CHƯƠNG 1 Câu 1:Hãy trình bày sơ lược về sự phát triển của kế toán và những điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của kế toán? Câu 2: Kế toán là gì? Câu 3: Đối tượng nào có nhu cầu sử dụng thông tin kế toán? Câu 4: Kế toán tài chính và kế toán quản trị có điểm gì giống và khác nhau? Câu 5: Nguyên tắc kế toán là gì? Những nguyên tắc kế toán chung nào được thừa nhận? Câu 6: Đối tượng của kế toán là gì? Đối tượng kế toán có những đặc điểm nào? Câu 7:Tiêu chí nào để ghi nhận tài sản trong đơn vị kế toán? Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạncó điểm nào giống và khác nhau? Câu 8: Hãy phân biệt Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả? Câu 9: Phương pháp kế toán là gì? Hãy trình bày hệ thống 4 phương pháp kế toán và mối quan hệ giữa chúng? 17 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN Mã chương: MH10 – 02 Thời gian: 15 giờ (LT: 02; TH: 06; Tự học: 07) Giới thiệu: Trong một đơn vị kinh tế, hàng ngày diễn ra các hoạt động cụ thể làm tăng, giảm tài sản, nguồn vốn của đơn vị gọi là những nghiệp vụ kinh tế. Vì có rất nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nên để có thể phản ánh, xác nhận nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ pháp lý và có thể kiểm tra lại được từng nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh, kế toán sẽ sử dụng phương pháp chứng từ. Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm, ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán; chứng từ kế toán. - Trình bày được nội dung cụ thể và tác dụng của từng cách phân loại chứng từ kế toán.
- Xác định được một chứng từ hợp pháp, hợp lệ. - Vận dụng đúng trình tự luân chuyển chứng từ kế toán. - Phân loại được các loại chứng từ kế toán, các loại kiểm kê. - Thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ được giao, tuân thủ đúng quy định của Luật kế toán.
Nội dung chính: 2. Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán 2. Khái niệm Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp kế toán được sử dụng để phản ánh các hoạt động (nghiệp vụ) kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm phát sinh hoạt động đó vào các bản chứng từ kế toán, phục vụ cho công tác kế toán, công tác quản lý. Phương pháp chứng từ kế toán được cấu thành bởi hai yếu tố: - Hệ thống bản chứng từ.
- Quy trình luân chuyển chứng từ. Bản chứng từ kế toán chứa đựng thông tin (vật mang tin) về hoạt động kinh tế tài chính, nó chứng minh cho các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán là đường đi của chứng từ kế toán được xác định trước đến các bộ phận chức năng, các cá nhân có liên quan, thực hiện chức năng truyền thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính phản ánh trong chứng từ kế toán. Ý nghĩa - Đây là phương pháp đầu tiên và quan trọng trong hệ thống các phương pháp - Thông qua phương pháp chứng từ kế toán sẽ thu nhận được thông tin một cách kịp thờinhanh chóng phục vụ cho quản lý, điều hành từng nghiệp vụ một cách có hiệu quả.
- Thông qua phương pháp chứng từ kế toán cung cấp số liệu để ghi sổ kế toán và thôngkinh tế. - Thông qua phương pháp chứng từ kế toán thực hiện chức năng kiểm tra được tính hợppháp hợp lý của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thông qua đó góp phần phát hiện những hành vitham ô, lãng phí, những vi phạm chếđộ thể lệ quản lý kinh tế tài chính 18 của Nhà nước - Thông qua phương pháp chứng từ kế toán là cơ sởđể xác định người chịu trách nhiệmvật chất về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi trong chứng từ. Lập chứng từ kế toán 2. Chứng từ kế toán 2.
Khái niệm chứng từ kế toán Chứng từ kế toán là chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành, làm cơ sở ghi sổ kế toán. Mọi số liệu, thông tin ghi trong sổ kế toán bắt buộc phải được chứng minh bằng những chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ. Như vậy thực chất của chứng từ kế toán là những loại giấy tờ đã in sẵn (hoặc chưa in sẵn) theo mẫu quy định, được sử dụng để ghi chép những nội dung vốn có của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã thực sự hoàn thành trong quá trình hoạt động của đơn vị, gây ra sự biến động đối với các loại tài sản, các loại nguồn vốn cũng như các đối tượng kế toán khác. Chứng từ kế toán phải lập theo đúng quy định trong chế độ hiện hành và phải ghi chép rõ ràng, đầy đủ, chính xác, kịp thời đúng với sự thực nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
Ý nghĩa chứng từ kế toán - Là bằng chứng để chứng minh tính hợp pháp, hợp lý của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị. - Là căn cứ pháp lý cho mọi số liệu, thông tin kinh tế và là cơ sở số liệu để ghi sổ kế toán. - Là căn cứ pháp lý để kiểm tra việc chấp hành các chính sách chế độ và quản lý kinh tế, tài chính tại đơn vị, kiểm tra tình hình về bảo quản và sử dụng tài sản, phát hiện và ngăn ngừa, có biện pháp xử lý mọi hiện tượng tham ô, lãng phí tài sản của đơn vị, của Nhà nước. - Là bằng chứng để kiểm tra kế toán, bằng chứng để giải quyết các vụ kiện tụng, tranh chấp về kinh tế, kiểm tra kinh tế, kiểm toán trong đơn vị.
