Giáo trình Mô đun: Thanh tra, Kiểm tra An toàn Vệ sinh Lao động (Mã mô đun: ATMT19MĐ31)

Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình mô đun Thanh tra, kiểm tra an toàn vệ sinh lao động (Mã mô đun: ATMT19MĐ31) được ban hành theo Quyết định số 659/QĐ-CĐDK ngày 10 tháng 06 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Tài liệu do nhóm tác giả gồm ThS. Nguyễn Ngọc Thanh Trung (Chủ biên) và Nguyễn Ngọc Linh biên soạn tại Bà Rịa – Vũng Tàu phục vụ công tác đào tạo lưu hành nội bộ.

Trong chương trình đào tạo nghề Bảo hộ lao động trình độ Cao đẳng với tổng khối lượng toàn khóa 135 tín chỉ (2.835 giờ), mô đun ATMT19MĐ31 giữ vị trí môn học chuyên môn ngành bắt buộc, có thời lượng 2 tín chỉ, tương đương 45 giờ đào tạo (bao gồm 14 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 2 giờ kiểm tra).

Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng đến việc trang bị cho người học:

  • Chuẩn đầu ra kiến thức: Trình bày được hệ thống quy định pháp luật, nguyên tắc, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy trình các bước tiến hành thanh tra, kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ).
  • Chuẩn đầu ra kỹ năng: Trực tiếp tổ chức thực hiện một buổi kiểm tra ATVSLĐ tại phân xưởng/cơ sở sản xuất và soạn thảo văn bản, biên bản kiểm tra đúng thể thức quy định.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ pháp luật lao động, giữ vững kỷ luật nghề nghiệp và thiết lập kỹ năng quản lý, điều hành nhóm công tác an toàn.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế thành 3 bài học theo trình tự phát triển năng lực: Bài 1 giới thiệu quy định pháp luật đại cương; Bài 2 phân tích nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành; Bài 3 đi sâu vào quy trình tự kiểm tra nội bộ tại cơ sở sản xuất kinh doanh. Điểm cốt lõi của giáo trình là việc thống nhất hóa hệ thống thuật ngữ pháp lý và chuẩn hóa thao tác nghiệp vụ kiểm tra hiện trường cho kỹ thuật viên bảo hộ lao động.


Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

                       CẤU TRÚC NỘI DUNG MÔ ĐUN ATMT19MĐ31
                                  (45 Giờ)

Các chương/chủ đề chính

Nội dung học thuật của giáo trình được phân bổ chi tiết qua 3 bài học chuyên đề:

