BÁO CÁO THƯ MỤC HỌC THUẬT VÀ PHÂN TÍCH GIÁO TRÌNH: PHÁP LUẬT BẢO HỘ LAO ĐỘNG


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học: Pháp luật bảo hộ lao động (Mã mô đun: ATMT19MĐ08) là tài liệu đào tạo chuyên ngành được ban hành chính thức kèm theo Quyết định số 659/QĐ-CĐDK ngày 10 tháng 06 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Giáo trình do Th.S Nguyễn Ngọc Linh đảm nhiệm vai trò chủ biên, được lưu hành nội bộ phục vụ công tác đào tạo tại cơ sở Bà Rịa – Vũng Tàu.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                    TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ (PVMTC)                      |
|                  MÔN HỌC: PHÁP LUẬT BẢO HỘ LAO ĐỘNG                     |
|                                                                         |
|  Mã mô đun: ATMT19MĐ08              Thời lượng: 3 tín chỉ (60 giờ)      |
|  Ban hành: QĐ 659/QĐ-CĐDK (2019)    Phân bổ: 28 LT - 29 TH/BT - 3 KT    |
+-------------------------------------------------------------------------+

Trong khung chương trình đào tạo nghề Bảo hộ lao động (tổng khối lượng 90 tín chỉ với 1890 giờ), môn học này có khối lượng 3 tín chỉ (tương đương 60 giờ đào tạo), được xếp vào nhóm các môn học, mô đun chuyên môn ngành nghề (chiếm 79 tín chỉ / 1680 giờ). Về mặt tiến trình đào tạo, mô đun được bố trí giảng dạy sau khi sinh viên đã hoàn thành khối các môn học chung bắt buộc, bao gồm: Giáo dục chính trị (MHCB19MH01), Pháp luật (MHCB19MH03), Giáo dục thể chất (MHCB19MH05), Giáo dục quốc phòng và An ninh (MHCB19MH07), Tin học (MHCB19MH09) và Tiếng Anh (TA19MH01).

Về mục tiêu học tập (Learning Outcomes), giáo trình xác lập ba chuẩn đầu ra cụ thể:

  • Kiến thức (A1): Trình bày được hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về bảo hộ lao động (BHLĐ) và an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) đang có hiệu lực thi hành.
  • Kỹ năng (B1, B2): Áp dụng quy định pháp luật để xây dựng nội quy, quy chế quản lý an toàn; thiết lập quy trình, biện pháp làm việc an toàn; thực hiện chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân, bồi dưỡng bằng hiện vật, giải quyết chế độ bồi thường tai nạn lao động (TNLĐ) và bệnh nghề nghiệp (BNN); phân tích việc thực thi pháp luật và thiết lập kế hoạch bảo hộ lao động hoàn chỉnh cho doanh nghiệp.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất.

Cấu trúc giáo trình gồm 5 chương chuyên đề, được tổ chức theo phương pháp tiếp cận từ hệ thống lý luận pháp lý vĩ mô đến các chế độ chính sách cụ thể, quy định kỹ thuật chuyên ngành và quy trình tổ chức bộ máy thực thi tại cơ sở sản xuất. Nội dung tài liệu gắn kết các quy định pháp luật của Nhà nước với đặc thù sản xuất và vận hành kỹ thuật trong ngành dầu khí.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 5 chương chuyên đề với tổng thời lượng 60 giờ (28 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 3 giờ kiểm tra):

                               TIẾN TRÌNH 5 CHƯƠNG CHUYÊN ĐỀ

Chương 1: Tổng quan hệ thống pháp luật về bảo hộ lao động (4 giờ Lý thuyết)

Khái quát vị trí pháp lý của công tác bảo hộ lao động dựa trên Điều 35 Hiến pháp năm 2013; phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm: Bộ luật Lao động (Luật số 45/2019/QH14), Luật An toàn, vệ sinh lao động (Luật số 84/2015/QH13), Luật Bảo vệ môi trường (Luật số 55/2014/QH13), Luật Phòng cháy và chữa cháy (Luật số 40/2013/QH13); hệ thống các Nghị định hướng dẫn (NĐ 145/2020/NĐ-CP, NĐ 88/2020/NĐ-CP, NĐ 58/2020/NĐ-CP, NĐ 39/2016/NĐ-CP, NĐ 44/2016/NĐ-CP, NĐ 140/2018/NĐ-CP, NĐ 40/2019/NĐ-CP, NĐ 19/2015/NĐ-CP, NĐ 38/2015/NĐ-CP, NĐ 179/2013/NĐ-CP, NĐ 136/2020/NĐ-CP, NĐ 113/2017/NĐ-CP) và các Thông tư chuyên ngành liên quan (TT 13/2020/TT-BLĐTBXH, TT 11/2020/TT-BLĐTBXH, TT 06/2020/TT-BLĐTBXH, TT 36/2019/TT-BLĐTBXH, TT 36/2015/TT-BTNMT, TT 19/2016/TT-BYT, TT 149/2020/TT-BCA, TT 150/2020/TT-BCA, TT 17/2021/TT-BCA).

