Chương I: Đối tượng và phạm vi áp dụng Chương II: ATLĐ – VSLĐ Chương III: TNLĐ – BNN Chương VI: Quyền và nghĩa vụ của NSDLĐ – NLĐ Chương V: Trách nhiệm của cơ quan nhà nước Chương VI: Trách nhiệm của tổ chức công đoàn Chương VII: Điều khoản thi hành Trong nghị định này các vấn đề ATLĐ – VSLĐ đã được nêu khá cụ thể và cơ bản, nó được đặt trong tổng thể của vấn đề lao động và những khía cạnh khác của lao động, được nêu lên một cách chặt chẽ và hoàn thiện hơn so với các văn bản trước đó. Ngoài ra còn có một số nghị định khác: - Nghị định 195/CP ngày 31/12/1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động, về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi. 7 - Nghị định 27/CP ngày 20/04/1995 của Chính phủ về quản lý sản xuất, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. - Nghị định 38/CP ngày 25/06/1995 của Chính phủ quyết định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động.
PHẦN 3: CÁC CHỈ THỊ THÔNG TƯ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ATVSLĐ Căn cứ vào điều trong chương IX của bộ luật lao động, nghị định 06/CP và tình hình thực tế thủ tướng đã ban hành các chỉ thị ở những thời điểm thích hợp, chỉ đạo việc đẩy mạnh công tác ATVSLĐ, PCCN. Trong số các chỉ thị được ban hành trong thời gian thực hiện bộ luật lao động có 2 chỉ thị quan trọng, có tác dụng một thời gian tương đối dài. - Chỉ thị số 237/TTg ngày 19/07/1996 của thủ tướng chính phủ về việc tăng cường các biện pháp thực hiện công tác PCCC. - Chỉ thị số 13/1998/CT-TTg ngày 26/03/1998 của thủ tướng chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong thời gian mới.
* Các thông tư - Thông tư liên bộ số 03/TT-LB ngày 28/01/1994 của liên bộ lao động – thương binh và xã hội – y tế quy định các ĐKLĐ có hại và công việc không được sử dụng lao động nữ. - Thông tư liên bộ số 09/TT-LB ngày 13/04/1995 của liên bộ tài chính – thương binh và xã hội – y tế quy định chế độ thu, quản lý sử dụng các máy móc thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn. - Thông tư liên tịch số 03/1998/TTLT – BLĐ TBXH – BYT, TLĐLĐVN ngày 26/03/1998 của liên tịch bộ lao động – thương binh và xã hội – bộ y tế, tổng liên đoàn lao động Việt Nam, hướng dẫn về khai báo và điều tra TNLĐ. - Thông tư liên tịch số 07/LĐTBXH - TT ngày 11/04/1995 của bộ lao động – thương binh và xã hội hướng dẫn công tác huấn luyện về ATLĐ, VSLĐ.
- Thông tư số 23/LĐTBXH – TT ngày 18/11/1996 của Bộ lao động thương binh và xã hội hướng dẫn chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về TNLĐ. - Thông tư số 01/TT – LĐTBXH ngày 06/01/1997 của Bộ lao động thương binh và xã hội hướng dẫn thủ tục, trình tự xử phạt, việc thu và sử dụng tiền xử phạt hành vi 8 vi phạm pháp luật lao động, giải quyết khiếu nại đối với việc xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động. - Thông tư số 19/LĐTBXH – TT ngày 02/08/1998 của bộ lao đông thương binh và xã hội hướng dẫn việc khen thưởng hàng năm về công tác BHLĐ. - Thông tư số 20/1997/TT-LĐTBXH ngày 17/12/1997 của Bộ lao động thương binh và xã hội hướng dẫn việc khen thưởng hàng năm về công tác BHLĐ.
- Thông tư ốs 10/1998/TT – LĐTBXH ngày 28/05/1997 ủca Bộ lao động thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị PTBVCN. - Thông tư Số 14/1998/TTLT -BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh * Hệ thống tiêu chuẩn, quy phạm về ATVSLĐ và KTAT. Để bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động. Nhà nước đã cho nghiên cứu và lần lượt ban hành nhiều tiêu chuẩn Việt Nam về BHLĐ (TCVN).
Các tiêu chuẩn này là những quy định bắt buộc phải thực hiện đối với NLĐ, NSDLĐ. Hệ thống tiêu chuẩn, quy phạm về ATVSLĐ và KTAT đã được ban hành có thể chia làm 5 nhóm sau đây: Nhóm 1: Nhóm các tiêu chuẩn cơ bản Nhóm này có 12 tiêu chuẩn đề cập tới các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất, các tiêu chuẩn ATLĐ, các thuật ngữ, định nghĩa liên quan đến an toàn điện, phóng xạ, an toàn bức xạ, kỹ thuật ánh sáng, an toàn cháy nổ, chất lượng không khí, chất lượng nước… Nhóm 2: Nhóm có tính chất về yêu cầu chung và định mức các yếu tố nguy hiểm có hại trong sản xuất. Nhóm này có 34 tiêu chuẩn đề cập tới các lĩnh vực chiếu sáng, trường điện từ, bức xạ ion hoá, cháy nổ, tiếng ồn, tín hiệu âm thanh, tín hiệu màu sắc, rung động, không khí, nước thải… Nhóm 3: Nhóm các tính chất yêu cầu chung về an toàn đối với thiết bị sản xuất. ẩn đề cập những yêu cầu chung về an toàn đối với Nhóm này có 53 tiêu chu thiết vị sản xuất, yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện, băng tải, thiết bị nâng hạ, yêu 9 cầu an toàn đối với các máy gia công kim loại, hệ thống thông gió, thiết bị lạnh, thiết bị nén khí, nồi hơi, máy kéo, ô tô… Nhóm 4: Nhóm có tính chất yêu cầu chung đối với quá trình sản xuất Nhóm này có 17 tính chất đề cập đến những yêu cầu chung v ề an toàn, một số quy phạm an toàn trong công việc sơn, gia công gỗ, nhiệt luyện, hàn điện, vận hành nguy hiểm, xếp dỡ, khai thác chế biến đã lộ thiên, sản xuất và sử dụng oxy,axetylen, an toàn điện trong XD… Nhóm 5: Nhóm các tính chất về yêu cầu đối với các loại PTBVCN Nhóm này có 53 tính chất đề cập tới các PTBVCN như mặt nạ, bao tay, giày, ủng, kính… * Các văn bản của bộ XD và những quy trình ATLĐ – VSLĐ trong ngành XD.
Ngoài các văn bản pháp luật của nhà nước và các bộ ngành liên quan khác, bộ XD cũng có một vài chỉ thị gửi đến các đơn vị trực thuộc. - Chỉ thị số 622/BXD – TCLĐ ngày 25/9/1997 của bộ trưởng bộ XD về việc tăng cường công tác an toàn và VSLĐ trong ngành XD. - Văn bản số 1960/BXD-TCLĐ ngày 24/10/2000 của Bộ XD về việc hướng dẫn thực hiện thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT - BLĐ BHLĐ đã ra đời và cò hiệu lực từ 01/01/1995 song sự biến chuyển trong công tác BHLĐ cho đến nay không được rõ nét. Hầu hết NSDLĐ và NLĐ không thực hiện đầy đủ về BHLĐ.
Họ bỏ qua, hoặc trốn tránh, đối phó, làm chiều lệ, mặt khác hầu hết NSĐLĐ bị thiếu hụt thông tin BHLĐ làm cho họ chưa ý thức được trách nhiệm của mình về công tác BHLĐ trước pháp luật ngoài ra sự thiếu hụt thông tin đã hạn chế rất nhiều kiến thức về BHLĐ của họ. 10 CHƯƠNG 3 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN & TH ỰC TRẠNG CÔNG TÁC BHLĐ TẠI CTY CỔ PHẦN XÂY DỰNG - TƯ VẤN - ĐẦU TƯ BÌNH DƯƠNG 3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 3.1 Lịch sử hình thành và phát triển Tên gọi, địa điểm trụ sở và qúa trình phát triển +Tên hợp pháp của công ty bằng tiếng Việt là: Công ty Cổ phần Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương. +Tên viết tắt: BICONSI. +Địa chỉ: Số 2, đường Trần Văn Ơn, phường Phú Hòa, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
+ Điện thoại: (0650) 3822936 – 3822098 + Fax: (0650) 3822936 + Email: biconsibd@vnn.vn +Website: www.vn + Hình thức công ty: là một công ty cổ phần có tư cách pháp nhân phù hợp với luật pháp Việt Nam. +Số tài khoản: 65010000000017 tại Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển, chi nhánh tỉnh Bình Dương. + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3700145599 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 10/05/2006. + Vốn điều lệ: 72 tỷ đồng.
+ Đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Trần Hữu Lợi; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc Công ty. Tiền thân của Công ty Cổ phần Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương là đội công trình của Sở Giáo Dục và Đào Tạo tỉnh Sông Bé (nay là tỉnh Bình Dương). Với nhiệm vụ là thi công, xây dựng, tu sửa các công trình thuộc Sở Giáo Dục như trường học, nhà ở, nhà làm việc của cán bộ giáo viên ngành giáo dục. Cho đến năm 1993 được sự quan tâm của UBND tỉnh Bình Dương và sự giúp đỡ của các ngành chức năng, công ty 11 được thành lập theo quyết định số 583/QĐ-UB ngày 30/06/1993 của UB ND tỉnh Bình Dương với tên gọi là “Xí Nghiệp Xây Dựng và Sản Xuất Thiết Bị Trường Học” Trải qua một thới gian công ty hoạt động ngày càng có hiệu qủa kinh tế, đến ngày 17/06/2002, UBND tỉnh đã có quyết định số 81/2002/QĐ-UB kể từ ngày 01/07/2002 đổi tên xí nghiệp thành tên “Công ty Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương ”.
Ngày 20/02/2006 UBND tỉnh có quyết định số 699/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án và chuyển đổi thành công ty Cổ phần Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương. Hiện nay công ty là một đơn vị chuyên về xây dựng, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và có tài khoản riêng tại ngân hàng hoạt động trên địa bàn chủ yếu tại các địa bàn tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh. Hội đồng quản trị công ty chịu trách nhiệm trước cổ đông về toàn bộ hoạt động kinh doanh, sự phát triển của công ty và sử dụng các tài khoản được giao để sản xuất kinh doanh, đồng thời quản lý công ty theo đúng quy định của pháp luật Nhà nước, đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong công ty.2 Lĩnh vực hoạt động của Công ty Thi công xây dựng các công trình nhà ở, dân dụng, công nghiệp, văn hóa, thể thao, thương mại, công sở. San lấp mặt bằng và thực hiện các dịch vụ sau xây lắp.
Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng, thiết kế kiến trúc các công trình dân dụng và công nghiệp. Tư vấn thiết kế, lập dự án đầu tư, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, tư vấn giám sát các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước, điện trung và hạ thế. Quy hoạch các dự án khu công nghiệp, khu dân cư.