MỞ ĐẦU 1. Dat van dé Ngày nay, sản phẩm bia không còn là một thức uống xa la trong đời sống hằng ngày. Không rõ từ bao giờ việc thưởng thức bia đã trở thành thói quen của nhiều người dân Việt Nam. Loại thức uống lâu đời này được xem như một nét văn hóa âm thực tại Việt Nam và chúng góp mặt hầu hết trong các cuộc gặp gỡ, liên hoan, tiệc tùng.
Sự đón nhận và yêu thích thức uống bia của nhiều người đã góp phần tăng nguồn tiêu thụ sản phẩm bia, phát triển ngành sản xuất bia tại Việt Nam. Sự thúc đây ngành sản xuất bía tại Việt Nam sẽ dẫn đến nhu cầu tăng nguồn nhân lực. Chúng ta đều biết về sức hút của bia nhưng rất ít người tìm hiểu quy trình sản xuất bia diễn ra như thể nào, người lao động làm việc ra sao trong nha may bia. Bên cạnh việc tập trung phát triển kinh tế thì một trong những vẫn đề được quan tâm tại các doanh nghiệp chính là công tác đảm bảo an toàn vệ sinh lao động cho người lao động trong quá trình làm việc.
Người lao động là nguồn lực chính trong các hoạt động sản xuất vì thế cần phải bảo vệ sức khỏe của họ thì mới có thể tăng năng suất lao động. Trong quá trình làm việc tại nhà máy bia luôn tiềm ân những rủi ro có thé gây tai nạn lao động. Chẳng hạn như một vài tai nạn lao động đã xảy ra trong ngành sản xuất bia: ngày 10/11/2016, nột vụ rò rỉ khí gas đã xảy ra tại nhà máy bia Carlsberg 6 Anh, khiến một người tử vong và 22 người nhập viện cấp cứu; ngày 24/11/2016 tại Nhà máy bía Xứ Thanh, Khu công nghiệp Tây Bắc Ga, TP. Thanh Hóa đã xảy ra hỏa hoạn, ngọn lửa thiêu cháy toàn bộ 10 bổn chứa bia của nhà mấy; ngày 29/06/2019 một vụ nô lớn xảy ra tại Công ty TNHH Phú Mỹ Hưng - chuyên sản xuất bia ở tỉnh Bình Dương, đã khiến khoảng 200m? diện tích của Công ty bị tốc mái, một số bồn chứa bia bị mất nắp, văng khắp nơi và có một công nhân tử vong; ngày 20/12/2021 tại nhà máy bia Thanh Hóa, một vụ tai nạn lao động đã xảy ra với một công nhân khi đang làm việc thì bất ngờ trượt ngã, bị máy đập vào người dẫn đến tử vong tại xưởng chiết bia;.
Những sự cô và tai nan lao động trên đã cho thầy ngành sản xuất bia sẽ vô cùng nguy hiểm nêu như không có các giải pháp kiểm soát, quan lý rủi ro an toàn lao động cho nhà máy. Quản lý rủi ro bắt đầu được nghiên cứu sau Chiến tranh thé giới thứ hai. Vào thời điểm đó, không có sách nào viết về quản lý rúi ro và cũng không có trường đại học nào cung cấp các khóa học về chủ đề này. Khái niệm về quản lý rủi ro từ lâu được gắn liền với việc sử dụng bảo hiểm để bảo vệ các cá nhân và tổ chức từ những tốn thất khác nhau liên quan đến các vụ tai nạn.
Từ năm 1960 - 1990, các nhà quản lý đã bắt đầu tiếp cận đến việc ngăn ngừa các rủi ro. Từ năm 1990 đến nay, quản lý rủi ro được tiếp cận ở các góc độ: kiểm soát rủi ro, đảm bảo lợi ích cho người lao động. Ngày nay, với những yêu cầu của pháp luật và các nhu cầu của người lao động thì quản lý rủi ro an toàn lao động đã dần trở thành một công cụ không thê thiếu tại nhiều doanh nghiệp. Với xu hướng phát triển gắn liền với an toàn, quản lý rủi ro an toàn lao động dần trở thành chính sách, chiến lược ưu tiên hàng đầu của nhiều doanh nghiệp.