  • Bài 1: Quy định chung về công tác thanh tra, kiểm tra ATVSLĐ (6 giờ: 3 LT - 3 TH):
    • Khái niệm thanh tra nhà nước (khoản 1 Điều 3 Luật Thanh tra 2010), thanh tra lao động, thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành.
    • Nội dung thanh tra lao động và quyền của thanh tra lao động theo Điều 214, Điều 216 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 15 Nghị định 110/2017/NĐ-CP.
    • Cơ quan thực hiện thanh tra lao động (Thanh tra Bộ, Thanh tra Sở, Cục An toàn lao động, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp theo Điều 3 Nghị định 110/2017/NĐ-CP).
    • Khái niệm kiểm tra (checking), hình thức kiểm tra (lường trước, đồng thời, phản hồi) và vai trò trong chu trình quản trị.
    • Tiêu chí phân biệt giữa thanh tra và kiểm tra dựa trên 7 yếu tố: chủ thể tiến hành, mục đích thực hiện, phương pháp tiến hành, thời hạn tiến hành, trình độ nghiệp vụ, nội dung/phạm vi và thời gian tiến hành.
    • Quy định chung tại Điều 80, Điều 89 Luật An toàn, vệ sinh lao động, Nghị định 07/2012/NĐ-CP và Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH.
  • Bài 2: Công tác thanh tra ATVSLĐ (9 giờ: 3 LT - 6 TH):
    • Mục đích và ý nghĩa công tác thanh tra ATVSLĐ theo Điều 2 Luật Thanh tra.
    • Đối tượng và phạm vi thanh tra theo Thông tư 06/2021/TT-TTCP; quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra theo Điều 57 Luật ATVSLĐ.
    • Hình thức thanh tra (theo kế hoạch, thanh tra thường xuyên, thanh tra đột xuất theo Điều 37 Luật ATVSLĐ) và nguyên tắc hoạt động thanh tra (Điều 7 Luật Thanh tra).
    • Bộ máy tổ chức thanh tra: thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành (Điều 51), nội dung quyết định thanh tra.
    • Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra và thanh tra viên tiến hành thanh tra độc lập.
    • Thành phần đoàn thanh tra, tiêu chuẩn Trưởng đoàn thanh tra, các trường hợp không được tham gia đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục thay đổi hoặc bổ sung thành viên đoàn thanh tra theo Thông tư 06/2021/TT-TTCP.
  • Bài 3: Công tác kiểm tra ATVSLĐ (30 giờ: 8 LT - 20 TH - 2 KT):
    • 13 nội dung tự kiểm tra ATVSLĐ tại cơ sở sản xuất kinh doanh theo Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH (khám sức khỏe, hồ sơ sổ sách an toàn, tiêu chuẩn - quy chuẩn, hiện trạng máy thiết bị, phương tiện bảo vệ cá nhân, PCCC, kế hoạch ATVSLĐ, quản lý thiết bị nghiêm ngặt, bồi dưỡng chống độc hại...).
    • 7 hình thức kiểm tra: kiểm tra tổng thể, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra sau nghỉ dài ngày, trước/sau mùa mưa bão, sau sự cố/sửa chữa lớn, kiểm tra định kỳ xét thi đua và các hình thức khác.
    • Quy trình 5 bước tổ chức tự kiểm tra ATVSLĐ tại doanh nghiệp và phân xưởng: (1) Thành lập đoàn kiểm tra; (2) Họp phân công nhiệm vụ và lập lịch; (3) Thông báo lịch kiểm tra; (4) Tiến hành kiểm tra hiện trường gắn với trách nhiệm báo cáo của quản đốc phân xưởng; (5) Lập biên bản kiểm tra, ký xác nhận, xử lý kết quả sau kiểm tra và lập kế hoạch phúc tra.

Bảng đối chiếu phân biệt Thanh tra và Kiểm tra ATVSLĐ

Dựa trên nội dung tại Bài 1 của giáo trình, sự khác biệt giữa hai hoạt động được chuẩn hóa theo bảng sau:

Tiêu chí phân định Hoạt động Thanh tra ATVSLĐ Hoạt động Kiểm tra ATVSLĐ
Chủ thể thực hiện Duy nhất các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền (Thanh tra Bộ, Thanh tra Sở, Cục An toàn lao động). Mọi chủ thể quản lý: Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (Đảng, Công đoàn) và nội bộ doanh nghiệp.
Mục đích Phát hiện sơ hở quản lý, chính sách; xử lý vi phạm pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; bảo vệ lợi ích Nhà nước. Hoạt động thường xuyên để xem xét, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, tự điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả nội bộ.
Phương pháp nghiệp vụ Áp dụng biện pháp nghiệp vụ sâu: xác minh chứng cứ, trưng cầu giám định, niêm phong tài liệu, phong tỏa tài khoản. Xem xét tình hình thực tế, đối chiếu kế hoạch, kiểm tra sổ sách, lập biên bản ghi nhận hiện trạng và nhắc nhở.
Thời hạn tiến hành Quy định chặt chẽ theo Luật Thanh tra (từ 30 đến 150 ngày tùy cấp thực hiện và tính chất vụ việc). Không bị ràng buộc bởi khung thời hạn luật định; do chủ thể quản lý quyết định theo kế hoạch.
Phạm vi tác động Giới hạn theo nội dung quyết định thanh tra đã ban hành; mang tính trọng tâm, trọng điểm. Rộng, bao trùm toàn bộ chu trình quản lý, diễn ra liên tục tại mọi vị trí sản xuất, kho tàng.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập khối kiến thức nền tảng bao gồm:

  • Lý thuyết quản trị an toàn: Kiểm tra được định vị là chức năng đo lường và chấn chỉnh sai lệch trong chu trình quản trị rủi ro, phân bổ theo 3 giai đoạn: kiểm tra lường trước, kiểm tra đồng thời và kiểm tra phản hồi.
  • Khung pháp lý Nhà nước: Hệ thống hóa thẩm quyền quản lý nhà nước về ATVSLĐ từ Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ ngành liên quan đến Ủy ban nhân dân các cấp.
  • Cơ chế thanh tra chuyên ngành đặc thù: Quy chế phối hợp thanh tra trong các lĩnh vực có yêu cầu nghiêm ngặt như thăm dò khai thác dầu khí, an toàn bức xạ, hàng hải, đường sắt, vận tải và lực lượng vũ trang nhân dân theo Điều 89 Luật ATVSLĐ.

Kỹ năng phát triển

Người học được rèn luyện các kỹ năng thực hành nghề nghiệp:

  • Kỹ năng kỹ thuật: Nhận diện và đánh giá hiện trạng an toàn của máy móc, thiết bị, hệ thống che chắn, cơ cấu an toàn, hệ thống thông gió, chiếu sáng, chống bụi, thoát nước tại nhà xưởng.
  • Kỹ năng phân tích: Đọc hiểu hồ sơ kỹ thuật, phân tích các chỉ số đo lường môi trường lao động, đối chiếu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn và kiểm tra việc tuân thủ chế độ bảo hộ lao động.
  • Kỹ năng thực hành nghiệp vụ: Thiết lập kế hoạch tự kiểm tra, điều hành phân công nhóm kiểm tra hiện trường, soạn thảo biên bản kiểm tra kỹ thuật an toàn và lập kế hoạch theo dõi phúc tra việc khắc phục thiếu sót tại cơ sở.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm tích cực, chuyển trọng tâm từ truyền thụ thụ động sang phát triển năng lực xử lý tình huống thực tế của học viên:

                            TIẾN TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ ĐÁNH GIÁ
                                (Tổng thời lượng: 45 giờ)
Mốc 27 Giờ                                Mốc 36 Giờ                                Mốc 45 Giờ
  • Phương pháp giảng dạy của giáo viên:
    • Giảng dạy lý thuyết kết hợp thuyết trình ngắn, phương pháp nêu vấn đề (problem-based learning), hướng dẫn tra cứu văn bản quy phạm pháp luật.
    • Tổ chức thực hành thông qua bài tập tình huống mô phỏng quy trình kiểm tra an toàn tại phân xưởng sản xuất dầu khí hoặc nhà máy cơ khí.
    • Chia nhóm thảo luận chuyên đề từ 8 đến 10 học viên để giải quyết các trường hợp phát hiện vi phạm và lập biên bản xử lý.
  • Phương pháp học tập của học viên:
    • Chủ động nghiên cứu giáo trình và hệ thống văn bản pháp luật trước khi lên lớp.
    • Tham gia thảo luận nhóm, phân công vai trò trưởng đoàn kiểm tra, thư ký lập biên bản và kỹ thuật viên giám sát hiện trường.
    • Quy định chuyên cần: Tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng lý thuyết (người học vắng trên 30% số tiết lý thuyết không đủ điều kiện dự thi kết thúc mô đun).
  • Phương thức kiểm tra và đánh giá kết quả: Căn cứ Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH quy định về đào tạo theo hệ thống tín chỉ, kết quả học tập được đánh giá theo công thức trọng số:
    • Điểm đánh giá quá trình (Trọng số 40%): Gồm điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1, thực hiện sau 27 giờ học dưới dạng vấn đáp, trắc nghiệm hoặc báo cáo) và điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2, thực hiện sau 36 giờ học dưới dạng tự luận, trắc nghiệm hoặc bài tập tình huống).
    • Điểm thi kết thúc mô đun (Trọng số 60%): Thực hiện sau 45 giờ học bằng hình thức viết kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm khách quan, đánh giá toàn diện chuẩn đầu ra A1–A5, B1–B5, C1–C3.
    • Điểm tổng kết tính theo thang điểm 10, làm tròn một chữ số thập phân và quy đổi sang thang điểm chữ (A, B, C, D, F) tương ứng thang điểm 4.
  • Điều kiện cơ sở vật chất: Phòng học chuẩn trang bị máy chiếu (projector), hệ thống máy vi tính, bảng viết, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và mô hình học tập kỹ thuật.

Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

Giáo trình mô đun ATMT19MĐ31 thể hiện tính thực tiễn và tính chuẩn xác về mặt pháp lý thông qua các đặc điểm:

  • Tích hợp hệ thống pháp luật chuyên ngành đa tầng: Giáo trình cập nhật và trích dẫn trực tiếp các điều khoản từ Luật Thanh tra 2010, Bộ luật Lao động 2019 (Điều 214, 216), Luật An toàn, vệ sinh lao động, Nghị định 110/2017/NĐ-CP, Nghị định 07/2012/NĐ-CP, Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH và Thông tư 06/2021/TT-TTCP. Điều này tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho học viên khi thực thi nhiệm vụ.
  • Phân định ranh giới chuyên môn chuẩn xác: Phân tích rõ ràng 7 điểm khác biệt giữa thanh tra nhà nước và kiểm tra nội bộ, giúp người làm công tác an toàn phân định đúng quyền hạn, trách nhiệm pháp lý và phương pháp xử lý khi tiếp đoàn thanh tra hoặc khi tiến hành tự kiểm tra tại nhà máy.
  • Cấu trúc thiên về năng lực thực hành ứng dụng: Dành 30 trong tổng số 45 giờ (chiếm 66,7% thời lượng) cho Bài 3 nhằm rèn luyện chuyên sâu quy trình tự kiểm tra. Giáo trình chuẩn hóa 13 nội dung tự kiểm tra, 7 hình thức kiểm tra định kỳ/đột xuất và quy trình 5 bước tổ chức kiểm tra thực địa.
  • Gắn kết thực tiễn ngành công nghiệp dầu khí và công nghiệp nặng: Giáo trình làm rõ cơ chế thanh tra chuyên ngành đối với các lĩnh vực có độ rủi ro cao như thăm dò, khai thác dầu khí, thiết bị áp lực, thiết bị nâng và môi trường phóng xạ quy định tại Điều 89 Luật ATVSLĐ.

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

  • Sinh viên/Người học: Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho người học trình độ Cao đẳng nghề Bảo hộ lao động tại Trường Cao đẳng Dầu khí và học viên các trường đào tạo kỹ thuật an toàn - vệ sinh lao động.
  • Yêu cầu môn học tiên quyết (Prerequisites): Trước khi tiếp cận mô đun ATMT19MĐ31, người học cần hoàn thành các môn học cơ sở và chuyên môn trong chương trình khung:
    • Pháp luật (MHCB19MH04) và Pháp luật BHLĐ (ATMT19MĐ08).
    • Vệ sinh công nghiệp (ATMT19MĐ11) và Phương tiện bảo vệ cá nhân (ATMT19MĐ12).
    • Kỹ thuật an toàn điện (ATMT19MĐ14) và Kỹ thuật an toàn cơ khí (ATMT19MĐ16).
    • Đánh giá rủi ro (ATMT19MĐ25) và Điều tra tai nạn (ATMT19MĐ30).
  • Giảng viên: Sử dụng làm căn cứ thiết kế giáo án, xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá, hướng dẫn bài tập tình huống thực tế và điều hành thảo luận chuyên môn.
  • Cán bộ kỹ thuật và an toàn (HSE) tại doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo hữu ích cho cán bộ quản lý an toàn, kiểm tra viên nội bộ và người sử dụng lao động trong việc xây dựng kế hoạch tự kiểm tra, thiết lập biểu mẫu biên bản kiểm tra và quản lý rủi ro lao động tại nhà máy, xí nghiệp.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn riêng cho học viên trình độ Cao đẳng nghề Bảo hộ lao động theo Quyết định số 659/QĐ-CĐDK của Trường Cao đẳng Dầu khí, đồng thời phù hợp cho nhân viên an toàn lao động (HSE) tại các cơ sở sản xuất kinh doanh.

