UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP – CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: 99/QĐ-CĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn Bình Định, năm 2018 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Lập Báo cáo tài chính là môn học chuyên ngành của sinh viên khối ngành kinh tế, đặc biệt là chuyên ngành kế toán. Nhằm đáp ứng yêu cầu về giáo trình giảng dạy, học tập và nghiên cứu của sinh viên, tập thể tác giả khoa Kinh tế - Du lịch đã cập nhật và biên soạn giáo trình Báo cáo tài chính bao gồm 3 bài và Bộ chứng từ kế toán: Bài 1: Lập Bảng cấn đối kế toán Bài 2: Lập Báo cáo kết quả kinh doanh Bài 3: Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Bài 4: Lập Thuyết minh báo cáo tài chính Trong quá trình biên soạn là điều không thể tránh khỏi.
Rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của bạn đọc để lần tái bản sau cuốn giáo trình này sẽ hoàn thiện hơn. Cảm ơn trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn, Khoa Kinh tế - Du lịch, và các giáo viên đã đóng góp cho giáo trình này. Tham gia biên soạn 2 MỤC LỤC BÀI 1: LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN. Khái niệm, nguyên tắc lập: 5 1.
Nguyên tắc lập: 5 1. Căn cứ và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán 6 1. Căn cứ lập Bảng cân đối kế toán: 6 1. Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán: 9 1.
Câu hỏi ôn tập và bài tập: 23 BÀI 2: LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH. Khái niệm, nguyên tắc: 256 2. Căn cứ và phương pháp lập 269 2. Lý thuyết liên quan: 29 2.
Trình tự thực hiện: 29 2. Câu hỏi ôn tập và bài tập: 30 BÀI 3: LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ. Khái niệm và nguyên tắc lập: 31 3. Căn cứ và phương pháp lập: 32 3.
Lý thuyết liên quan: 32 3. Trình tự thực hiện: 40 3. Câu hỏi ôn tập và bài tập: 42 BÀI 4: LẬP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH. Khái niệm, nguyên tắc: 42 4.
Căn cứ và phương pháp lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính: 43 4. Lý thuyết liên quan: 43 4. Trình tự thực hiện: 439 4. Câu hỏi ôn tập và bài tập: 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO.53 3 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH Tên mô đun: Lập Báo cáo tài chính Mã mô đun: MĐ18 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Mô đun Lập Báo cáo tài chính là một mô đun chuyên ngành quan trọng trong chương trình đào tạo nghề kế toán doanh nghiệp, được học sau các môn nguyên lý kế toán, tài chính doanh nghiệp.
- Tính chất: Là cơ sở để thực tập nghề, thực tập tốt nghiệp. - Ý nghĩa và vài trò: Mô đun Lập Báo cáo tài chính có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế theo từng phần hành kế toán cụ thể. Mục tiêu mô đun: - Kiến thức: + Vận dụng được các kiến thức đã học về kế toán xác định kết quả kinh doanh, phân phối lợi nhuận trong việc thực hiện nghiệp vụ kế toán theo từng nội dung của phần hành. + Vận dụng được các kiến thức kế toán đã học vào ứng dụng các phần mềm kế toán.
+ Giải quyết được những vấn đề về chuyên môn kế toán và tổ chức được công tác kế toán – tài chính theo từng phần hành kế toán trong doanh nghiệp. - Kỹ năng: + Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ kế toán. + Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp. + Lập được Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả kinh doanh; Lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Kiểm tra đánh giá được công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp. + Tuân thủ các chế độ kế toán tài chính do Nhà nước ban hành. Nội dung của mô đun: Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: Số Thời gian (giờ) Tên các bài trong mô đun TT TS LT TH KT 1 Bài 1: Lập Bảng Cân đối kế toán 24 9 14 1 2 Bài 2: Lập Báo cáo kết quả kinh doanh 21 6 14 1 3 Bài 3: Lập Bảng lưu chuyển tiền tệ 24 9 15 4 Bài 4: Lập Thuyết minh báo cáo tài chính 21 6 15 Cộng 90 30 58 2 4 BÀI 1: LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Mã bài: 18.01 Thời gian: 24 giờ (LT: 3; TH: 9; KT: 1; Tự học: 11) Giới thiệu: Khi nghiên cứu bài này, người học sẽ được cung cấp những kiến thức cơ bản về các chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn; phương pháp lập được Bảng cân đối kế toán Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm và nguyên tắc lập Bảng cân đối kế toán. - Xác định được các chỉ tiêu kinh tế trên bảng cân đối kế toán.
- Lập được Bảng cân đối kế toán. - Trung thực nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp. Nội dung chính: 1. Khái niệm, nguyên tắc lập: 1.
Khái niệm: Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nguyên tắc lập: 1.
Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính” khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày Báo cáo tài chính. Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tuỳ theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau: a) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo nguyên tắc sau: - Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng không quá 12 tháng tới kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại ngắn hạn; - Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng trở lên kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại dài hạn. b) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau: - Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại ngắn hạn; - Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại dài hạn. Trường hợp này, doanh nghiệp phải thuyết minh rõ đặc điểm xác định chu kỳ kinh doanh thông thường, thời gian bình quân của chu kỳ kinh doanh thông thường, các bằng chứng về chu kỳ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cũng như của ngành, lĩnh vực doanh nghiệp hoạt động.
5 c) Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần. Khi lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp giữa các đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân, đơn vị cấp trên phải thực hiện loại trừ tất cả số dư của các khoản mục phát sinh từ các giao dịch nội bộ, như các khoản phải thu, phải trả, cho vay nội bộ. giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau. Kỹ thuật loại trừ các khoản mục nội bộ khi tổng hợp Báo cáo giữa đơn vị cấp trên và cấp dưới hạch toán phụ thuộc được thực hiện tương tự như kỹ thuật hợp nhất Báo cáo tài chính.
Các chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên Bảng cân đối kế toán. Doanh nghiệp chủ động đánh lại số thứ tự của các chỉ tiêu theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần. Căn cứ và phương pháp lập: 1. Lý thuyết liên quan: 1.
Căn cứ kế toán: - Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp; - Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết; - Căn cứ vào Bảng cân đối số phát sinh tài khoản; Bảng cân đối kế toán năm trước (để trình bày cột đầu năm). Mẫu bảng cân đối kế toán BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày. Mã Thuyết Số Số TÀI SẢN số minh cuối đầu năm năm 1 2 3 4 5 A – TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 1.
Các khoản tương đương tiền 112 II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 1. Chứng khoán kinh doanh 121 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) 122 (…) (…) 3.
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn 132 3.
Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn 135 6. Phải thu ngắn hạn khác 136 7.
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 137 8. Tài sản thiếu chờ xử lý 139 IV. Hàng tồn kho 140 1. Hàng tồn kho 141 6 2.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 (…) (…) V. Tài sản ngắn hạn khác 150 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 3.
Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 154 5.