ĐẠI$HỌC$Y$DƯỢC$THÀNH$PHỐ$HỒ$CHÍ$MINH$ BỘ#MÔN#NHI# NHI KHOA Tập I ! Chủ$biên:$PGS.$Trần$Diệp$Tuấn$ PGS.$Phạm$Thị$Minh$Hồng$ CHỦ BIÊN PGS. Trần Diệp Tuấn PGT. Phạm Thị Minh Hồng THAM GIA BIÊN SOẠN PGS. Trần Diệp Tuấn ThS.
Nguyễn Trọng Trí PGS. Vũ Minh Phúc ThS. Nguyễn Hoài Phong PGS. Phạm Thị Minh Hồng ThS.
Nguyễn Thị Mai Lan PGS. Phùng Nguyễn Thế Nguyên BSCKI. Phạm Xuân Tín PGS. Nguyễn Anh Tuấn BSCKI.
Nguyễn Hoàng Tâm PGS. Lâm Thị Mỹ BSCKI. Nguyễn Thị Liên Chi PGS. Vũ Huy Trụ BSCKI.
Nguyễn Thị Mộng Hồng PGS. Nguyễn Thị Thanh Lan BSCKI. Ngô Thị Thanh Thủy PGS. Phan Hữu Nguyệt Diễm BSCKI.
Nguyễn Thụy Minh Thư PGS. Bùi Quang Vinh BSCKI. Hoàng Quốc Tưởng TS. Phạm Diệp Thùy Dương BSCKI.
Nguyễn Quý Tỷ Dao TS. Nguyễn Huy Luân ThS. Huỳnh Ngọc Thanh TS. Cao Phạm Hà Giang TS.
Nguyễn Thu Tịnh ThS. Tôn Thất Hoàng TS. Nguyễn An Nghĩa ThS. Nguyễn Thùy Vân Thảo TS.
Huỳnh Thị Vũ Quỳnh ThS. Lê Phước Truyền TS. Đào Thị Thanh An ThS. Đỗ Đăng Trí TS.
Lê Phạm Thu Hà ThS. Bùi Thanh Liêm ThS. Nguyễn Thái Sơn ThS. Vũ Thị Mai Uyên ThS.
Trần Nguyễn Như Uyên BSCKI. Nguyễn Phan Minh Nhật THƯ KÝ ThS. Lê Phước Truyền ThS. Lê Nguyễn Phú Quý ThS.
Ngô Thị Mai Phương 2$ $ 3$ 4$ $ LỜI#NÓI#ĐẦU# Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh đã và đang đổi mới các chương trình đào tạo đại học, trong đó có chương trình đào tạo bác sĩ y khoa. Nhằm đáp ứng chuẩn năng lực cơ bản của bác sĩ đa khoa, được ban hành theo quyết định số 1854/QĐ-BYT ngày 18 tháng 5 năm 2015 của Bộ Y tế, Bộ môn Nhi xuất bản lần thứ tư sách “Nhi khoa”, bao gồm hai tập là Nhi khoa I và Nhi khoa II. Nhi khoa I gồm năm chương: Nhi khoa tổng quát, Hô hấp, Tiêu hóa, Huyết học và Thận - Nội tiết. Nhi khoa II gồm bốn chương: Tim mạch, Sơ sinh, Thần kinh - Nhiễm và Hồi sức cấp cứu.
Sách được cấu trúc nhằm cung cấp cho sinh viên và học viên kiến thức cơ bản về nhi khoa phát triển và nhi khoa bệnh lý. Nội dung sách là khối kiến thức được cập nhật hoàn toàn kết hợp với kiến thức, kinh nghiệm thực hành lâm sàng của giảng viên Bộ môn Nhi, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Đây cũng là tài liệu rất hữu ích cho các bác sĩ trong thực hành lâm sàng chuyên khoa Nhi. Bộ môn Nhi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý độc giả để bộ sách “Nhi khoa” ngày càng được hoàn thiện hơn trong những lần tái bản sau.
Xin trân trọng giới thiệu cùng Quý độc giả. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15/02/2020 TM. BAN BIÊN SOẠN PGS. Trần Diệp Tuấn # # $ 5$ DANH#MỤC#TỪ#VIẾT#TẮT# TIẾNG#VIỆT# Từ#viết#tắt# Nghĩa# Từ#viết#tắt# Nghĩa# BC$ Bạch$cầu$ P$ Phải$ BHQHGQUV$ Bạch$hầu$Q$Ho$gà$Q$Uốn$ván$ RL$ Rối$loạn$ BMI/T$ BMI$theo$tuổi$ SDD$ Suy$dinh$dưỡng$ BV$ Bệnh$viện$ SGMD$ Suy$giảm$miễn$dịch$ BYT$ Bộ$Y$tế$ SHH$ Suy$hô$hấp$ CC$ Chiều$cao$ T$ Trái$ CC/T$ Chiều$cao$theo$tuổi$ TB$ Tiêm$bắp$ CD$ Chiều$dài$ TCC$ Tiêu$chảy$cấp$ CD/T$ Chiều$dài$theo$tuổi$ TCMR$ Tiêm$chủng$mở$rộng$ CH$ Chuyển$hoá$ TCYTTG$ Tổ$chức$Y$tế$Thế$giới$ CLS$ Cận$lâm$sàng$ TDD$ Tiêm$dưới$da$ CN$ Cân$nặng$ TDMP$ Tràn$dịch$màng$phổi$ CN/CD$ Cân$nặng$theo$chiều$dài$ TKMP$ Tràn$khí$màng$phổi$ CN/T$ Cân$nặng$theo$tuổi$ TKTƯ$ Thần$kinh$trung$ương$ ĐH$ Đường$huyết$ TMC$ Tiêm$mạch$chậm$ CNHH$ Chức$năng$hô$hấp$ TMTS$ Thiếu$máu$thiếu$sắt$ GT$ Gián$tiếp$ TNDDTQ$ Trào$ngược$dạ$dày$thực$quản$ HA$ Huyết$áp$ TP$ Toàn$phần$ HC$ Hội$chứng$ TPTNT$ Tổng$phân$tích$nước$tiểu$ HCTH$ Hội$chứng$thận$hư$ TPPTTBM$ Tổng$phân$tích$tế$bào$máu$ HCTBM$ Hội$chứng$thực$bào$máu$ TT$ Trực$tiếp$ KD$ Khí$dung$ TTM$ Truyền$tĩnh$mạch$ KMĐM$ Khí$máu$động$mạch$ VGSV$B$ Viêm$gan$siêu$vi$B$ KN$ Kháng$nguyên$ VK$ Vi$khuẩn$ KST$ Ký$sinh$trùng$ VMN$ Viêm$màng$não$ KSTSR$ Ký$sinh$trùng$sốt$rét$ XH$ Xuất$huyết$ KT$ Kháng$thể$ XN$ Xét$nghiệm$ NST$ Nhiễm$sắc$thể$ XQ$ XQquang$ NT$ Nhiễm$trùng$ $ $ NTT$ Nhiễm$trùng$tiểu$ $ $ $6$ TIẾNG#ANH# Viết#tắt# Tiếng#Anh# Tiếng#Việt# AAP$ American$Academy$of$Pediatrics$ Viện$Hàn$lâm$Nhi$khoa$Hoa$Kỳ$ ADH$ Antidiuretic$Hormone$(Vasopressin)$ Hormon$kháng$lợi$niệu$ ADP$ Adenosine$Diphosphate$ $ AIDS$ Acquired$Immunodeficiency$Syndrome$ Hội$chứng$suy$giảm$miễn$dịch$mắc$phải$ AMP$ Adenosine$Monophosphate$ $ ANA$ Antinuclear$Antibody$ Kháng$thể$kháng$nhân$ ANCA$ Antineutrophil$Cytoplasmic$Antibodies$ Kháng$thể$kháng$tương$bào$bạch$cầu$đa$ nhân$ API$$ Asthma$Predictive$Index$ Chỉ$số$dự$đoán$hen$ ATP$ Adenosine$Triphosphate$ $ BAL$ Bronchoalveolar$Lavage$ Rửa$phế$quản$phế$nang$ BCG$ Bacillus$Calmette$Guérin$$ Trực$trùng$lao$ BMI$ Body$Mass$Index$ Chỉ$số$khối$cơ$thể$ BUN$ Blood$Urea$Nitrogen$ Ure$máu$ cAMP$ Cyclic$adenosine$monophosphate$ $ CFU$ Colony$Forming$Unit$ Đơn$vị$khúm$ cGMP$$ Cyclic$guanosine$monophosphate$ $ CKD$ Chronic$Kidney$Disease$ Bệnh$thận$mạn$ CNS$ Congenital$nephrotic$syndrome$ Hội$chứng$thận$hư$bẩm$sinh$ CO$ Cardiac$Output$$ Cung$lượng$tim$ CPAM$ Congenital$Pulmonary$Airway$ Dị$dạng$đường$thởQphổi$bẩm$sinh$ Malformation$ CRP$ CQReactive$Protein$ Protein$phản$ứng$viêm$C$ CRT$ Capillary$Refill$Time$ Thời$gian$phục$hồi$mao$mạch$ CT$ Computed$Tomography$ Chụp$cắt$lớp$điện$toán$ DIC$ Disseminated$Intravascular$ Đông$máu$nội$mạch$lan$toả$ Coagulation$ DSM$ Diagnostic$and$Statistical$Manual$of$ Sổ$tay$thống$kê$và$chẩn$đoán$bệnh$lý$tâm$ Mental$Disorders$ thần$ DTP$ Diphtheria,$Pertussis$and$Tetanus$ Bạch$hầu,$ho$gà$và$uốn$ván$ EEG$ Electroencephalogram$ Điện$não$đồ$ ELISA$ Enzyme$Linked$Immunosorbent$Assay$ Xét$nghiệm$hấp$phụ$miễn$dịch$liên$kết$men$ ESPGH The$European$Society$for$Paediatric$ Hội$Tiêu$hóa,$Gan$mật$và$Dinh$dưỡng$Nhi$ AN$ Gastroenterology$Hepatology$and$ Châu$Âu$ Nutrition$ FAO$ Food$and$Agriculture$Organization$ Tổ$chức$NôngQLương$ FEV1$ Forced$Expiratory$Volume$In$1$Second$ Thể$tích$thở$ra$gắng$sức$ở$giây$thứ$nhất$ FSGS$ Focal$Segmental$Glomeruloslerosis$ Xơ$chai$cầu$thận$khu$trú$từng$vùng$ 7$ Viết#tắt# Tiếng#Anh# Tiếng#Việt# FT4$ Free$Thyroxine$ Thyroxin$tự$do$ G6PD$ GlucoseQ6QPhosphate$Dehydrogenase$ $ GAN$ Global$Asthma$Network$ Mạng$lưới$Hen$toàn$cầu$ GAS$ Group$A$Streptococcus$ Liên$cầu$nhóm$A$ GBM$ Glomerular$basement$membrane$ Màng$đáy$cầu$thận$ GERD$ Gastroesophageal$Reflux$Disease$ Bệnh$trào$ngược$dạ$dày$thực$quản$ GFR$ Glomerular$Filtration$Rate$ Độ$lọc$cầu$thận$ GH$ Growth$Hormone$ Hormon$tăng$trưởng$ GINA$ Global$Initiative$for$Asthma$ Hiệp$hội$hen$toàn$cầu$ HDL$ High$Density$Lipoprotein$$ Lipoprotein$tỉ$trọng$cao$ Hib$ Haemophilus,Influenzae$Type$B$ Haemophilus,Influenzae$nhóm$B$ HIV$ Human$Immunodeficiency$Viruses$ Virus$gây$suy$giảm$miễn$dịch$ở$người$ HPV$ Human$Papillomavirus$ Virus$gây$u$nhú$ở$người$ HSP$ Henoch$Schonlein$Purpura$ Ban$xuất$huyết$dạng$thấp$ HUS$ Hemolytic$Uremic$Syndrome$$ Hội$chứng$tán$huyết$tăng$ure$huyết$$ IBD$ Inflammatory$Bowel$Disease$ Bệnh$viêm$ruột$ ICS$ Inhaled$Corticosteroids$$ Corticoid$dạng$hít$ ICU$ Intensive$Care$Unit$$ Đơn$vị$chăm$sóc$tích$cực$ IDSA$ Infectious$Diseases$Society$of$America$ Hiệp$hội$Bệnh$Nhiễm$trùng$Hoa$Kỳ$ IG$ Immunoglobulin$ Globulin$miễn$dịch$ IgAV$ IgA$vasculitis$ Viêm$mạch$máu$IgA$ IMCI$ Integrated$Management$of$Childhood$ Quản$lý$lồng$ghép$các$bệnh$ở$trẻ$em$ Illness$ IOS$ Impulse$Oscillometry$ Dao$động$xung$ký$ IPV$ Inactivated$Polio$Vaccine$ Vaccin$bại$liệt$bất$hoạt$ International$Study$of$Kidney$ ISKDC$ Hiệp$hội$Nghiên$cứu$Thận$Nhi$Quốc$tế$ Disease$in$Children$ Italian$Society$of$Pediatric$ ISPN$ Hiệp$hội$Thận$Nhi$Italia$ Nephrology$ ITP$ Immune$Thrombocytopenic$Purpura$ Ban$xuất$huyết$giảm$tiểu$cầu$miễn$dịch$ IU$ International$Unit$$ Đơn$vị$quốc$tế$ IUGR$ Intrauterine$Growth$Restriction$ Chậm$phát$triển$trong$tử$cung$ IVIG$ Intravenous$Immune$Globulin$ Globulin$miễn$dịch$đường$tĩnh$mạch$ LABA$ LongQActing$BetaQAgonists$$ Đồng$vận$bêQta$tác$dụng$kéo$dài$ LDL$ Low$Density$Lipoprotein$ Lipoprotein$tỉ$trọng$thấp$ LR$$ Likelihood$Ratio$ Tỉ$số$tương$quan$ MCD$ Minimal$Change$Disease$ Sang$thương$tối$thiểu$ MDI$ Metered$Dose$Inhaler$ Bình$xịt$liều$định$chuẩn$ MMR$ Measle,$Mumps,$Rubella$$ Sởi,$quai$bị,$rubella$ 8$ Viết#tắt# Tiếng#Anh# Tiếng#Việt# Bệnh$tiểu$đường$khởi$phát$ở$người$ MODY$ MaturityQonset$diabetes$of$youth$ trưởng$thành$ MRI$ Magnetic$Resonance$Imaging$ Hình$ảnh$cộng$hưởng$từ$ NCPAP$ Nasal$Continuous$Positive$Airway$ Thở$áp$lực$dương$liên$tục$qua$mũi$ Pressure$ NK$ Natural$Killer$Cells$ Tế$bào$diệt$tự$nhiên$ NS1$ NonQStructural$ProteinQ1$ Protein$không$cấu$trúc$1$ NSAID$ Nonsteroidal$AntiQInflammatory$Drugs$ Thuốc$kháng$viêm$không$steroid$ NTA$ Nasotracheal$Aspiration$ Hút$mũiQkhí$quản$ OI$ Oxygen$index$ Chỉ$số$oxygen$hiệu$chỉnh$ OPV$ Oral$Polio$Vaccine$ Vaccin$bại$liệt$uống$ ORS$ Oral$Rehydration$Salts/Solution$ Dung$dịch$bù$nước$đường$uống$ OSI$ Oxygen$saturation$index$ Độ$bão$hoà$oxy$hiệu$chỉnh$ PCR$ Polymerase$Chain$Reaction$ Phản$ứng$chuỗi$trùng$hợp$ PCT$ Procalcitonin$ $ PEF$ Peak$Expiratory$Flow$ Lưu$lượng$thở$ra$đỉnh$ PFA$ Platelet$Functional$Analyzer$ Phân$tích$chức$năng$tiểu$cầu$ PNH$ Paroxysmal$Nocturnal$Hemoglobinuria$ Tiểu$hemoglobin$kịch$phát$về$đêm$ PT$ Prothrombin$Time$ Thời$gian$prothrombin$ PTH$ Parathyroid$Hormone$ Hormon$cận$giáp$ RAA$ Renin$Angiotensin$Aldosterone$$ $ RADT$ Rapid$Antigen$Detection$Test$ Xét$nghiệm$phát$hiện$kháng$nguyên$nhanh$ RBC$ Red$Blood$Cell$Count$ Số$lượng$hồng$cầu$ REM$ Rapid$Eye$Movement$ Cử$động$mắt$nhanh$ RSV$ Respiratory$Syncytial$Virus$ Virus$hô$hấp$hợp$bào$ SABA$ ShortQActing$Beta$Agonists$$ Đồng$vận$beta$tác$dụng$ngắn$ SAMA$ Short$acting$muscarinic$antagonist$ Đối$vận$muscarinic$tác$dụng$ngắn$ SD$ Standard$Deviation$ Độ$lệch$chuẩn$ SGA$ Small$for$Gestation$Age$ Nhẹ$cân$so$với$tuổi$thai$ SRNS$ Steroid$resistant$nephrotic$syndrome$ Hội$chứng$thận$hư$kháng$steroid$ SSRI$ Selective$Serotonin$Reuptake$Inhibitors$ Ức$chế$tái$hấp$thu$serotonin$chọn$lọc$ TC$ Temps$De$Coagulation$(Clotting$Time)$ Thời$gian$máu$đông$ TCK$ Temps$De$Cephalin$Kaoline$((Activated$ Thời$gian$thromboplastin$hoạt$hoá$bán$ Partial$Thromboplastin$Time)$ phần$ Tfh$ T$follicular$helper$cells$ Tế$bào$T$giúp$đỡ$ở$nang$ Th2$ Type$2$TQhelper$cells$ Tế$bào$T$giúp$đỡ$type$2$ TNF$ Tumor$Necrosis$Factor$ Yếu$tố$hoại$tử$u$ TORCH$ Toxoplasma,$Others,$Rubella,$ $ Cytomegalovirus,$Herpes$Simplex$ $ 9$ Viết#tắt# Tiếng#Anh# Tiếng#Việt# TQ$ Temps$De$Quick$(Prothrombin$Time)$ Thời$gian$prothrombin$ TS$ Temps$De$Saignement$(Bleeding$ Thời$gian$máu$chảy$ Time)$ TSH$ Thyroid$Stimulating$Hormone$ Hormon$kích$thích$tuyến$giáp$ TT$ Temps$De$Thrombin$(Thrombin$Time)$ Thời$gian$thrombin$ TTP$ Thrombotic$Thrombocytopenic$Purpura$ Ban$xuất$huyết$giảm$tiểu$cầu$huyết$khối$ VCUG$ Voiding$Cystourethrogram$ Chụp$niệu$đạo$bàng$quang$ngược$dòng$ VS$ Vitesse$De$Sédimentation$(Erythrocyte$ Tốc$độ$lắng$máu$ Sediment$Rate)$ vWF$ Von$Willebrand$Factor$ Yếu$tố$von$Willebrand$ WHO$ World$Health$Organization$ Tổ$chức$Y$tế$Thế$giới$ 10$ MỤC#LỤC# Lời#nói#đầu$.$5$# Danh#mục#từ#viết#tắt$.$NHI#KHOA#TỔNG#QUÁT$.$CÁC$THỜI$KỲ$TUỔI$TRẺ$.$SỰ$TĂNG$TRƯỞNG$THỂ$CHẤT$Ở$TRẺ$EM$.$SỰ$PHÁT$TRIỂN$TÂM$THẦN$Q$VẬN$ĐỘNG$Ở$TRẺ$EM$.$KÊ$TOA$VÀ$THAM$VẤN$SỬ$DỤNG$THUỐC$.$ĐẶC$ĐIỂM$GIẢI$PHẪU$VÀ$SINH$LÝ$HỆ$HÔ$HẤP$TRẺ$EM$.$TIẾP$CẬN$HO$Ở$TRẺ$EM$.$TIẾP$CẬN$THỞ$RÍT$Ở$TRẺ$EM$.$TIẾP$CẬN$KHÒ$KHÈ$Ở$TRẺ$EM$.$VIÊM$HÔ$HẤP$TRÊN$.$VIÊM$TIỂU$PHẾ$QUẢN$CẤP$.$HEN$TRẺ$EM$.$KHÁM$HÔ$HẤP$TRẺ$EM$.$KỸ$THUẬT$PHUN$KHÍ$DUNG$.$KHÍ$MÁU$ĐỘNG$MẠCH$.$ĐỌC$PHIM$XQQUANG$NGỰC$THẲNG$Ở$TRẺ$EM$.$ĐẶC$ĐIỂM$BỘ$MÁY$TIÊU$HÓA$Ở$TRẺ$EM$.$NHU$CẦU$DINH$DƯỠNG$.$NUÔI$TRẺ$DƯỚI$6$THÁNG$KHI$KHÔNG$CÓ$SỮA$MẸ$.$ĂN$DẶM$VÀ$DỨT$SỮA$Ở$TRẺ$EM$.$CÁC$VẤN$ĐỀ$VỀ$NUÔI$DƯỠNG$Ở$TRẺ$EM$.$TIẾP$CẬN$TRẺ$CHẬM$TĂNG$TRƯỞNG$.$TIẾP$CẬN$ĐAU$BỤNG$Ở$TRẺ$EM$.$TIẾP$CẬN$TRẺ$TIÊU$CHẢY$CẤP$NÔN$ÓI$NHIỀU$.$TIẾP$CẬN$TRẺ$TÁO$BÓN$.$TIẾP$CẬN$TIÊU$CHẢY$CẤP$Ở$TRẺ$EM$.$TIẾP$CẬN$TRẺ$NHỎ$VÀNG$DA$TẠI$PHÒNG$KHÁM$.$TIÊU$CHẢY$CẤP$.$SUY$DINH$DƯỠNG$.$ĐIỀU$TRỊ$SUY$DINH$DƯỠNG$TRẺ$EM$.$KHÁM$ĐÁNH$GIÁ$PHÁT$TRIỂN$THỂ$CHẤT$TRẺ$EM$.$ĐẶC$ĐIỂM$HỆ$MÁU$Ở$TRẺ$EM$.$TIẾP$CẬN$CHẨN$ĐOÁN$THIẾU$MÁU$Ở$TRẺ$EM$.$TIẾP$CẬN$HỘI$CHỨNG$XUẤT$HUYẾT$VÀ$HUYẾT$KHỐI$.$THIẾU$MÁU$DO$THIẾU$SẮT$.$BỆNH$GIẢM$TIỂU$CẦU$.#THẬN#–#NỘI#TIẾT$.$ĐẶC$ĐIỂM$GIẢI$PHẪU$VÀ$SINH$LÝ$HỆ$THẬN$TIẾT$NIỆU$TRẺ$EM$.$TIẾP$CẬN$BỆNH$NHI$BỆNH$THẬN$VÀ$ĐƯỜNG$TIẾT$NIỆU$.$TIẾP$CẬN$CHẨN$ĐOÁN$TRẺ$PHÙ$.$TIẾP$CẬN$BỆNH$NHÂN$TIỂU$MÁU$.$NHIỄM$TRÙNG$TIỂU$TRẺ$EM$.$VIÊM$CẦU$THẬN$CẤP$.$HỘI$CHỨNG$THẬN$HƯ$TRẺ$EM$.$BAN$XUẤT$HUYẾT$HENOCHQSCHÖNLEIN$(HenochQSchönlein$Purpura)$670$ Bài$52.$ĐÁI$THÁO$ĐƯỜNG$TYPE$1$.$SUY$GIÁP$BẨM$SINH$.$BỆNH$ÁN$NHI$KHOA$.$719$ ! 12$ # $ $ Chương#1# NHI#KHOA#TỔNG#QUÁT $ 13$ CÁC#THỜI#KỲ#TUỔI#TRẺ# TS.
Nguyễn An Nghĩa MỤC TIÊU HỌC TẬP 1., Liệt kê được tên của sáu thời kỳ tuổi trẻ., Mô tả được đặc điểm bình thường của từng thời kỳ tuổi trẻ., Nhận diện được và mô tả được hậu quả các bất thường thường gặp trong từng thời kỳ tuổi trẻ., Trình bày được cách dự phòng các bất thường thường gặp trong từng thời kỳ tuổi trẻ. ĐẠI CƯƠNG Một đòi hỏi không thể thiếu của bác sĩ Nhi khoa chính là những kiến thức về tăng trưởng, phát triển và hành vi của trẻ theo từng giai đoạn tuổi. Không phải là cơ thể của một người lớn thu nhỏ, cơ thể trẻ em có những đặc điểm riêng về cấu tạo và sinh lý. Từ lúc thụ thai đến tuổi trưởng thành, trẻ phải trải qua hai hiện tượng, bao gồm: (1) sự tăng trưởng, một hiện tượng phát triển về số do tăng số lượng và kích thước của tế bào ở các mô; sau đó là (2) sự trưởng thành, một hiện tượng về chất do có sự thay đổi về cấu trúc của một số bộ phận, dẫn đến những thay đổi về chức năng tế bào [1].$Trẻ$phát$triển$liên$tục$hay$gián$đoạn?$(a)$Thuyết$liên$tục$cho$rằng$trẻ$sẽ$phát$triển$ theo$phương$thức$liên$tục,$trẻ$sẽ$dần$đạt$được$những$kỹ$năng$cùng$kiểu$với$độ$phức$tạp$ tăng$dần$theo$thời$gianŸ$(b)$Thuyết$gián$đoạn$cho$rằng$trẻ$sẽ$phát$triển$theo$từng$nấc$tuổi.$ Trẻ$thay$đổi$nhanh$khi$đạt$đến$một$mốc$phát$triển$mới$và$thay$đổi$chậm$trong$khoảng$thời$ gian$của$mốc$đó.$Ở$mỗi$mốc,$trẻ$lý$giải$và$phản$ứng$với$thế$giới$xung$quanh$theo$cách$ khác$nhau$[2].$Các$thời$kỳ$tuổi$trẻ$$$"$$$$$15$ Quá trình tăng trưởng và phát triển của trẻ có tính chất toàn diện cả về thể chất, tâm thần và vận động.
Đây là một quá trình nhịp nhàng, hài hòa và gắn liền với những thay đổi mang đồng thời cả tính liên tục lẫn gián đoạn (Hình 1. Mặt khác, quá trình này chịu ảnh hưởng đan xen của các yếu tố di truyền và môi trường, từ đó có thể tác động đến sự phát triển những khả năng và đặc điểm riêng của trẻ [2]. Cũng chính bởi những đặc điểm trên, có thể thấy việc chia giai đoạn cho quá trình phát triển của trẻ là cần thiết, tuy nhiên, những giai đoạn này cũng chỉ mang tính tương đối. Giai đoạn trước sẽ chuẩn bị cho giai đoạn sau.
Cách chia thường được chấp nhận hiện nay bao gồm các thời kỳ sau [1],[3]: -$ Bào thai (prenatal period) -$ Sơ sinh (newborn) -$ Nhũ nhi (infant) -$ Răng sữa (early childhood) -$ Thiếu nhi (middle childhood) -$ Thiếu niên (adolescence). THỜI KỲ BÀO THAI 2. Đặc điểm sinh lý Có hai cách tính thời kỳ bào thai. Mặc dù trên thực hành lâm sàng thai kỳ thường được tính từ ngày đầu tiên của lần kinh nguyệt cuối cùng, tuy nhiên, trong phạm vi bài viết này, thời kỳ bào thai của một trẻ đủ tháng được tính từ thời điểm thụ tinh cho đến ngày dự sinh và kéo dài trung bình 38 tuần.
Thời kỳ này có thể dao động từ 03 tuần trước đến 02 tuần sau ngày dự sinh và bao gồm hai giai đoạn [4]: 2. Giai đoạn phôi Giai đoạn phôi kéo dài 8 tuần (~ 56 ngày) tính từ thời điểm thụ tinh. Đây là giai đoạn dành cho sự tượng hình các bộ phận. Mỗi bộ phận được tượng hình theo những quy định cụ thể về thời gian.
Trong giai đoạn này, các tế bào cơ thể phát triển về số lượng nhiều hơn khối lượng do đó thai tăng cân ít, chủ yếu dài ra hơn. Vào ngày cuối cùng của tuần thứ 8 khi kết thúc giai đoạn phôi, tất cả các hệ cơ quan chính đã được tượng hình, chiều dài đầu - mông vào khoảng 3 cm [1],[3]. Giai đoạn thai Kéo dài từ ngay sau giai đoạn phôi đến khi sinh (tuần thứ 9 đến khi sinh), đặc trưng bởi những thay đổi thực thể bao gồm tăng trưởng và biệt hóa nhanh các mô, cơ quan và hệ cơ quan. Ở tuần lễ thứ 10, khuôn mặt thai nhi đã có những nét cơ bản của con người.
Ruột giữa sẽ quay trở lại ổ bụng, quay ngược chiều kim đồng hồ để mang dạ dày, ruột non và ruột già đến vị trí bình thường. Ở tuần lễ 12, có thể phân biệt rõ giới tính của cơ quan sinh dục ngoài. Phổi bắt đầu phát triển với các mầm phế quản và tiểu phế quản. Ở tuần lễ 20 - 24, các phế nang nguyên phát hình thành và surfactant bắt đầu được tạo ra [3].$NHI$KHOA$TỔNG$QUÁT$ Sự tăng cân của trẻ ở giai đoạn thai phụ thuộc trực tiếp vào sự tăng cân của mẹ trong thai kỳ [1].
Trong suốt tam cá nguyệt thứ ba, do sự gia tăng dự trữ đạm, chất béo, sắt, calcium, thai nhi tăng cân gấp ba lần và chiều dài tăng gấp đôi khi so với cân nặng và chiều cao đạt được lúc kết thúc tam cá nguyệt thứ hai. Cân nặng lúc sinh trung bình đạt 3. Trẻ phát triển các giác quan như vị giác, khứu giác, xúc giác. Trẻ có phản ứng với các kích thích của môi trường bên ngoài thông qua các phản xạ như tăng giảm nhịp tim [1].
Thần kinh: sau tuần lễ thứ 8, các cấu trúc chính của hệ thần kinh đã được thiết lập. Các sợi trục và sợi nhánh của tế bào thần kinh hình thành synapse với tốc độ nhanh, đưa đến việc hệ thần kinh trung ương trở nên nhạy cảm với tình trạng thiếu oxy và các yếu tố gây quái thai. Tại thời điểm sinh, cấu trúc não bộ đã được hình thành đầy đủ [3]. Tâm lý: mối quan hệ giữa mẹ - con được hình thành và phát triển khi người mẹ cảm nhận được sự tồn tại của thai nhi, có thể thông qua hình ảnh trên siêu âm hoặc nhận biết cử động của thai (vào khoảng tuần lễ 20).