiện hành và kiểm soát chặt chẽ doanh thu, chi phí. Từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đỗ Thị Hương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp đại học với đề tài: "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại Tiến Nhàn" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hương Anh tại Khoa Tài chính - Kế toán, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại Tiến Nhàn; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Đi sâu khảo sát, phân tích thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại Tiến Nhàn.
    • Kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn để nhận xét, đánh giá và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại Tiến Nhàn (Địa chỉ trụ sở chính: Đội 6, Xã Dương Liễu, Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội; Địa điểm kinh doanh số 1: Lô C2-9 và C2-10, E16 Cụm công nghiệp làng nghề Dương Liễu, Xã Dương Liễu, Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực tế tại công ty trong các năm 2019 và 2020, trọng tâm là quý IV/2020 (các chứng từ, sổ sách phát sinh trong tháng 10, tháng 11 và tháng 12 năm 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, tác giả trích dẫn trực tiếp Điều 57 của Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa:

  1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
  2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc người kiểm soát hàng hóa.
  3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Đối với việc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, văn bản viện dẫn 4 điều kiện: xác định được doanh thu tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành dịch vụ; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo. Việc hạch toán doanh thu và chi phí tuân thủ 3 nguyên tắc kế toán cơ bản: nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng.

Khung tài khoản kế toán được tác giả hệ thống hóa gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán); TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 641 (Chi phí bán hàng); TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp); TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); TK 635 (Chi phí tài chính); TK 711 (Thu nhập khác); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm TK 8211 và 8212); TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh); TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Điều tra thống kê số liệu tại phòng kế toán, phỏng vấn trực tiếp nhân sự phụ trách kế toán và ban quản lý, quan sát thực tế quy trình bán hàng và giao nhận hàng hóa tại kho của công ty.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp lập chứng từ kế toán, phương pháp kiểm kê, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, đánh giá: Phương pháp nghiên cứu, tổng hợp và so sánh tài liệu lý luận với các biểu mẫu thực tế phát sinh.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các hồ sơ đăng ký kinh doanh, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2019 - 2020, hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu kế toán, Biên bản đối trừ công nợ), các sổ chi tiết tài khoản, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản liên quan tại Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại Tiến Nhàn.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Chương này trình bày các khái niệm nền tảng về tiêu thụ hàng hóa và kết quả hoạt động kinh doanh. Tác giả khẳng định bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền, là khâu cuối cùng kết thúc chu chuyển vốn. Kết quả kinh doanh là chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí:

$$\text{Lợi nhuận hoạt động kinh doanh trong kỳ} = \text{Thu nhập hoạt động kinh doanh trong kỳ} - \text{Chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ}$$

Văn bản hệ thống hóa các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán:

  • Phương thức bán hàng: Trong thương mại nội địa gồm bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng) và bán lẻ (bán lẻ trực tiếp, bán hàng online, bán lẻ trả góp, bán lẻ tự phục vụ, bán qua máy bán hàng tự động). Trong xuất nhập khẩu gồm xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu ủy thác.
  • Phương thức thanh toán: Thanh toán trong nước (trực tiếp bằng tiền mặt, chuyển khoản, bù trừ; thanh toán chậm trả áp dụng điều kiện tín dụng như "1/10, n/20"); thanh toán quốc tế (chuyển tiền - Remittance, ghi sổ - Open account, nhờ thu - Collection gồm phiếu trơn và kèm chứng từ, tín dụng chứng từ - Documentary credit / L/C).

Chương I cũng trình bày chi tiết quy trình hạch toán, kết cấu của từng tài khoản doanh thu, chi phí, các khoản giảm trừ doanh thu và tài khoản trung gian TK 911 theo sơ đồ tài khoản đối ứng chuẩn. Kết quả kinh doanh trước thuế được xác định theo công thức:

$$\text{KQKD trước thuế} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN} + \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$

$$\text{Kết quả kinh doanh sau thuế} = \text{KQKD trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI TIẾN NHÀN

Chương II phản ánh thực tế tổ chức bộ máy và công tác hạch toán tại doanh nghiệp. Về lịch sử hình thành, trước năm 2008 đơn vị hoạt động dưới dạng hộ kinh doanh gia đình; ngày 25/12/2008 thành lập Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại Tiến Nhàn với mã số doanh nghiệp 0500604955. Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, trong đó Giám đốc trực tiếp điều hành 3 bộ phận: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Marketing.

