CHƯƠNG 1 Câu 1: Điều 35 Hiến Pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quy định công dân có quyền gì ? A. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc. Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi C. Cả hai đáp án đều đúng D.
Cả hai đáp án đều sai Câu 2: Hiến pháp quy định chung về An toàn vệ sinh lao động như thế nào? A. Mọi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất phải tuân theo quy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Mọi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất không phải tuân theo quy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Mọi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất tùy ý xây dựng tiêu chuẩn riêng về an toàn D.
Mọi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất không cần quy định về an toàn Câu 4: Luật nào quy định về an toàn vệ sinh lao động ? a. Luật an toàn vệ sinh lao động b. Luật hình sự c. Luật hàng hải d.
Luật giáo dục Câu 5: Điền vào chỗ trống: Người lao động có quyền ……. công việc có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng a. Từ chối hoặc rời bỏ 21 b. Tố cáo Câu 6: Theo quy định của Bộ luật lao động Việt Nam, người lao động bị tai nạn lao động thương tổn từ bao nhiêu phần trăm trở lên thì sẽ được bồi thường? a.
81% Câu 7: Quyền của người sử dựng lao động là gì ? A. Buộc người lao động tuân thủ các nội quy về an toàn vệ sinh lao động gắn liền với công việc được giao B. Buộc người lao động làm bất cứ công việc gì C. Cho phép người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố nguy hiểm ảnh hưởng tính mạng sức khỏe của người lao động.
Xây dựng tiêu chuẩn riẻng cho doanh nghiệp Câu 8: Quyền của người lao động là gì ? A. Rời vị trí làm việc nếu thấy rõ mối nguy ảnh hưởng tính mạng và sức khỏe B. Làm bất cứ công việc gì dù có nguy hiểm đến tính mạng mà người sử dụng lao động giao C. Không tuân thủ quy định về an toàn vệ sinh lao động D.
Ngủ trong giờ làm việc Câu 9: Phòng cháy chữa cháy quy định trong luật nào sau đây ? A. Luật số 40/2013/QH13 B. Luật số 40/2021/QH13 C. Luật số 40/2022/QH13 D.
Luật số 40/2023/QH13 Câu 10. Khi đi làm người lao động phải làm gì để an toàn cho bản thân và đồng nghiệp ? A. Tuân thủ đầy đủ nội quy về an toàn vệ sinh lao động. Làm bất cứ công việc gì dù có nguy hiểm đến tính mạng mà người sử dụng lao động giao C.
Không tuân thủ quy định về an toàn vệ sinh lao động D. Ngủ trong giờ làm việc Câu 11: Trong công ty không xây dựng nội quy an toàn lao động. Theo anh chị đúng hay sai và vì sao ? 22 CHƯƠNG 2: CHẾ ĐỘ BẢO HỘ LAO ĐỘNG ❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2 Chương 2 có nội dung về các chính sách chế độ, quyền lợi và nghĩa vụ của ngươig lao động và người sử dụng lao động trong lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động. ❖ MỤC TIÊU CHƯƠNG 2 ➢ Về kiến thức: - Trình bày được các chế độ bảo hộ lao động của người lao động.
- Trình bày được các nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động, người sử dụng lao động. ➢ Về kỹ năng: - Tính toán được mức bồi thường tai nạn lao động. - Tính toán được các mức bồi dưỡng hiện vật. ➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Thực hiện đầy đủ pháp luật về bảo hộ lao động.
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 2 - Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và chương tập chương 2 (cá nhân hoặc nhóm). - Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và chương tập tình huống chương 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định. ❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 2 - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có ❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 2 - Nội dung: ✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức ✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: 23 + Nghiên cứu chương trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: ✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 bài ✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có ❖ NỘI DUNG CHƯƠNG 2 2.
CHẾ ĐỘ BẢO HỘ LAO ĐỘNG CÁ NHÂN Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 Điều 23. Phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động 1. Người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại được người sử dụng lao động trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và phải sử dụng trong quá trình làm việc. Người sử dụng lao động thực hiện các giải pháp về công nghệ, kỹ thuật, thiết bị để loại trừ hoặc hạn chế tối đa yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động.