Chương 2: Chế độ bảo hộ lao động (16 giờ: 8 LT, 7 TH, 1 KT)

Thiết lập các tiêu chuẩn định lượng và nguyên tắc thực hiện chế độ bảo hộ lao động:

  • Phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN): Quy định cấp phát đúng chủng loại, đối tượng, tiêu chuẩn kỹ thuật; cấm phát tiền thay hiện vật theo Điều 23 Luật ATVSLĐ 2015.
  • Bồi dưỡng bằng hiện vật: Điều kiện hưởng đối với nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phân chia 4 mức định suất hàng ngày (mức 1: 10.000 đồng theo Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH); nguyên tắc bồi dưỡng trong ca làm việc, tính định suất theo thời gian làm việc (trên hoặc dưới 50% thời giờ làm việc bình thường) và thời gian làm thêm giờ.
  • Bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Trách nhiệm của người sử dụng lao động theo Điều 38, Điều 39 Luật ATVSLĐ 2015 (sơ cấp cứu, chi trả y tế, trả đủ lương khi điều trị; bồi thường ít nhất 1,5 tháng tiền lương cho mức suy giảm 5%–10%, tăng 1% cộng thêm 0,4 tháng tiền lương đối với mức suy giảm 11%–80%; bồi thường ít nhất 30 tháng tiền lương cho mức suy giảm từ 81% trở lên hoặc tử vong). Trợ cấp ít nhất 40% mức tương ứng nếu tai nạn do lỗi của người lao động. Phân định quyền lợi từ Quỹ bảo hiểm TNLĐ-BNN (trợ cấp một lần từ 5%–30% mức suy giảm theo mức lương cơ sở và số năm đóng bảo hiểm theo Điều 48; trợ cấp hằng tháng từ 31% mức suy giảm trở lên theo Điều 49).
  • Chế độ đối với lao động nữ: Quy định bảo vệ thai sản, nghỉ dưỡng sức, danh mục công việc ảnh hưởng đến chức năng sinh sản và nuôi con.

Chương 3: Các quy định về bảo hộ lao động (24 giờ: 8 LT, 15 TH, 1 KT)

Quy định chi tiết các điều kiện lao động kỹ thuật và thủ tục pháp lý:

  • Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi: Thời giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần (Điều 105 Bộ luật Lao động 2019); giờ làm việc ban đêm (22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau); giới hạn làm thêm giờ (không quá 50% số giờ làm việc bình thường/ngày, 40 giờ/tháng, 200–300 giờ/năm đối với một số ngành nghề như lọc dầu, cung cấp điện, dệt may theo Điều 107). Chế độ nghỉ chuyển ca (ít nhất 12 giờ), nghỉ hằng tuần (ít nhất 24 giờ liên tục), nghỉ lễ tết (11 ngày hưởng nguyên lương), nghỉ phép hằng năm (12, 14, 16 ngày tùy điều kiện lao động và tăng thêm 1 ngày sau mỗi 5 năm làm việc theo Điều 113, Điều 114); quy định thời giờ đối với công việc đặc biệt (Điều 116).
  • Huấn luyện ATVSLĐ và chăm sóc sức khỏe: Phân loại đối tượng huấn luyện và cấp giấy chứng nhận, thẻ an toàn (Điều 14 Luật ATVSLĐ 2015); quy định khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm (hoặc 6 tháng/lần đối với công việc nặng nhọc, độc hại, người khuyết tật, người cao tuổi) và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp (Điều 21 Luật ATVSLĐ 2015).
  • Quy chuẩn an toàn chuyên ngành: Quản lý an toàn trong thi công xây dựng theo Thông tư 04/2017/TT-BXD (phân định trách nhiệm nhà thầu, chủ đầu tư); an toàn hóa chất theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP (huấn luyện Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 3) và TCVN 5507:2002; quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động theo Nghị định 28/2020/NĐ-CP và bảo vệ môi trường theo Nghị định 179/2013/NĐ-CP; quy trình khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động và thanh tra an toàn.