Phân loại chứng từ kế toán * Phân loại theo công dụng của chứng từ Theo cách phân loại này ta có các loại chứng từ: chứng từ mệnhlệnh; chứng từ chấp hành; chứng từ thủ tục kế toán và chứng từ liênhợp. - Chứng từ mệnh lệnh: Là loại chứng từ dùng để truyền đạt nhữngmệnh lệnh hay chỉ thị của người lãnh đạo cho các bộ phận cấp dưới thihành như: Lệnh chi tiền mặt; lệnh xuất kho vật tư. Loại chứng từ này chỉ mới chứng minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng chưa nói tớimức độ hoàn thành của nghiệp vụ, do đó chưa đủ điều kiện ghi chépthanh toán vào sổ sách kế toán. - Chứng từ chấp hành: Là những chứng từ chứng minh cho mộtnghiệp vụ kinh tế nào đó đã thực sự hoàn thành như: phiếu thu tiềnmặt, phiếu chi tiền mặt, phiếu xuất kho.
Chứng từ chấp hành cùngvới chứng từ mệnh lệnh có đủ điều kiện được dùng làm căn cứ ghi sổkế toán. - Chứng từ thủ tục: Là những chứng từ tổng hợp, phân loại cácnghiệp vụ kinh tế có liên quan theo những đối tượng cụ thể nhất địnhcủa kế toán, để thuận lợi trong việc ghi sổ và đối chiếu các loại tàiliệu. Đây chỉ là chứng từ trung gian, phải kèm theo chứng từ ban đầumới đầy đủ cơ sở pháp lý chứng minh tính hợp pháp của nghiệp vụ. - Chứng từ liên hợp: Là loại chứng từ mang đặc điểm của 2 hoặc3 loại chứng từ nói trên như: Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho phiếu xuấtvật tư theo hạn mức.
19 * Phân loại theo trình tự lập chứng từ - Chứng từ ban đầu (còn gọi là chứng từ gốc): Là những chứng từđược lập trực tiếp khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh hay vừa hoàn thành.Chứng từ ban đầu gồm tất cả các loại hóa đơn, phiếu xuất nhập vật tư,lệnh thu chi tiền mặt. * Phân loại theo phương thức lập chứng từ Theo cách phân loại này, ta có các loại chứng từ: chứng từ một lầnvà chứng từ nhiều lần. - Chứng từ một lần: Là loại chứng từ mà việc ghi chép nghiệp vụkinh tế phát sinh chỉ tiến hành một lần, sau đó được chuyển vào ghi sổkế toán. - Chứng từ nhiều lần: Là loại chứng từ ghi một loại nghiệp vụkinh tế tiếp diễn nhiều lần.
Sau mỗi lần ghi các con số được cộng dồntới một giới hạn đã được xác định trước được chuyển vào ghi vào sổkế toán. * Phân loại theo địa điểm lập chứng từ - Chứng từ bên trong còn gọi là chứng từ nội bộ là những chứngtừ được lập ra trong nội bộ đơn vị kế toán và chỉ liên quan đến cácnghiệp vụ kinh tế giải quyết những quan hệ trong nội bộ đơn vị như:Bảng tính khấu hao tài sản cố định, biên bản kiểm kê nội bộ. - Chứng từ bên ngoài : Là những chứng từ về các nghiệp vụ cóliên quan đến đơn vị kế toán nhưng được lập ra từ các đơn vị khácnhư: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn : của các đơn vị cung cấp dịch vụ. * Phân loại theo nội dung các nghiệp vụ kinh tế phản ánhtrong chứng từ - Chỉ tiêu lao động và tiền lương - Chỉ tiêu hàng tồn kho - Chỉ tiêu bán hàng - Chỉ tiêu tiền tệ - Chỉ tiêu tài sản cố định * Phân loại theo tính cấp bách của thông tin trong chứng từ - Chứng từ bình thường: Là những chứng từ mà thông tin trong đómang tính chất bình thường, được quy định chung đối với các nghiệpvụ kinh tế phù hợp với hoạt động của đơn vị.
- Chứng từ báo động: Là những chứng từ chứa đựng những thôngtin thể hiện mức độ diễn biến không bình thường của các nghiệp vụkinh tế như: sử dụng vật tư đã vượt định mức, những chứng từ về mấttrộm, mất cắp. * Phân loại theo dạng thể hiện dữ liệu và lưu trữ thông tin của chứng từ - Chứng từ thông thường: là chứng từ được thể hiện dưới dạnggiấy tờ để chứng minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã thực sự hoànthành mà không phải thể hiện qua dạng dữ liệu điện tử. - Chứng từ điện tử. là chứng từ được thể hiện dưới dạng dữ liệuđiện tử, được mã hoá mà không bị thay đổi trong quá trình truyền quamạng máy tính hoặc trên vật mang tin như: bảng từ, đĩa từ, các loạithẻ thanh toán.
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán gồm 5 loại chứng từ kế toán được ban hành tại phụ lục 3 của Thông tư này, tất cả những chứng từ này đều thuộc loại hướng dẫn. Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán và đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.