Quản lý rủi ro an toàn lao động bao gồm các hoạt động nhận diện các mốt nguy, phân tích, đánh giá rủi ro và áp dụng các giải pháp kiêm soát rủi ro nhằm giảm thiêu các thiệt hại về tai nạn lao động cho doanh nghiệp. Ngoài ra, tại Điều 77 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015 có quy định rằng người sử dụng lao động phải tổ chức và hướng dẫn người lao động đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh động trong quá trình làm việc. Như vậy việc thực hiện quản lý rủi ro an toàn lao động là một công việc mang tính cấp thiết và đáp ứng được nhu cầu, xu hướng phát triên của nhiều doanh nghiệp. Những lý do trên chính là nền tảng thúc đây việc thực hiện đề tài: “Quản lý rủi ro an toàn lao động tại Công ty TNHH Nhà Máy ### Việt Nam, ###, TP.
Hồ Chí Minh”. Mục tiêu nghiên cứu Quan lý rủi ro an toàn lao động tại công ty TNHH Nhà Máy ### Việt Nam, ###, TP. Hồ Chí Minh. Nhiệm vụ: + Nhận diện mối nguy.
+ Đánh giá rủi ro. + Đề xuất giải pháp cho các mức rủi ro cao. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu + Đối tượng: Người lao động. + Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại 8 khu vực trong Công ty TNHH Nhà Máy ### Việt Nam, ###, TP.
Hồ Chí Minh: silo; nhà nâu bia; xưởng đóng gói; kho hàng; kho hóa chất; khu năng lượng; bếp và nhà ăn; kho chứa rác thải. Địa chỉ: 170 Lê Văn Khương, Phường Thới An, ###, Thành phố Hồ Chí Minh. Nội dung nghiên cứu (1). Tổng quan lý thuyết về quản lý rủi ro an toàn lao động; tông quan về Công ty TNHH Nhà Máy ### Việt Nam, ##, TP.
Hồ Chí Minh; tổng quan về quy trình san xuất bia tại nhà máy. Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động tại Công ty TNHH Nhà Máy ### Việt Nam, ###, TP. Hồ Chí Minh (3). Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro an toàn lao động tại Công ty TNHH Nhà Máy ### Việt Nam, ###, TP.
Hồ Chí Minh (4). Đề xuất các giải pháp quản lý rủi ro an toàn lao động tại Công ty TNHH Nhà Máy ### Việt Nam, ###, TP. Hồ Chí Minh 1. Phương pháp nghiên cứu - Cách tiếp cận: Tác giả tham gia quan sát, đánh giá quy trình sản xuất bia trong thời gian khoảng 2 tháng.
Với những trải nghiệm về công việc cùng với những kiến thức đã được học tập, tác giả có được cái nhìn chỉ tiết về các vấn đề an toàn vệ sinh lao động tại đây. Do đó, tác giả lựa chọn đề tài để viết báo cáo nhằm cung cấp cái nhìn tông quan về ngành sản xuất bia cũng như về quản lý rủi ro an toàn lao động khi làm việc tại Công ty TNHH Nhà Máy ### Việt Nam, ###, TP. Hồ Chí Minh. - Phương pháp nghiên cứu: + Phương pháp hổ cứu tài liệu Tra cứu các tài liệu của công ty và văn bản pháp luật về an toàn vệ sinh lao động, quản lý rủi ro an toàn lao động.