Chương 4: Phòng chống cháy nổ và đăng kiểm (8 giờ: 4 LT, 4 TH)

Phổ biến các quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13, các hành vi bị nghiêm cấm, quy định thành lập đội PCCC cơ sở/chuyên ngành và bảo hiểm cháy nổ bắt buộc (Nghị định 136/2020/NĐ-CP, Thông tư 149/2020/TT-BCA, 150/2020/TT-BCA, 17/2021/TT-BCA); quy trình đăng ký, kiểm định kỹ thuật an toàn đối với các loại máy, thiết bị, vật tư và chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động (Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH, Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH).

Chương 5: Tổ chức công tác bảo hộ lao động tại doanh nghiệp (8 giờ: 4 LT, 3 TH, 1 KT)

Mô hình tổ chức bộ máy chuyên trách: Bộ phận An toàn, Bộ phận Y tế, Mạng lưới An toàn vệ sinh viên, Hội đồng ATVSLĐ cơ sở; nội dung và phương pháp lập kế hoạch BHLĐ; quy trình tự kiểm tra an toàn; chức năng, quyền hạn của tổ chức Công đoàn; chế độ thống kê, báo cáo, sơ kết, tổng kết định kỳ về công tác bảo hộ lao động.


Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp nền tảng pháp lý định lượng và các nguyên tắc quản trị an toàn:

  1. Lý thuyết thẩm quyền và trách nhiệm pháp lý: Phân định rõ trách nhiệm của người sử dụng lao động, quyền và nghĩa vụ của người lao động, thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước theo Luật ATVSLĐ 2015 và Bộ luật Lao động 2019.
  2. Nguyên tắc ưu tiên phòng ngừa: Xác lập thứ tự ưu tiên kiểm soát rủi ro; triệt tiêu, cô lập các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trước khi áp dụng các biện pháp bảo vệ cá nhân và chính sách bồi thường.
  3. Khung pháp lý định lượng bồi thường và trợ cấp: Thiết lập công thức tính chế độ bồi thường TNLĐ, BNN dựa trên tỷ lệ suy giảm khả năng lao động (từ 5% đến 81% trở lên), mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm và nguồn chi trả (doanh nghiệp hoặc Quỹ bảo hiểm xã hội).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ: Thiết lập bảng tính toán định suất bồi dưỡng bằng hiện vật; tính toán mức bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động; lập bảng theo dõi thời giờ làm việc, làm thêm giờ và lịch nghỉ ngơi hàng năm theo quy định pháp luật.
  • Kỹ năng phân tích pháp lý: Rà soát hiện trường làm việc để đối chiếu với danh mục nghề độc hại (Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH) và danh mục máy móc nghiêm ngặt (Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH); nhận diện các hành vi vi phạm hành chính để xác định khung chế tài xử phạt theo Nghị định 28/2020/NĐ-CP.
  • Kỹ năng thực hành quản lý: Soạn thảo nội quy, quy chế an toàn vệ sinh lao động tại doanh nghiệp; thiết lập kế hoạch BHLĐ hàng năm; xây dựng hồ sơ quản lý vệ sinh lao động, kế hoạch khám sức khỏe định kỳ; lập biên bản điều tra và báo cáo tai nạn lao động.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp giáo dục tích cực, định hướng kết hợp giữa lý thuyết pháp điển và thực hành nghiệp vụ xử lý tình huống:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                    PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐIỀU KIỆN ĐÀO TẠO                     |
|                                                                         |
|  Giảng dạy: Diễn giảng nêu vấn đề, hướng dẫn văn bản, bài tập tình huống|
|  Học tập: Tự học nhóm (8-10 người), thảo luận ca thực tế, báo cáo nhóm  |
|  Cơ sở vật chất: Phòng chuẩn, Projector, mô hình giàn giáo, nâng, áp lực|
+-------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp sư phạm và hoạt động học tập

  • Đối với người dạy: Sử dụng kỹ thuật diễn giảng ngắn kết hợp vấn đáp, dạy học theo vấn đề; giao bài tập tình huống thực tế và câu hỏi thảo luận cuối mỗi chương; phân chia nhóm nhỏ để hướng dẫn xử lý hồ sơ pháp lý.
  • Đối với người học: Tổ chức tự học theo nhóm (mỗi nhóm từ 8–10 sinh viên), phân công nghiên cứu trước tài liệu và văn bản luật trước khi lên lớp; trình bày báo cáo thảo luận nhóm; hoàn thành các bài tập tình huống cá nhân và nhóm.

Cấu trúc bài tập và tình huống thực hành

Hệ thống câu hỏi và tình huống được tích hợp sau từng chương:

  • Xử lý quyền từ chối làm việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn đe dọa tính mạng (Chương 1).
  • Tính toán số tháng lương bồi thường khi người lao động suy giảm 81% khả năng lao động do lỗi của người sử dụng lao động (Chương 2).
  • Phân tích tính hợp pháp của trường hợp bố trí lao động nữ mang thai tháng thứ 7 làm việc tại vùng sâu, vùng xa (Chương 2).
  • Lập kế hoạch quản lý an toàn thi công xây dựng giữa Nhà thầu chính, Nhà thầu phụ và Chủ đầu tư (Chương 3).

Cơ sở vật chất và điều kiện thực hiện

Phòng học lý thuyết và phòng thực hành đạt chuẩn, trang bị máy tính, máy chiếu (Projector); các thiết bị, dụng cụ và mô hình mô phỏng gồm: thiết bị nâng, giàn giáo xây dựng, thiết bị áp lực, thiết bị cơ khí, thiết bị điện để phục vụ kiểm tra điều kiện an toàn thực tế.

Phương pháp và quy chế đánh giá

Áp dụng quy chế đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:

Thành phần đánh giá Trọng số Hình thức & Phương pháp tổ chức Chuẩn đầu ra đánh giá Thời điểm thực hiện
Kiểm tra thường xuyên 40% (gồm hệ số 1 và hệ số 2) Viết trắc nghiệm A1 Sau 8 giờ học
Kiểm tra định kỳ Viết trắc nghiệm A1, B1, B2, C1 Sau 20 giờ và sau 30 giờ học
Thi kết thúc môn 60% Trắc nghiệm trên máy tính A1, B1, B2, C1 Sau khi hoàn thành 30 giờ lý thuyết và các giờ thực hành

Quy tắc tính điểm: Điểm chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến 1 chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy định đào tạo tín chỉ. Sinh viên phải tham dự tối thiểu 70% số tiết lý thuyết; trường hợp vắng trên 30% thời lượng lý thuyết sẽ không đủ điều kiện dự thi và phải học lại mô đun.


Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh sự chuyển tiếp và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2013–2021:

               HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC TÍCH HỢP
  • Tích hợp khung pháp lý mới: Giáo trình cập nhật cấu trúc của Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14, có hiệu lực từ 01/01/2021, gồm 17 chương và 220 điều, giảm 22 điều so với Bộ luật Lao động 2012) và Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 (Luật số 84/2015/QH13, gồm 7 chương và 93 điều).
  • Cập nhật hệ thống văn bản dưới luật: Cập nhật các nghị định thi hành như Nghị định 145/2020/NĐ-CP về điều kiện lao động, Nghị định 88/2020/NĐ-CP và Nghị định 58/2020/NĐ-CP về bảo hiểm TNLĐ-BNN (thay thế Nghị định 37/2016/NĐ-CP và 44/2017/NĐ-CP), Nghị định 136/2020/NĐ-CP về PCCC (thay thế Nghị định 79/2014/NĐ-CP), Nghị định 28/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động; các thông tư như Thông tư 13/2020/TT-BLĐTBXH về thống kê tai nạn lao động, Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH về danh mục công việc nặng nhọc, độc hại, Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH và Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH về danh mục máy, thiết bị, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
  • Gắn kết thực tiễn ngành Dầu khí: Giáo trình dẫn chiếu các quy định pháp luật điều chỉnh trực tiếp các ngành công nghiệp đặc thù: quy định thời giờ làm việc đối với hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí trên biển, công việc của thợ lặn, hầm lò theo Điều 116 Bộ luật Lao động; quản lý an toàn hóa chất nguy hiểm theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP; an toàn phòng chống cháy nổ và kiểm định thiết bị áp lực, thiết bị nâng trong các nhà máy lọc dầu và công trình dầu khí.

