CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN • VÈ KÉ TOÁN MUA HÀNG 1. Tông quan các khái niệm lý thuyết về kế toán mua hàng 1. Khái niệm Ke toán mua hàng đóng một vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp hiện nay nham phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình mua bán hàng hóa của doanh nghiệp. Hàng hóa mua về đê bán gồm: Hàng tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gữi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến.
Mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyên hàng hóa, là quan hệ trao đôi giữa người mua và người bán về giá trị hàng hóa thông qua quan hệ thanh toán tiền - hàng, doanh nghiệp nắm quyền sở hữu về hàng hóa và có trách nhiệm thanh toán tiền cho nhà cung cap. Trần Thị Hồng Mai, 2012). Đặc điếm của kế toán mua hàng Trong các hoạt động thương mại nói chung, hàng hoá được coi là hàng mua khi thoả mãn đồng thời 3 điều kiện sau: - Phải áp dụng một phương thức mua - bán - thanh toán tiền hàng nhất định. - Khi đã sở hữu hàng hóa, doanh nghiệp sẽ mất quyền sở hữu tiền tệ hoặc 1 loại hàng hóa khác với hàng hóa vừa sờ hữu.
- Hàng hóa mua vào với mục đích bán ra hoặc gia công sản xuất rồi bán. Ngoài ra, cảc trường hợp ngoại ỉệ sau cũng được coi ìà hàng mua: — Hàng mua về vừa đê bán, vừa đê tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp mà chưa phân biệt rõ giữa các mục đích thì vẫn coi là hàng mua. - Hàng hoá hao hụt trong quá trình mua theo hợp đồng bên mua chịu. Những trường hợp không được coi là hàng mua.
+ Hàng nhận biếu tặng + Hàng mẫu nhận được + Hàng hóa mua về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh + Hàng hóa nhận bán hộ, nhận giữ hộ cho các doanh nghiệp khác. Đối với những doanh nghiệp thương mại kinh doanh xuất - nhập khâu, những hàng hoá sau được xác định là hàng nhập khâu: 1 - Hàng mua của nước ngoài dùng đê phát triển kinh tế và thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trong nước theo hợp đồng mua bán ngoại thương. - Hàng đưa vào Việt Nam tham gia hội chợ, triên lãm, sau đó mrớc ta mua lại và thanh toán bằng ngoại tệ. - Hàng tại các khu chế xuất (phần chia thu nhập của bên đối tác không mang về nước) bán tại thị trường Việt Nam, thu ngoại tệ.
Những hàng hoá sau đây không được xác định ìà hàng nhập khâu: + Hàng tạm xuất, nay nhập về + Hàng viện trợ nhận đạo + Hàng đưa qua nước thứ ba (quá cảnh). Vai trò, nhiệm vụ của kế toán mua hàng ❖ Vai trò của kế toán mua hàng Ke toán mua hàng đóng vai trò quan trọng, đảm bảo cho công tác mua hàng được tô chức thực hiện một cách thuận lợi, giúp hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, đồng thời hàng hóa, vật ưr mua về phù hợp với nhu cầu cùa doanh nghiệp về số lượng cũng nhtr chất lượng và giả cả. ❖ Nhiệm vụ của kế toán mua hàng Theo dõi, ghi chép và phản ánh kịp thời, chính xác những chi tiêu mua hàng về số lượng, chủng loại, quy cách và thời diêm ghi nhận mua hàng. Theo dõi, kiêm tra, giám sát việc mua hàng đê thực hiện tốt kế hoạch mua hàng theo từng nguồn hàng, từng nhà cung cấp, từng đơn đặt hàng với người bán và tình hình thanh toán với nhà cung cấp.
Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho lãnh đạo doanh nghiệp đê mức dự trữ có thê được dự trù và xác định một cách họp lý nhất. Phương thức mua hàng > Mua hàng nội địa: - Mua hàng theo phương thức trực tiếp: Căn cír vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, doanh nghiệp cử cán bộ nghiệp vụ mang giấy uỷ nhiệm nhận hàng đen đơn vị bán đê nhận hàng theo quy định trong hợp đong hay đê mua hàng trực tiếp tại cơ sở sản xuất, tại thị trường và chịu trách nhiệm vận chuyên hàng hoá về doanh nghiệp. 2 - Mua hàng theo phương thức chuyên hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc đơn đặt hàng, chuyên hàng tới cho bên mua, giao hàng tại kho cùa bên mua hay tại địa điêm do bên mua quy định trước. > Mua hàng nhập khau: - Nhập khâu trực tiếp: đơn vị nhập khâu trực tiếp đứng ra đàm phán, ký kết hợp đồng, trực tiếp nhận hàng, thanh toán tiền hàng và thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến lô hàng đó ( nộp các khoản thuế nếu có).
Nhập khâu hàng hóa trực tiếp gồm có các thù tục sau: + Ký họp đồng kinh tế + Mờ thư tín dụng L/C + Thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm + Giao nhận và kiêm tra hàng hóa nhập khâu + Làm thù tục khai báo hải quan, đóng thuế nhập khâu + Thanh toán cho nhà cung cấp - Nhập khâu úy thác: thông qua một đơn vị nhận ùy thác nhập khâu có uy tín đê thực hiện hoạt động nhập khâu hàng hóa. Nhập khâu ủy thác gồm có các thù tục sau: + Kỷ hợp đồng ủy thác + Cùng với bên nhận ủy thác làm thù tục nhập khâu + Chịu các chi phí bốc dỡ, lưu kho, kiêm nghiệm, giám định + Đóng thuế nhập khâu + Nhận hàng khi có thông báo của bên ủy thác nhập + Trả hoa hồng cho đơn vị nhận ủy thác + Cùng với bên nhận ủy thác tiến hàng khiếu nại (nếu có) 1. Phương thức thanh toán tiền hàng > Mua hàng trong nước - Phương thức thanh toán trực tiếp: sau khi nhận được hàng mua, đơn vị mua hàng thanh toán ngay tiền cho người bán, có thê bằng tiền mặt, bằng tiền cán bộ tạm ứng, bằng chuyên khoản hay bằng hiện vật. - Phương thức thanh toán trả chậm: theo phương thức này việc thanh toán tiền hàng sẽ diễn ra sau thời diêm ghi nhận hàng mua,theo điều kiện tín dụng đã thỏa thuận.
3 Thời hạn thanh toán được hưởng chiết khẩu thanh toán, tỳ lệ chiết khấu thanh toán (nếu có). > Mua hàng nhập khau Theo phương thirc mua hàng nhập khâu, bên mua sẽ chọn một trong các hình thức sau trong thanh toán quốc tế đê thanh toán tiền hàng: + Phương thức chuyên tiền + Phương time ghi sổ + Phương time nhờ thu + Phương thức tín dụng chứng từ 1. Nguyên tắc kế toán mua hàng Nguyên tắc giá gốc: Tài sân được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc tài sản được hình thành theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc theo giá trị họp lý cùa tài sản vào thời điêm tài sản được ghi nhận.
Giá trị các chi tiêu về tài sản, công nợ, chi phí,. được phản ánh theo giá ở thời diêm mua tài sản đó, không phải giá trị tại thời diêm xác định giá tài sản tính theo giá thị trường. Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình mua ngoài được doanh nghiệp xác định dựa vào nguồn hình thành tài sản: Nguyên giả = Giá mua tính trên hóa đơn + Chi phí lap đặt, chạy thử - Chiết khấu giảm giả (nếu cỏ). Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.
Trường họp có thay đôi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đôi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. Phưong pháp kế toán - Phuong pháp tính giá nhập kho: Giá nhập kho được tính theo giá thực te ( giá gốc). Giả nhập kho = Giá trị hàng hóa + Chi phí mua hàng. • Trường họp DN kê khai GTGT theo phương pháp khấu trừ: Thì giá gốc không bao gồm thuế GTGT.
• Neu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (Hóa đơn bán hàng thông thường): Thì giá gốc bao gồm cả thuế GTGT. 4 - Phương pháp tính giá nhập kho hàng mua trong nước: Giả nhập kho = Giá trị trên hoả đơn GTGT + Chi phi vận chuyên, bồc dờ - Các khoản giám gió hàng bán. - Phương pháp tính giá nhập kho hàng nhập khau: Giả nhập kho = Giá hàng mua + Thuế nhập khâu + Thuế TTĐB (nếu có) + Chi phỉ mua hàng - Các khoán giám giá hàng mua. - Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn kho hàng hóa lên các tài khoản kế toán, sô sách kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất.
- Phương pháp kiếm kê định kỳ: là phương pháp hạch toán mà mỗi nghiệp vụ nhập, xuất hàng hóa không được ghi ngay vào tài khoản, sô sách kế toán mà đến cuối kỳ hạch toán mới kiêm kê số hàng hóa tồn đê tính ra số đã xuất trong kỳ và chi ghi một lần. - Phương pháp tính giá trị hàng hóa tồn kho: + Phương pháp bình quân gia quyền. Đơn giá xuất kho bình Giả trị hàng tồn đầu kỳ + Giả trị hàng nhập trong kỳ’ quân tỉ ong kỳ cua một - Sô lượng hàng tồn đầu kỳ + số lượng hàng nhập loại sản phầm trong kỳ + Phương pháp thực tế đích danh. + Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).