2. Cần hoàn thành những kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học cần tích lũy kiến thức từ các môn học nền tảng thuộc chương trình đào tạo gồm: Pháp luật BHLĐ (ATMT19MĐ08), Vệ sinh công nghiệp (ATMT19MĐ11), Kỹ thuật an toàn điện (ATMT19MĐ14), Kỹ thuật an toàn cơ khí (ATMT19MĐ16) và Đánh giá rủi ro (ATMT19MĐ25).

3. Điểm khác biệt cốt lõi giữa thanh tra và kiểm tra ATVSLĐ trong giáo trình là gì?

Thanh tra là hoạt động công quyền của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm phát hiện sơ hở quản lý và xử lý vi phạm pháp luật với trình tự, thời hạn luật định nghiêm ngặt. Kiểm tra là chức năng quản trị nội bộ thường xuyên của mọi chủ thể quản lý nhằm đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch và tự điều chỉnh hoạt động sản xuất.

4. Làm thế nào để tự học và hoàn thành tốt mô đun ATMT19MĐ31?

Học viên cần nghiên cứu trước hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Thanh tra, Luật ATVSLĐ, Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH), tham gia trên 70% số giờ lý thuyết, hoàn thành các bài tập tình huống thảo luận nhóm (8-10 người) và tham gia đầy đủ các bài kiểm tra tại các mốc 27 giờ, 36 giờ và 45 giờ.

5. Những tài liệu quy phạm pháp luật bổ trợ chính được trích dẫn trong giáo trình là gì?

Tài liệu tham khảo bắt buộc gồm: Bộ luật Lao động 2019, Luật Thanh tra 2010, Luật An toàn, vệ sinh lao động, Nghị định 110/2017/NĐ-CP, Nghị định 07/2012/NĐ-CP, Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư 06/2021/TT-TTCP và Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH.


Kết luận (150 từ)

Giáo trình mô đun Thanh tra, kiểm tra an toàn vệ sinh lao động (Mã mô đun: ATMT19MĐ31) cung cấp hệ thống lý thuyết pháp lý hoàn chỉnh kết hợp quy trình thực hành kiểm tra kỹ thuật an toàn chặt chẽ tại cơ sở sản xuất kinh doanh. Việc nắm vững các quy định về thẩm quyền thanh tra, tiêu chuẩn đoàn thanh tra, 13 nội dung tự kiểm tra và kỹ năng lập biên bản hiện trường giúp học viên hình thành năng lực nghề nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn lao động.

Trong lộ trình đào tạo 135 tín chỉ của nghề Bảo hộ lao động, mô đun này tạo tiền đề kiến thức nghiệp vụ trực tiếp để người học tiếp tục hoàn thành các mô đun chuyên sâu: Hệ thống quản lý tích hợp (ATMT19MĐ32), Kỹ năng huấn luyện ATLĐ (ATMT19MĐ33) và thực hiện Khóa luận tốt nghiệp (ATMT19MĐ34). Học viên cần kết hợp nghiên cứu giáo trình cùng hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATVSLĐ.