Cảm Ơn và Đánh Giá An Toàn Lao Động Tại Nhà Máy Chế Biến Cao Su Xuân Lập

Tài liệu nghiên cứu Kl dinh thanh xuan 070946b, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Đại học Tôn Đức Thắng

Chuyên ngành

Bảo hộ lao động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2012

67
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu thực hiện

1.2. Nội dung thực hiện

1.3. Phạm vi và giới hạn thực hiện

1.4. Phương pháp thực hiện

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. Giới thiệu chung về tổng công ty cao su Đồng Nai

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty cao su Đồng Nai

2.1.2. Vị trí địa lý

2.1.3. Quy mô và cơ sở hạ tầng

2.1.4. Sơ đồ tổ chức của công ty

2.2. Giới thiệu về nhà máy chế biến cao su Xuân Lập

2.2.1. Sơ lược về nhà máy

2.2.2. Cơ cấu tổ chức của nhà máy

2.2.3. Hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nhà máy

2.2.4. Chất lượng lao động

2.2.5. Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ AT-VSLĐ TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CAO SU XUÂN LẬP

3.1. Tình hình cập nhật và ứng dụng các văn bản pháp luật tại nhà máy

3.1.1. Các văn bản dưới luật

3.1.2. Các văn bản Nội quy của nhà máy

3.2. Tổ chức bộ máy quản lý AT-VSLĐ

3.2.1. Tiểu ban BHLĐ

3.2.2. Mạng lưới an toàn vệ sinh viên (ATVSV)

3.2.3. Tổ chức công đoàn

3.2.4. Lập và thực hiện kế hoạch BHLĐ

3.2.5. Công tác kiểm tra và tự kiểm tra tình hình thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động

3.3. Quản lý và chăm sóc sức khỏe người lao động

3.3.1. Bộ phận y tế

3.3.2. Khám sức khỏe định kỳ

3.3.3. Khám bệnh nghề nghiệp

3.3.4. Chế độ bồi dưỡng độc hại

3.4. Khai báo, điều tra TNLĐ

3.5. Công tác tuyên truyền, huấn luyện về AT-VSLĐ

3.5.1. Công tác huấn luyện

3.5.2. Công tác tuyên truyền

4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC AT-VSLĐ TẠI PHÂN XƯỞNG MỦ CỐM - NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CAO SU XUÂN LẬP

4.1. Quy trình sản xuất mủ cốm

4.2. Trang thiết bị sản xuất hệ mủ cốm

4.2.1. Trang thiết bị sản xuất

4.2.2. Trang thiết bị sản xuất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ

4.3. Bố trí nhà xưởng, nhà kho

4.4. Phòng chống cháy nổ

4.5. An toàn điện

4.6. Môi trường lao động

4.6.1. Kết quả đo vi khí hậu

4.6.2. Kết quả đo các yếu tố vật lý

4.7. Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân

4.7.1. Tình hình cấp phát PTBVCN

4.7.2. Tình hình sử dụng PTBVCN

4.8. Tư thế lao động

4.9. Các công trình kỹ thuật vệ sinh, bảo vệ môi trường

5. CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC AT-VSLĐ TẠI PHÂN XƯỞNG MỦ CỐM - NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CAO SU XUÂN LẬP

5.1. Tổ chức quản lý

5.2. Chăm sóc sức khỏe NLĐ

5.3. Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

5.4. Cải thiện môi trường lao động

5.5. An toàn máy móc thiết bị

5.6. Phòng chống cháy nổ

5.7. Tuyên truyền - huấn luyện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về An Toàn Lao Động Tại Nhà Máy Chế Biến Cao Su Xuân Lập

Nhà máy chế biến cao su Xuân Lập thuộc Tổng công ty cao su Đồng Nai là một trong những cơ sở sản xuất quan trọng trong ngành công nghiệp cao su. Công tác an toàn lao động tại đây không chỉ đảm bảo sức khỏe cho công nhân mà còn góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất. Việc thực hiện các quy định về đánh giá an toàn là cần thiết để giảm thiểu rủi ro và tai nạn lao động.

1.1. Giới Thiệu Về Nhà Máy Chế Biến Cao Su Xuân Lập

Nhà máy chế biến cao su Xuân Lập được thành lập với mục tiêu sản xuất các sản phẩm cao su chất lượng cao. Quy trình sản xuất hiện đại và hệ thống quản lý an toàn lao động được chú trọng nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động.

1.2. Tầm Quan Trọng Của An Toàn Lao Động

An toàn lao động không chỉ bảo vệ sức khỏe công nhân mà còn ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc thực hiện các biện pháp an toàn giúp giảm thiểu tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

II. Các Thách Thức Trong Công Tác An Toàn Lao Động Tại Nhà Máy

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện an toàn lao động, nhà máy vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu trang thiết bị bảo hộ, môi trường làm việc không an toàn và nhận thức của công nhân về an toàn lao động còn hạn chế là những yếu tố cần được khắc phục.

2.1. Thiếu Trang Thiết Bị Bảo Hộ

Nhiều công nhân chưa được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN), dẫn đến nguy cơ cao trong quá trình làm việc. Việc cấp phát và sử dụng PTBVCN cần được cải thiện.

2.2. Môi Trường Làm Việc Không An Toàn

Môi trường làm việc tại nhà máy chế biến cao su thường xuyên ẩm ướt và có nhiều yếu tố nguy hiểm. Cần có các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc để bảo vệ sức khỏe công nhân.

III. Phương Pháp Cải Thiện An Toàn Lao Động Tại Nhà Máy

Để nâng cao hiệu quả công tác an toàn lao động, nhà máy cần áp dụng các phương pháp cải thiện như đào tạo, kiểm tra định kỳ và nâng cấp trang thiết bị. Những biện pháp này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao nhận thức của công nhân.

3.1. Đào Tạo Nhân Viên Về An Toàn Lao Động

Đào tạo thường xuyên về an toàn lao động cho công nhân là cần thiết. Các khóa học này giúp công nhân nhận thức rõ hơn về các nguy cơ và cách phòng tránh.

3.2. Kiểm Tra Định Kỳ An Toàn Lao Động

Việc kiểm tra định kỳ các thiết bị và quy trình làm việc giúp phát hiện sớm các vấn đề an toàn. Điều này cần được thực hiện thường xuyên để đảm bảo môi trường làm việc an toàn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về An Toàn Lao Động

Các nghiên cứu cho thấy việc cải thiện an toàn lao động tại nhà máy chế biến cao su Xuân Lập đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Tỷ lệ tai nạn lao động đã giảm đáng kể nhờ vào các biện pháp an toàn được thực hiện.

4.1. Kết Quả Cải Thiện An Toàn Lao Động

Sau khi áp dụng các biện pháp an toàn, tỷ lệ tai nạn lao động đã giảm xuống dưới 5%. Điều này cho thấy sự hiệu quả của các chương trình đào tạo và kiểm tra an toàn.

4.2. Phản Hồi Từ Công Nhân Về An Toàn Lao Động

Công nhân đã có những phản hồi tích cực về các biện pháp an toàn được áp dụng. Họ cảm thấy an tâm hơn khi làm việc trong môi trường được cải thiện.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của An Toàn Lao Động Tại Nhà Máy

Công tác an toàn lao động tại nhà máy chế biến cao su Xuân Lập cần tiếp tục được cải thiện và phát triển. Việc nâng cao nhận thức và trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công trong tương lai.

5.1. Định Hướng Phát Triển An Toàn Lao Động

Nhà máy cần xây dựng một kế hoạch dài hạn cho công tác an toàn lao động, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ và thiết bị mới.

5.2. Tăng Cường Đào Tạo Và Tuyên Truyền

Đào tạo và tuyên truyền về an toàn lao động cần được thực hiện liên tục để nâng cao nhận thức của công nhân và giảm thiểu rủi ro.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề “Một công nhân bất kỳ nam hay nữ đều rất quý báu, chẳng những quý cho gia đình các cô, các chú mà còn quý cho Đảng, Chính phủ và nhân dân nữa. Nếu để xảy ra tai nạn là thiệt chung cho bản thân gia đình, cho Đảng, Chính phủ và nhân dân; người bị tai nạn không đi làm được, gia đình sẽ gặp khó khăn; sức lao động của nhân dân do vậy cũng kém sút; vì thế chúng ta phải hết sức bảo vệ an toàn lao động, bảo vệ tính mạng của người công nhân” ( Hồ Chủ tịch với lao động. Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội, 1960 trang 52-53. Hồ Chủ tịch nói chuyện tại công trường Đèo Nai, ngày 30/3/1959) Bảo hộ lao động (BHLĐ) đã, đang và luôn là một chính sách kinh tế - xã hội lớn của Đảng và Nhà nước ta, trở thành một phần quan trọng, bộ phận không thể tách rời của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.

Công tác An toàn-vệ sinh lao động (AT-VSLĐ) là công tác nhằm chủ động phòng ngừa, ngăn chặn tai nạn lao động (TNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN) hoặc những tác động xấu đến sức khỏe người lao động (NLĐ). Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định “Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động”. Ước tính chung của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) cũng cho biết, điều kiện lao động (ĐKLĐ) không an toàn và kém vệ sinh làm cho khoảng 160 triệu người mắc BNN và 270 triệu vụ TNLĐ xảy ra trên toàn thế giới mỗi năm, làm thiệt hại khoảng 4% GDP. Riêng ở Việt Nam, mỗi năm có trên 5000 vụ TNLĐ, theo báo cáo của 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong năm 2010 trên toàn quốc đã xảy ra 5125 vụ TNLĐ làm 5307 người bị nạn, trong đó số vụ TNLĐ chết người 554 vụ, số người chết 601 người, số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên 105 vụ, số người bị thương nặng 1260 người, nạn nhân là lao động nữ 944 người.

(Nguồn: http://www.vn) Dựa vào các khảo sát thực tế cho thấy hiện nay, An toàn-vệ sinh lao động trở thành một vấn đề nóng của xã hội nói chung và từng doanh nghiệp sản xuất nói riêng. Làm tốt công tác AT -VSLĐ không những cải thiện môi trường làm việc và sức khỏe người lao động mà còn tham gia bảo vệ môi trường xung quanh. Tuy nhiên, tình hình thực hiện AT-VSLĐ ở các thành phần kinh tế khác, khu vực kinh tế tư nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện rất yếu, điều đáng lo ngại là tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, mức độ mất an toàn trong lao động song hành với trình độ quản lý, quy mô sản xuất của loại hình doanh nghiệp này. Chính vì thế, công tác AT-VSLĐ đã và đang cần phải được tăng cường và củng cố hơn nữa, trang bị kiến thức và nâng cao nhận thức để người lao động nghiêm túc chấp hành các 1 quy định về AT -VSLĐ nhằm tránh TNLĐ, BNN góp phần tạo điều kiện và môi trường làm việc an toàn, thân thiện cho NLĐ.

Ngành công nghiệp sản xuất và chế biến cao su chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và là một trong những ngành có tiềm năng phát triển vô cùng lớn. Cao su được sử dụng hầu hết trong các lĩnh vực, phục vụ cho tất cả các nhu cầu trong nước và xuất khẩu.Việt Nam đứng hàng thứ 4 thế giới về xuất khẩu cao su sau Thái Lan, Indonesia và Malaysia. Việt Nam xuất khẩu cao su đến 40 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới với thị trường xuất khẩu lớn nhất là Trung Quốc (chiếm tới 64% lượng xuất khẩu), tiếp theo là Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan, Nga, Đức, Hoa Kỳ. Cùng với xu thế phát triển chung, ngành công nghiệp chế biến cao su cũng dấy lên nỗi lo ngại sâu sắc về vấn đề AT-VSLĐ bởi chế biến cao su Việt Nam vẫn chủ yếu là sơ chế và xuất khẩu thô, công nghệ còn lạc hậu và ngành công nghiệp chế biến cao su là một trong những ngành ô nhiễm nặng.

Công nhân ngành cao su thường mắc phải bệnh ngoài da, viêm xoang mãn tính, đau khớp xương; đồng thời phải tiếp xúc môi trường lao động không tốt như làm việc với hóa chất độc hại, nhà xưởng nắng nóng, ô nhiễm mùi hôi, các loại côn trùng…Qua các số liệu khám sức khỏe định kỳ của một số nhà máy chế biến cao su cho thấy tỉ lệ công nhân mắc những bệnh ngoài da khá cao, đặc biệt trong nhóm công nhân trực tiếp thu hoạch và chế biến mủ cao su. Cụ thể theo kết quả khảo sát các bệnh ngoài da cho 1.541 công nhân và 531 người không trực tiếp tiếp xúc với môi trường cạo mủ và chế biến tại 4 công ty gồm 6 nông trường trồng cây cao su và 4 nhà máy chế biến mủ cao su thuộc Tổng công ty cao su Việt nam thì tỷ lệ mắc bệnh da cao tới 51,4 %, trong đó bệnh da ở nhóm công nhân cạo mủ là 47,2 % và ở nhóm công nhân chế biến mủ là 56,2%. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy môi trường lao động (MTLĐ) ngành cao su không thuận lợi, độ ẩm thường cao hơn tiêu chuẩn vệ sinh cho phép (TCVSCP) từ 9 - 13 % và nấm mốc phát triển cao hơn TCVSCP 6-12 lần, đó là các tác nhân ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động. Nhà máy chế biến cao su Xuân Lập trực thuộc Tổng công ty cao su Đồng Nai, chuyên sản xuất SVR10, 10CV, SVR20, 20CV, Latex HA và LA, Skim.

Nhà máy có chức năng chế biến mủ ly tâm (Latex) và mủ cốm từ mủ tạp. Sản phẩm của nhà máy sẽ được cung cấp cho thị trường trong và n goài nước. Được đánh giá là nhà máy hiện đại về quy trình công nghệ cũng như xây dựng hệ thống xử lý nước thải tối ưu so với các đơn vị khác, tuy nhiên nhà máy vẫn không ngoại lệ trong vấn đề phải đối mặt với những vấn đề về AT-VSLĐ còn tồn tại. Quy trình chế biến mủ cao su đang ngày càng sử dụng thêm các loại máy móc, thiết bị có tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tai nạn cho người lao động (NLĐ).

Trong 3 năm gần đây, các nhà máy trực thuộc Tổng công ty cao su Đồng Nai liên tiếp xảy ra một số vụ TNLĐ khi công 2 nhân thao tác vận hành các loại máy móc (máy cán ép, máy dập…) trong quá trình làm việc gây tổn thương các bộ phận cơ thể. Mặt khác, như đã phân tích ở trên, chế biến cao su là một ngành công nghiệp độc hại, môi trường lao động luôn ẩn chứa nhiều yếu tố có hại ảnh hưởng nghiệm trọng đến sức khỏe NLĐ nhưng việc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN) cũng như quản lý tại nhà máy còn hạn chế. Cụ thể, tại phân xưởng mủ cốm-nhà máy cao su Xuân Lập, công nhân phải làm việc thường xuyên trong môi trường ẩm ướt, công đoạn bới móc mủ tiếp xúc nhiều côn trùng lẫn tạp chất, làm việc trực tiếp với hệ thống máy móc thiết bị có tiếng ồn lớn, nhiệt độ cao, áp lực… nhưng hầu như công nhân sử dụng chưa đầy đủ PTBVCN được cấp phát và không chú trọng các hoạt động BHLĐ. Bên cạnh đó, việc kiểm tra cũng như tuyên truyền AT-VSLĐ tại đây chưa giúp người công nhân ý thức phải tự bảo vệ chính mình vì họ không hiểu hết các mối nguy hiểm, có hại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

Đây là khu vực sản xuất tập trung nhiều công nhân nhất nhà máy, tuy vậy lại chưa nhận được sự quan tâm đúng mức của cấp lãnh đạo về vấn đề BHLĐ, dẫn đến công tác AT-VSLĐ còn nổi cộm nhiều vấn đề đáng chú ý. Trước tình hình thực tế trên, em chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác an toàn vệ sinh lao động tại nhà máy chế biến cao su Xuân Lập - Tổng công ty cao su Đồng Nai”. Qua đó, làm rõ công tác AT-VSLĐ tại nhà máy, đặc biệt tại phân xưởng mủ cốm, từ đó đề xuất một số giải pháp cải thiện điều kiện lao động nhằm nâng cao năng suất lao động.2 Mục tiêu thực hiện - Đánh giá thực trạng công tác AT -VSLĐ tại nhà máy chế biến cao su Xuân Lập. - Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác AT-VSLĐ tại phân xưởng mủ cốm của nhà máy.3 Nội dung thực hiện Đề tài được thực hiện với những nội dung sau đây: - Tìm hiểu quy trình, tình hình sản xuất tại nhà máy bao gồm: xác định quy trình công nghệ, nhu cầu sử dụng nguyên nhiên liệu, tình trạng thiết bị máy móc… - Đánh giá công tác AT-VSLĐ tại nhà máy: quản lý công tác AT-VSLĐ, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe NLĐ, an toàn máy móc thiết bị (MMTB), thực trạng cấp phát và sử dụng PTBVCN, tuyên truyền huấn luyện.

- Đề xuất và lựa chọn các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác AT-VSLĐ.4 Phạm vi và giới hạn thực hiện 3 Đề tài được thực hiện tại nhà máy chế biến mủ cao su Xuân Lập trực thuộc Tổng công ty cao su Đồng Nai thuộc xã Xuân Lập, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai. Nghiên cứu quy trình sản xuất và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác ATVSLĐ trong phân xưởng chế biến mủ cốm. Thời gian thực hiện đề tài: 03/10/11-03/01/12 Giới hạn của đề tài: vì điều kiện thời gian và vật lực nên đề tài chỉ tập trung vào phân tích một vài công đoạn tại nhà máy.5 Phương pháp thực hiện Các phương pháp thực hiện trong quá trình hoàn thành đề tài: - Hồi cứu số liệu từ các tài liệu liên quan:  Tài liệu tại nhà máy: kết quả đo đạc môi trường lao động (MTLĐ), hồ sơ khám sức khỏe định kỳ, hồ sơ quản lý máy móc thiết bị, tài liệu huấn luyện AT-VSLĐ…  Cập nhật các thông tin liên quan về ngành chế biến cao su qua nguồn internet, tài liệu nghiên cứu có liên quan đến đề tài. - Khảo sát thực tế nhà máy: khảo sát quy trình sản xuất tại nhà máy, phỏng vấn trực tiếp công nhân và cán bộ nhà máy.

- Tổng hợp phân tích đánh giá thông tin và số liệu được tổng hợp thông qua các tài liệu sản xuất. 4 CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN 2.1 Giới thiệu chung về tổng công ty cao su Đồng Nai 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