Danh mục sản phẩm kinh doanh chính của doanh nghiệp gồm các mặt hàng nguyên liệu, phụ gia làm bánh với các thông số kỹ thuật được thống kê cụ thể:

Tên sản phẩm Quy cách đóng gói Hàm lượng Protein Hàm lượng Gluten ướt Thủy phần Hàm lượng tro Đặc điểm / Ứng dụng
Bột mì VM7 Bao PP 25 kg 7,5% – 10,0% 22% – 28% 13,5% – 14,5% 0,52% – 0,65% Sản phẩm bột mì thông dụng
Bột mì Hoa Ngọc Lan Bao PE 0,5 kg và 1 kg 10% – 11% 28% – 30% 14% 0,6% Bột mì đa dụng: tẩm chiên, làm bánh rán, bánh bao, bánh gối, gato
Bột mì VM5 Bao PP 25 kg 9,0% – 10,0% 24,5% – 28,5% 13,5% – 14,5% 0,52% – 0,62% Chuyên dùng làm bánh quy bơ, quẩy rối
Bột mì Hoa Đồng Tiền Bao PP 25 kg 7,5% – 9,5% 22,5% – 26% 13,5% – 14,5% 0,62% Dòng bột phổ thông
Bột mì Bông Hồng Xanh Bao PP 25 kg 10,0% – 11,5% 27% – 31,5% 13,5% – 14,5% 0,45% – 0,50% Nghiền từ lúa mì trắng, dùng cho bánh bao, mỳ Nhật Bản, Dimsum
Bột mì 3 Bông Hồng Đỏ Bao PP 25 kg 11,0% – 12,5% 33% – 36% 13,5% – 14,5% 0,52% – 0,62% Bột mì cao cấp dành riêng cho bánh mì Pháp
Dầu cọ Thùng / Bồn chứa — — — — Chứa 77% chất béo no, 26% chất béo chưa no đơn, 12% chất béo chưa no đa
Dầu đậu nành Đơn vị 100 ml — — — Điểm sôi 241°C Chất béo không no đơn 24g, không no đa 61g, chất béo bão hòa 15g
Shortening Khối đóng rắn Acid tự do < 0,1% Xà phòng < 1% Không chứa nước Điểm chảy 40-47°C Mỡ trừu hydro hóa, chất tạo nhũ mono và ditriglyxerit 1,5% – 3%

Về thực trạng tổ chức hạch toán kế toán, công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung. Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ được mô tả chi tiết qua các nghiệp vụ thực tế quý IV/2020:

  • Kế toán bán hàng (TK 5111): Căn cứ Phiếu giao hàng số 012, Phiếu xuất kho số 023 và Hóa đơn GTGT ngày 01/12/2020; Phiếu giao hàng số 039, Phiếu xuất kho ngày 02/12/2020; Phiếu thu số 054 ngày 05/12/2020. Dữ liệu được ghi nhận vào Sổ chi tiết doanh thu bán hàng, Sổ chi tiết thuế và các khoản phải nộp nhà nước (TK 3331), Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 5111.
  • Kế toán giảm trừ doanh thu (TK 521): Phản ánh nghiệp vụ chiết khấu, giảm giá và hàng bán bị trả lại qua Phiếu nhập hàng bán trả lại số 069 ngày 17/12/2020, Biên bản đối trừ công nợ khách hàng ngày 17/12/2020; theo dõi trên Sổ chi tiết hàng bán bị trả lại, Sổ Cái TK 5211, Sổ Cái TK 5212 và đối chiếu bù trừ với công nợ trên Sổ Cái TK 131.
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Xác định giá vốn xuất kho theo Phiếu xuất kho và kết chuyển giá vốn vào Sổ chi tiết giá vốn hàng bán, Sổ Nhật ký chung TK 632 và Sổ Cái TK 632 ngày 31/12/2020.
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí QLDN (TK 642): Tập hợp các khoản chi phí bao gồm cước vận chuyển, bốc xếp, văn phòng phẩm, chi phí quản lý qua các Phiếu chi số 1307 (ngày 12/10/2020), Phiếu chi số 1122, Phiếu chi số 1128, Phiếu chi số 2008; sau đó phản ánh vào Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 641, TK 642.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Thu thập các khoản thu nhập khác trên Sổ Cái TK 711 tháng 12/2020; tập hợp toàn bộ doanh thu thuần và chi phí hợp lý trên Sổ Cái TK 911 để kết chuyển lãi/lỗ cuối kỳ sang TK 421.

Qua khảo sát, tác giả nêu các điểm đạt được: bộ máy kế toán tinh gọn, việc lập chứng từ và ghi sổ Nhật ký chung đảm bảo sự liên kết, tuân thủ chế độ kế toán hiện hành. Mặt hạn chế tồn tại gồm: quy trình luân chuyển chứng từ đôi khi còn chậm trễ, việc phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý chưa chi tiết theo từng kênh bán hàng, công tác theo dõi công nợ chi tiết khách hàng còn phụ thuộc vào việc đối chiếu thủ công định kỳ.

CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI TIẾN NHÀN

Dựa trên các nguyên tắc và định hướng hoàn thiện công tác tài chính, tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể:

  • Hoàn thiện chứng từ kế toán: Rút ngắn quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, bộ phận bán hàng và phòng kế toán; đảm bảo việc ký nhận, bàn giao Hóa đơn GTGT và Phiếu giao hàng diễn ra đồng thời để tránh tồn đọng số liệu.
  • Hoàn thiện công tác theo dõi công nợ: Thiết lập quy trình kiểm tra hạn mức tín dụng khách hàng định kỳ, sử dụng linh hoạt các điều khoản chiết khấu thanh toán để đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền bán hàng, hạn chế tình trạng ứ đọng vốn.
  • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí: Tổ chức theo dõi chi tiết tài khoản chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) theo từng nhóm sản phẩm chính (bột mì, dầu ăn, phụ gia) nhằm đánh giá chuẩn xác hiệu quả kinh doanh của từng mặt hàng.
  • Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán: Tối ưu hóa tính năng liên kết tự động giữa phân hệ bán hàng, kho và sổ cái tổng hợp để giảm tải áp lực ghi chép thủ công trên sổ Nhật ký chung.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính: Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ toàn bộ quy trình hạch toán kế toán bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại nông sản thực phẩm. Nghiên cứu cung cấp minh chứng thực tế thông qua hệ thống sổ sách kế toán quý IV/2020 (chứng từ ngày 01/12/2020, 02/12/2020, 05/12/2020, 17/12/2020 và 31/12/2020; các phiếu chi 1307, 1122, 1128, 2008).
  • Giải pháp đề xuất: Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính thực tế tại công ty gồm hoàn thiện luân chuyển chứng từ bán hàng, kiểm soát công nợ phải thu, phân bổ chi tiết chi phí thời kỳ và nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với hồ sơ chứng từ thực tế của Công ty Tiến Nhàn; phản ánh đặc thù kinh doanh mặt hàng phụ gia thực phẩm có tính chất lưu kho đặc thù (nhiệt độ đông đặc của dầu cọ, độ ẩm và tỷ lệ tro của bột mì, tính chất đông cứng của shortening) tác động đến công tác quản lý giá vốn và hao hụt hàng bán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo lời mở đầu của tác giả, do thời gian nghiên cứu thực tế có hạn và kinh nghiệm chuyên môn chưa sâu, khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Về phạm vi dữ liệu, các biểu mẫu hạch toán chi tiết tập trung chủ yếu vào các chứng từ phát sinh trong quý IV năm 2020 mà chưa bao quát được toàn diện chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc giai đoạn biến động nhiều năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu kinh doanh trên chuỗi thời gian dài hơn; đào sâu phân tích kế toán quản trị bán hàng và kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền khi công ty mở rộng mạng lưới phân phối ra các tỉnh thành khác.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về chuyên đề bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Nội dung tài liệu đặc biệt hữu ích cho những ai cần tìm hiểu việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ.

Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất là hệ thống biểu mẫu và chuỗi luân chuyển chứng từ thực tế tại Chương II: từ Phiếu giao hàng, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT đến quy trình xử lý giảm trừ doanh thu qua Phiếu nhập hàng bán trả lại (số 069), Biên bản đối trừ công nợ (ngày 17/12/2020) và phương pháp khóa sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 911 ngày 31/12/2020.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung pháp lý nào để làm cơ sở lý luận về điều kiện ghi nhận doanh thu?
Tác giả căn cứ vào Điều 57 của Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và 4 điều kiện để ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.

2. Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại Tiến Nhàn hoạt động trong ngành nghề gì và kinh doanh các sản phẩm chủ lực nào?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, bán buôn, bán lẻ bột mì, dầu ăn, bơ, cám mì trên toàn quốc. Các sản phẩm chính được mô tả chi tiết gồm: các loại bột mì (VM7, VM5, Hoa Ngọc Lan, Hoa Đồng Tiền, Bông Hồng Xanh, 3 Bông Hồng Đỏ), dầu cọ, dầu đậu nành và shortening (mỡ trừu).

3. Tại Công ty Tiến Nhàn, nghiệp vụ hàng bán bị trả lại được xử lý bằng những chứng từ và tài khoản kế toán nào trong tháng 12/2020?
Nghiệp vụ được phản ánh qua Phiếu nhập hàng bán trả lại số 069 ngày 17/12/2020 và Biên bản đối trừ công nợ khách hàng ngày 17/12/2020; được theo dõi trên Sổ chi tiết hàng bán bị trả lại, Sổ Cái TK 5212 (Hàng bán bị trả lại) và đối ứng bù trừ công nợ trên Sổ Cái TK 131.

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Tiến Nhàn được thiết lập theo mô hình nào?
Công ty áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng, trong đó Giám đốc là người đại diện theo pháp luật điều hành chung, chỉ đạo trực tiếp 3 bộ phận chức năng gồm: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Marketing.

5. Kết quả kinh doanh tại đơn vị được xác định trên tài khoản nào và theo công thức nào?
Kết quả kinh doanh được tập hợp trên TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Kết quả kinh doanh trước thuế bằng doanh thu thuần cộng doanh thu tài chính, thu nhập khác trừ đi giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác. Sau khi trừ chi phí thuế TNDN (TK 821), số lãi hoặc lỗ thuần được kết chuyển sang TK 421.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đỗ Thị Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại Tiến Nhàn trong năm 2020. Nghiên cứu làm rõ chu trình ghi sổ kế toán từ hệ thống chứng từ gốc phát sinh đến các sổ chi tiết, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh. Các đề xuất, giải pháp được đưa ra bám sát vào những tồn tại trong quản lý công nợ, luân chuyển chứng từ và phân bổ chi phí, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho các doanh nghiệp thương mại nông sản thực phẩm quy mô vừa và nhỏ.