Đối tượng sử dụng giáo trình

                      ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU TIÊN QUYẾT
  1. Sinh viên và học viên:
    • Sinh viên hệ Cao đẳng nghề và học sinh hệ Trung cấp nghề ngành Bảo hộ lao động tại Trường Cao đẳng Dầu khí.
    • Học viên các ngành kỹ thuật liên quan (vận hành thiết bị dầu khí, công nghệ hóa lọc dầu, kỹ thuật cơ khí, điện công nghiệp) cần hoàn thành mô đun pháp lý an toàn bắt buộc.
  2. Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites):
    • Người học phải hoàn thành các môn học chung: Pháp luật (mã môn học MHCB19MH03) để nắm các khái niệm cơ bản về quyền công dân và hệ thống quy phạm pháp luật; Giáo dục chính trị (mã môn học MHCB19MH01).
  3. Giảng viên và cán bộ giảng dạy:
    • Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chuẩn cho mô đun ATMT19MĐ08; làm căn cứ xây dựng giáo án, thiết kế bài tập tình huống và ngân hàng câu hỏi thi trắc nghiệm trên máy tính.
  4. Cán bộ quản lý và tài liệu tham khảo:
    • Dành cho cán bộ phụ trách an toàn - sức khỏe - môi trường (HSE), thành viên Mạng lưới An toàn vệ sinh viên, cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp công nghiệp, cơ sở sản xuất và nhà thầu xây lắp để tra cứu quy chuẩn pháp luật, lập kế hoạch bảo hộ lao động và tổ chức thực hiện các chế độ bồi thường, bảo hiểm theo luật định.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho người học trình độ Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề chuyên ngành Bảo hộ lao động tại Trường Cao đẳng Dầu khí; đồng thời là tài liệu tra cứu nghiệp vụ cho cán bộ an toàn (HSE), an toàn vệ sinh viên và người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần hoàn thành khối kiến thức giáo dục đại cương, cụ thể là môn Pháp luật (mã môn học MHCB19MH03, 1 tín chỉ) và Giáo dục chính trị (mã môn học MHCB19MH01, 2 tín chỉ) để nắm vững hệ thống phân cấp văn bản pháp luật, nguyên tắc pháp chế và quyền công dân trước khi tiếp cận các văn bản chuyên ngành.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình pháp luật khác là gì?

Tài liệu được cấu trúc theo dạng mô đun tích hợp với thời lượng thực hành, thảo luận và bài tập chiếm 29/60 giờ (gần 50% tổng thời lượng). Giáo trình không chỉ trích dẫn văn bản luật mà hướng dẫn cụ thể cách tính mức bồi thường tai nạn lao động theo từng mức suy giảm khả năng lao động (5%–81%), cách tính định suất bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật, đồng thời gắn liền với các quy định an toàn đặc thù trong khai thác dầu khí trên biển, an toàn hóa chất và phòng chống cháy nổ.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần đọc trước các chương trong giáo trình và các điều luật tương ứng tại nhà; tham gia đầy đủ các buổi thảo luận nhóm (mỗi nhóm từ 8–10 người) để giải quyết các bài tập tình huống thực tế; thực hiện đầy đủ bài kiểm tra trắc nghiệm thường xuyên và định kỳ; đảm bảo tham dự tối thiểu 70% số tiết giảng lý thuyết để đủ điều kiện thi kết thúc môn.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu bổ trợ bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gốc trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ (chinhphu.vn), hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5507:2002), các Thông tư hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Công an; cùng các thiết bị và mô hình mô phỏng tại xưởng thực hành như thiết bị áp lực, thiết bị nâng, giàn giáo xây dựng.


Kết luận

Giáo trình Pháp luật Bảo hộ lao động (Mã mô đun: ATMT19MĐ08) cung cấp hệ thống quy chuẩn pháp lý thực định, thiết lập phương pháp tính toán chế độ bồi thường, trợ cấp, bồi dưỡng hiện vật và chuẩn hóa quy trình xây dựng kế hoạch BHLĐ tại doanh nghiệp.

                  LỘ TRÌNH TÍCH HỢP MÔN HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH

Về lộ trình đào tạo, mô đun đóng vai trò định khung pháp lý bắt buộc trước khi sinh viên bước vào các mô đun kỹ thuật an toàn chuyên sâu trong chương trình 90 tín chỉ, bao gồm: Tâm lý học lao động (ATMT19MH07), Ecgonomic (ATMT19MĐ09), Vệ sinh công nghiệp (ATMT19MĐ11), Kỹ thuật an toàn điện (ATMT19MĐ14), An toàn phòng chống cháy nổ (ATMT19MĐ15), Kỹ thuật an toàn cơ khí (ATMT19MĐ16), An toàn hóa chất (ATMT19MH17), An toàn xây dựng (ATMT19MĐ18), An toàn thiết bị áp lực (ATMT19MĐ19), An toàn thiết bị nâng (ATMT19MĐ20), An toàn hàng hải (ATMT19MĐ21), Đánh giá rủi ro (ATMT19MĐ22) và Điều tra tai nạn (ATMT19MĐ25).

Hệ thống tài liệu tham khảo bổ trợ được xác lập trên cơ sở các văn bản luật do Quốc hội ban hành và hệ thống dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tại Cổng thông tin điện tử Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.