Người sử dụng lao động khi thực hiện trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Đúng chủng loại, đúng đối tượng, đủ số lượng, bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; b) Không phát tiền thay cho việc trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân; không buộc người lao động tự mua hoặc thu tiền của người lao động để mua phương tiện bảo vệ cá nhân; c) Hướng dẫn, giám sát người lao động sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân; d) Tổ chức thực hiện biện pháp khử độc, khử trùng, tẩy xạ bảo đảm vệ sinh đối với phương tiện bảo vệ cá nhân đã qua sử dụng ở những nơi dễ gây nhiễm độc, nhiễm trùng, nhiễm xạ. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động. CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG HIỆN VẬT Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 Điều 24. Bồi dưỡng bằng hiện vật 1.
Người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại được người sử dụng lao động bồi dưỡng bằng hiện vật. Việc bồi dưỡng bằng hiện vật theo nguyên tắc sau đây: 24 a) Giúp tăng cường sức đề kháng và thải độc của cơ thể; b) Bảo đảm thuận tiện, an toàn, vệ sinh thực phẩm; c) Thực hiện trong ca, ngày làm việc, trừ trường hợp đặc biệt do tổ chức lao động không thể tổ chức bồi dưỡng tập trung tại chỗ. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc bồi dưỡng bằng hiện vật. Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2013: Điều 2.
Điều kiện được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và mức bồi dưỡng 1. Người lao động được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật khi có đủ các điều kiện sau: a) Làm các nghề, công việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; b) Đang làm việc trong môi trường lao động có ít nhất một trong các yếu tố nguy hiểm, độc hại không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép theo quy định của Bộ Y tế hoặc trực tiếp tiếp xúc với các nguồn gây bệnh truyền nhiễm. Việc xác định các yếu tố quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này phải được thực hiện bởi đơn vị đủ điều kiện đo, kiểm tra môi trường lao động theo quy định của Bộ Y tế (sau đây gọi tắt là đơn vị đo, kiểm tra môi trường lao động). Mức bồi dưỡng: a) Bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất hàng ngày và có giá trị bằng tiền tương ứng theo các mức sau: - Mức 1: 10.
b) Việc xác định mức bồi dưỡng bằng hiện vật cụ thể theo điều kiện lao động và chỉ tiêu môi trường lao động được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Nguyên tắc tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật 1. Việc tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật phải thực hiện trong ca hoặc ngày làm việc, bảo đảm thuận tiện và vệ sinh. Không được trả bằng tiền, không được trả vào lương (gồm cả đưa vào đơn giá tiền lương) thay cho hiện vật bồi dưỡng.
Trường hợp do tổ chức lao động không ổn định, không thể tổ chức bồi dưỡng tập trung tại chỗ được (ví dụ: làm việc lưu động, phân tán, ít người), người sử dụng lao động phải cấp hiện vật cho người lao động để người lao động có trách nhiệm tự bồi dưỡng theo quy định. Trong trường hợp này, người sử dụng lao động phải lập danh sách cấp phát, có ký nhận của người lao động; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện bồi dưỡng của người lao động. Mức bồi dưỡng cụ thể đối với từng người lao động được xác định như sau: 25 a) Đối với người lao động đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này, nếu làm việc từ 50% thời giờ làm việc bình thường trở lên của ngày làm việc thì được hưởng cả định suất bồi dưỡng, nếu làm dưới 50% thời giờ làm việc bình thường của ngày làm việc thì được hưởng nửa định suất bồi dưỡng theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; Trong trường hợp người lao động làm thêm giờ, định suất bồi dưỡng bằng hiện vật được tăng lên tương ứng với số giờ làm thêm theo nguyên tắc trên; b) Người sử dụng lao động xem xét, quyết định việc thực hiện bồi dưỡng bằng hiện vật ở mức 1 (10.