+ Phương pháp thu thập dữ liệu Thu thập các tài liệu của công ty và văn bản pháp luật về an toàn vệ sinh lao động, quản lý rủi ro an toàn lao động. + Phương pháp khảo sát thực tế: Thực hiện việc khảo sát hằng ngày thông qua quan sát, ghi nhận các vấn đề về an toàn vệ sinh lao động. + Phương pháp xử lý dữ liệu Từ các đữ liệu tra cứu và thu thập được tác giả tiến hành xử lý, phân tích cái đữ liệu đó. + Phương pháp thống kê Phương pháp giúp thống kê các thông tin đữ liệu đã được thu thập, xử lý thành những thông tin liên quan và có ích dé đưa ra đánh giá về các vẫn đề an toàn vệ sinh lao động.
+ Phương pháp nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro » Phương pháp nhận diện mối nguy: Phương pháp nhận diện mối nguy giúp xác định những mối nguy có khả năng xảy ra các tình huống, sự kiện không mong muốn như tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp. » _ Phương pháp đánh giá rủi ro: Phương pháp đánh giá rủi ro là phương pháp phân tích, đánh giá về tân suất, khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng mà rủi ro mang lại để đánh giá mức độ rủi ro và có giải pháp kiểm soát rủi ro phù hợp. + Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia Tham khảo những ý kiến từ những người có chuyên môn về an toàn vệ sinh lao động như giảng viên hướng dẫn và NLĐ phụ trách mảng an toàn tại công ty. Ý nghĩa khoa học của đề tài Dé tai “Quan lý rủi ro an toàn lao động tại công ty TNHH Nhà Máy ### Việt Nam, ‡#Ht, TP.
Hồ Chí Minh” được tác giả nghiên cứu đựa trên cơ sở các lý thuyết quản lý rủi ro. Trong đó, tác giả kết hợp công cụ ma trận rủi ro cùng với các phương pháp phân tích, thống kê số liệu để đánh giá rủi ro an toàn lao động và đưa ra các giải pháp kiểm soát nhằm quản lý rủi ro an toàn lao động cho NLD trong pham vi nghién cứu. CHUONG 2: TONG QUAN 2. Tổng quan lý thuyết về quản lý rủi ro Quản lý rủi ro bắt đầu được nghiên cứu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Vào thời điểm đó, không có sách nào viết về quản lý rúi ro và cũng không có trường đại học nào cung cấp các khóa học về chủ đề này. Khái niệm về quản lý rủi ro từ lâu được gắn liền với việc sử dụng bảo hiểm để bảo vệ các cá nhân và tổ chức từ những tốn thất khác nhau liên quan đến các vụ tai nạn. Từ năm 1960 - 1990, các nhà quản lý đã bắt đầu tiếp cận đến việc ngăn ngừa các rủi ro. Từ năm 1990 đến nay, quản lý rủi ro được tiếp cận ở các góc độ: kiểm soát rủi ro, đảm bảo lợi ích cho người lao động.
Ngày nay, với những yêu cầu của pháp luật và các nhu cầu của người lao động thì quản lý rủi ro an toàn lao động đã dẫn trở thành một công cụ không thê thiếu tại nhiều doanh nghiệp. Với xu hướng phát triển gắn liền với an toàn, quản lý rủi ro an toàn lao động dần trở thành chính sách, chiến lược ưu tiên hàng đầu của nhiều doanh nghiệp.1 đưới đây mô tả một trong những nghiên cứu ấn tượng về quản lý rủi ro là Mô hình pho mát Thụy Sĩ (Swiss cheese model) được đề xuất bởi lames Reason năm 1990 để xem xét, đánh giá các nguyên nhân xảy ra tai nạn lao động. Mô hình pho mát Thụy Sĩ— James Reason Mô hình này được sử dụng để phân tích quản lý rủi ro trong rất nhiều lĩnh vực. Trong đó, các miễng pho mát đại diện cho các lớp giải pháp kiểm soát, còn lỗ hỗng đại diện cho những lỗi vi phạm hoặc các sự có không thê lường trước được.