Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống quản lý kinh tế của doanh nghiệp, công tác kế toán giữ vai trò phản ánh toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn và sự vận động của các dòng tiền. Trong đó, Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh khái quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của đơn vị tại một thời điểm nhất định. Thông qua việc lập và phân tích Bảng cân đối kế toán, các nhà quản trị doanh nghiệp cũng như các bên liên quan (cơ quan quản lý Nhà nước, ngân hàng, đối tác, nhà cung cấp) có thể nhận định chính xác thực trạng tài chính, năng lực thanh toán và rủi ro hoạt động để đưa ra quyết định phù hợp.
Qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Lan Phố — một đơn vị sản xuất kinh doanh thành lập từ năm 2007 tại huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng — tác giả nhận thấy công tác lập Bảng cân đối kế toán tại đơn vị vẫn còn một số điểm chưa chuẩn hóa theo văn bản chế độ kế toán mới ban hành. Đồng thời, công tác phân tích Bảng cân đối kế toán vào cuối niên độ kế toán hoàn toàn chưa được tổ chức thực hiện, khiến cho thông tin kế toán cung cấp chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản trị nội bộ và hoạch định tài chính của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Lan Phố". Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định kế toán hiện hành của Bộ Tài chính.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Lan Phố, minh chứng thông qua các quy trình luân chuyển chứng từ và số liệu kế toán thực tế của niên độ năm 2015.
- Đánh giá những ưu điểm và hạn chế cơ bản trong công tác kế toán nói chung và công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng tại công ty; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác này.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty TNHH Lan Phố (địa chỉ: Thôn Bắc, Xã Lưu Kiếm, Huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, lập và phân tích Bảng cân đối kế toán được thu thập tập trung trong niên độ kế toán năm 2015 (có so sánh, đối chiếu với số liệu năm 2014 và thời điểm thực hiện khóa luận năm 2016).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản quy phạm pháp lý áp dụng
Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các văn bản quy định và chuẩn mực kế toán hiện hành áp dụng cho các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa tại Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) – "Trình bày Báo cáo tài chính": Xác lập 6 nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc lập và trình bày BCTC gồm: hoạt động liên tục (going concern), cơ sở dồn tích (accrual basis), tính nhất quán (consistency), trọng yếu và tập hợp (materiality and aggregation), không bù trừ (no offsetting), và khả năng so sánh (comparability).
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định hệ thống biểu mẫu BCTC năm gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN) và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN).
- Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, trong đó quy định rõ các thay đổi về mã số chỉ tiêu, việc phân loại nợ dài hạn, bổ sung các chỉ tiêu mới trên Bảng cân đối kế toán như "Doanh thu chưa thực hiện", "Quỹ phát triển khoa học và công nghệ", "Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ", và sửa đổi cách lấy số liệu đối với chỉ tiêu "Người mua trả tiền trước" (Mã số 313).
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán và phân tích kinh tế:
- Phương pháp thu thập và kiểm tra chứng từ kế toán: Thu thập hệ thống chứng từ phát sinh thực tế (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi, phiếu nhập kho, ủy nhiệm chi, giấy báo có), tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế trước khi ghi sổ.
- Phương pháp kế toán tổng hợp - đối chiếu số liệu: Đối chiếu dòng thông tin kế toán từ chứng từ gốc sang Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ/thẻ kế toán chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản lưỡng tính (TK 131, TK 331) và Bảng cân đối số phát sinh năm.
- Phương pháp phân tích Báo cáo tài chính:
- Phương pháp so sánh: So sánh số cuối năm với số đầu năm theo cả số tuyệt đối và số tương đối; so sánh theo chiều ngang để đánh giá xu hướng biến động và so sánh theo chiều dọc để xác định cơ cấu tỷ trọng của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn.
- Phương pháp tỷ lệ (chỉ số tài chính): Thiết lập và tính toán hệ thống các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
| Nhóm chỉ tiêu phân tích |
Công thức xác định |
Ý nghĩa kinh tế |
| Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn |
$\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Tổng tài sản}}$ |
Đánh giá mức độ tập trung vốn vào tài sản lưu động phục vụ chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn hạn. |
| Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn |
$\frac{\text{Tài sản dài hạn}}{\text{Tổng tài sản}}$ |
Đánh giá mức độ đầu tư vào cơ sở vật chất, máy móc, nhà xưởng và năng lực sản xuất dài hạn. |
| Hệ số khả năng thanh toán tổng quát |
$\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$ |
Phản ánh mức độ đảm bảo của toàn bộ tài sản hiện có đối với tổng các khoản nợ phải trả của đơn vị. |
| Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn |
$\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$ |
Thể hiện khả năng chuyển hóa tài sản ngắn hạn để đáp ứng các nghĩa vụ nợ đến hạn trong vòng 12 tháng. |
| Hệ số khả năng thanh toán nhanh |
$\frac{\text{Tiền} + \text{Các khoản tương đương tiền}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$ |
Đo lường mức độ sẵn sàng thanh toán tức thời các khoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản có tính thanh khoản cao nhất. |
Nguồn dữ liệu
Nguồn dữ liệu của khóa luận là các tài liệu kế toán nội bộ do Phòng Kế toán Công ty TNHH Lan Phố cung cấp trong niên độ 2015, bao gồm:
- Hóa đơn tài chính, Phiếu chi, Phiếu nhập kho tháng 12/2015.
- Sổ Nhật ký chung năm 2015 (Mẫu S03a-DNN).
- Sổ Cái các tài khoản: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 153 (Công cụ dụng cụ), TK 331 (Phải trả người bán).
- Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 131 và tài khoản 331 năm 2015.
- Bảng cân đối số phát sinh năm 2015 và Bảng cân đối kế toán lập tại thời điểm 31/12/2014 và 31/12/2015.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận về báo cáo tài chính và Bảng cân đối kế toán trong phạm vi áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế và tính chất pháp lý của BCĐKT:
- Về mặt kinh tế, số liệu bên "Tài sản" phản ánh quy mô và kết cấu tài sản đang hiện hữu ở các khâu của quá trình kinh doanh; số liệu bên "Nguồn vốn" thể hiện thực trạng nguồn hình thành nên khối tài sản đó.
- Về mặt pháp lý, phần Tài sản thể hiện các giá trị kinh tế thuộc quyền quản lý, sử dụng của đơn vị; phần Nguồn vốn xác lập trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các chủ nợ (Nhà nước, người lao động, nhà cung cấp, tổ chức tín dụng) và chủ sở hữu.
Khóa luận phân tích chi tiết các điểm sửa đổi, bổ sung trọng yếu của Thông tư số 138/2011/TT-BTC đối với mẫu B01-DNN so với Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC:
| Chỉ tiêu / Khoản mục |
Quy định tại QĐ 48/2006/QĐ-BTC |
Sửa đổi, bổ sung theo TT 138/2011/TT-BTC |
| Nợ dài hạn |
Mã số 320 |
Đổi thành Mã số 330 |
| Vay và nợ dài hạn |
Mã số 321 |
Đổi thành Mã số 331 |
| Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm |
Mã số 322 |
Đổi thành Mã số 332 |
| Phải trả, phải nộp dài hạn khác |
Mã số 328 |
Đổi thành Mã số 338 |
| Dự phòng phải trả dài hạn |
Mã số 329 |
Đổi thành Mã số 339 |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi |
Mã số 430 (thuộc Vốn chủ sở hữu) |
Chuyển thành Mã số 323 (thuộc Nợ ngắn hạn, lấy số dư Có TK 353) |
| Dự phòng phải trả ngắn hạn |
Mã số 319 |
Đổi thành Mã số 329 |
| Người mua trả tiền trước |
Mã số 313 (chưa loại trừ doanh thu nhận trước) |
Mã số 313 (lấy số dư Có chi tiết TK 131, không phản ánh doanh thu chưa thực hiện) |
| Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn |
Chưa quy định mã riêng |
Bổ sung Mã số 328 (lấy số dư Có chi tiết TK 3387 thời hạn $\le 12$ tháng) |
| Doanh thu chưa thực hiện dài hạn |
Chưa quy định mã riêng |
Bổ sung Mã số 334 (lấy số dư Có chi tiết TK 3387 thời hạn $> 12$ tháng) |
| Quỹ phát triển KH&CN |
Chưa quy định mã riêng |
Bổ sung Mã số 336 (lấy số dư Có TK 356) |
| Giao dịch mua bán lại trái phiếu CP |
Chưa quy định |
Bổ sung Mã số 157 (bên Tài sản) và Mã số 327 (bên Nguồn vốn, TK 171) |
Chương này cũng xác định quy trình chuẩn mực gồm 6 bước lập Bảng cân đối kế toán:
- Bước 1: Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ;
- Bước 2: Khóa sổ kế toán tạm thời, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán liên quan;
- Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển và khóa sổ kế toán chính thức;
- Bước 4: Lập Bảng cân đối số phát sinh;
- Bước 5: Lập Bảng cân đối kế toán theo mẫu B01-DNN;
- Bước 6: Kiểm tra, soát xét số liệu và trình ký duyệt.
Bên cạnh đó, tác giả trình bày nguyên tắc phản ánh đối với các tài khoản đặc thù (ghi âm số dư Có của TK dự phòng 159, 229, TK hao mòn 214 bên phần Tài sản; ghi âm khi có số dư Nợ đối với TK 412, 413, 421 bên phần Nguồn vốn; và nguyên tắc tách số dư Nợ/Có trên sổ chi tiết của các tài khoản lưỡng tính như TK 131, TK 331).
Chương 2: Thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Lan Phố
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động và thực tế quy trình hạch toán tại Công ty TNHH Lan Phố:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Lan Phố thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0200738041 cấp ngày 24/04/2007 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng, bắt đầu hoạt động từ tháng 5/2007. Trụ sở ban đầu đặt tại xã Tân Dương; đến ngày 12/05/2009, chuyển trụ sở về Thôn Bắc, Xã Lưu Kiếm, Huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng (nơi đặt hệ thống xưởng máy sản xuất). Giám đốc công ty là bà Lê Thị Phố.
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách sản xuất kinh doanh, các phòng ban chức năng (Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức sản xuất, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính) và 3 phân xưởng sản xuất trực tiếp.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ và tiền lương, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư hàng hóa, và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán DNNVV theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp xuất kho tính theo giá đích danh; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kỳ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12).
Tác giả mô tả chi tiết chu trình luân chuyển chứng từ và quy trình 6 bước lập Bảng cân đối kế toán tại công ty năm 2015, minh họa cụ thể qua nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngày 16/12/2015:
- Nghiệp vụ mua ruột gà nhào lọc máy từ Công ty TNHH Quốc Anh (MST: 0600265262, địa chỉ Ý Yên, Nam Định) với số lượng 792 kg, đơn giá 22.000 đồng/kg; thành tiền chưa thuế là 18.000.000 đồng; thuế GTGT 10% là 1.800.000 đồng; tổng thanh toán bằng tiền mặt là 19.800.000 đồng.
- Kế toán kiểm tra bộ chứng từ gốc: Hóa đơn GTGT số 000038 ngày 16/12/2015, Phiếu nhập kho số NK1512/15 ngày 16/12/2015, Phiếu chi số 28 (quyển số 1512) ngày 16/12/2015.
- Ghi sổ kế toán: Nghiệp vụ được định khoản và ghi vào Sổ Nhật ký chung năm 2015:
- Nợ TK 153: 18.000.000 đồng
- Nợ TK 133: 1.800.000 đồng
- Có TK 1111: 19.800.000 đồng
- Số liệu tiếp tục được kết chuyển và phản ánh vào Sổ Cái TK 111 (Biểu 2.5), Sổ Cái TK 153 (Biểu 2.6), Sổ Cái TK 133 (Biểu 2.7), từ đó cộng dồn lập Bảng cân đối số phát sinh năm 2015 (Biểu 2.12) và lên Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2015 của công ty (Biểu 2.13).
Về công tác phân tích Bảng cân đối kế toán: Tác giả chỉ ra rằng tại Công ty TNHH Lan Phố, sau khi lập xong Bảng cân đối kế toán và nộp cho cơ quan Thuế, công ty hoàn toàn chưa tổ chức công tác phân tích Bảng cân đối kế toán. Các chỉ tiêu tài chính, tỷ suất đầu tư và hệ số khả năng thanh toán không được tính toán hay lập báo cáo định kỳ.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Lan Phố
Dựa trên thực trạng phân tích ở Chương 2, tác giả đã đánh giá các điểm hạn chế tại công ty:
- Bảng cân đối kế toán tại thời điểm 31/12/2015 của công ty vẫn lập theo mẫu cũ ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chưa cập nhật mẫu biểu và mã số sửa đổi theo Thông tư 138/2011/TT-BTC.
- Thiếu hoàn toàn khâu phân tích tài chính cuối niên độ, dẫn đến ban giám đốc không đánh giá được cơ cấu vốn và rủi ro thanh toán.
- Hệ thống chứng từ còn thiếu biểu mẫu trung gian để theo dõi các nghiệp vụ kết chuyển chi phí, phân bổ khấu hao và trích trước chi phí.
- Công tác ghi chép sổ kế toán vẫn thực hiện bán thủ công (nhập liệu trên bảng tính Excel đơn thuần), chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp, làm giảm năng suất và dễ gây sai sót trong xử lý số liệu.
Từ đó, tác giả đưa ra 4 giải pháp cụ thể:
- Giải pháp 1: Hoàn thiện mẫu biểu BCĐKT theo Thông tư 138/2011/TT-BTC: Tác giả trực tiếp thiết kế lại Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2015 của công ty (Biểu 3.1), chuyển đổi các mã số Nợ dài hạn sang đầu số 33x, chuyển Quỹ khen thưởng phúc lợi sang mã 323, và kiểm tra lại việc phân tách số dư TK 131 và 3387.
- Giải pháp 2: Tổ chức định kỳ công tác phân tích Bảng cân đối kế toán cuối niên độ:
- Lập Bảng phân tích biến động và cơ cấu tài sản (Biểu 3.2): Theo dõi tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
- Lập Bảng phân tích biến động và cơ cấu nguồn vốn (Biểu 3.3): Đánh giá tỷ trọng nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu nhằm kiểm soát tính tự chủ tài chính.
- Lập Bảng phân tích khả năng thanh toán (Biểu 3.4): Tính toán cụ thể 3 hệ số: thanh toán tổng quát, thanh toán nợ ngắn hạn và thanh toán nhanh.
- Giải pháp 3: Bổ sung "Phiếu kế toán" vào hệ thống chứng từ: Đưa mẫu Phiếu kế toán vào quy trình hạch toán (thiết kế minh họa qua Phiếu kế toán số 51, 52, 53, 54) để làm căn cứ pháp lý rõ ràng cho các bút toán trích khấu hao TSCĐ, phân bổ công cụ dụng cụ và kết chuyển chi phí, doanh thu cuối năm trước khi khóa sổ.
- Giải pháp 4: Ứng dụng phần mềm kế toán: Đề xuất ban giám đốc đầu tư phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quá trình ghi chép từ chứng từ vào sổ tổng hợp, tự động trích xuất Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính, tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ số liệu thực tế
Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ bức tranh hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Lan Phố trong năm tài chính 2015:
- Xác thực thành công chu trình kiểm tra chứng từ và ghi sổ kế toán thông qua số liệu thực tế: nghiệp vụ mua công cụ dụng cụ ruột gà nhào lọc máy ngày 16/12/2015 giá trị 18.000.000 đồng (chưa thuế) và thuế GTGT 1.800.000 đồng đã được đối chiếu logic qua hệ thống hóa đơn 000038, phiếu nhập kho NK1512/15, phiếu chi số 28 và Sổ Nhật ký chung.
- Phát hiện việc lập Bảng cân đối kế toán của công ty tại ngày 31/12/2015 còn áp dụng mẫu cũ của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chỉ tiêu Nợ dài hạn vẫn để mã 320 (chưa chuyển thành mã 330), Quỹ khen thưởng phúc lợi vẫn xếp trong Vốn chủ sở hữu ở mã 430 thay vì chuyển sang Nợ ngắn hạn ở mã 323 theo quy định bắt buộc của Thông tư 138/2011/TT-BTC.
- Ghi nhận thực tế công ty hoàn toàn bỏ trống công tác phân tích Bảng cân đối kế toán sau khi khóa sổ cuối năm, dẫn đến số liệu kế toán chưa phục vụ tốt cho quản trị tài chính doanh nghiệp.
Các giải pháp và đóng góp của đề tài
- Tính chuẩn hóa chế độ kế toán: Khóa luận lập lại hoàn chỉnh Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2015 của Công ty TNHH Lan Phố theo đúng biểu mẫu B01-DNN quy định tại Thông tư số 138/2011/TT-BTC (Biểu 3.1 trong văn bản), bảo đảm tính pháp lý và tính so sánh của báo cáo tài chính.
- Thiết lập công cụ quản trị tài chính: Xây dựng hệ thống 3 bảng biểu phân tích tài chính hoàn chỉnh gồm Bảng phân tích cơ cấu tài sản, Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn và Bảng tính các hệ số khả năng thanh toán (tổng quát, nợ ngắn hạn, thanh toán nhanh) áp dụng trực tiếp cho công ty.
- Bổ sung quy trình chứng từ: Thiết kế cụ thể 4 mẫu Phiếu kế toán (số 51 đến số 54) giúp doanh nghiệp khắc phục việc thiếu chứng từ trung gian khi thực hiện các bút toán kết chuyển và điều chỉnh cuối kỳ.
- Đóng góp của tác giả tự nêu: Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quy định tại văn bản pháp luật với thực tế hạch toán tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể; các giải pháp đưa ra mang tính khả thi cao, có thể áp dụng trực tiếp tại Công ty TNHH Lan Phố mà không làm xáo trộn lớn tổ chức bộ máy hiện có.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Đề tài tập trung phân tích chuyên sâu vào một báo cáo tài chính đơn lẻ là Bảng cân đối kế toán, chưa mở rộng phân tích kết hợp với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DNN) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DNN) để đánh giá khả năng sinh lời và dòng tiền thuần của doanh nghiệp.
- Số liệu thực tế được khảo sát chi tiết chủ yếu trong phạm vi niên độ kế toán năm 2015 tại một doanh nghiệp cơ khí tư nhân (Lan Phố), do đó chuỗi dữ liệu chưa đủ dài để đánh giá xu hướng tài chính đa năm và chưa có số liệu trung bình ngành để đối chiếu.
- Do hạn chế về thời gian thực tập và nguồn lực, khóa luận mới dừng lại ở việc đề xuất mẫu biểu và phương pháp tính mà chưa trực tiếp đánh giá kết quả triển khai phần mềm kế toán tại đơn vị.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi phân tích sang toàn bộ hệ thống Báo cáo tài chính của công ty, bao gồm phân tích dòng tiền và các chỉ tiêu hiệu suất hoạt động kinh doanh (ROA, ROE, ROS, vòng quay vốn lưu động).
- Khảo sát chuỗi dữ liệu tài chính liên tục trong 3 đến 5 năm để thiết lập các mô hình dự báo tài chính phục vụ chiến lược mở rộng sản xuất của công ty.
- Nghiên cứu quá trình chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC (văn bản thay thế QĐ 48 áp dụng từ năm tài chính 2017) đối với công tác lập và trình bày báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Lan Phố.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ trực quan về cách triển khai một đề tài khóa luận hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại doanh nghiệp; minh họa rõ ràng cách luân chuyển chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV): Đáng tham khảo ở phần hệ thống hóa các điểm khác biệt giữa Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC, giúp nắm vững phương pháp điều chỉnh mã số, cách xử lý số liệu tài khoản lưỡng tính (TK 131, TK 331) và các tài khoản ghi âm trên BCĐKT.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản:
- Bảng tổng hợp các thay đổi về mã số và chỉ tiêu mới trên BCĐKT theo Thông tư 138/2011/TT-BTC (Chương 1).
- Quy trình kiểm tra đối chiếu chứng từ thực tế kèm trích lục sổ Nhật ký chung và sổ Cái các tài khoản nguyên vật liệu, tiền mặt (Chương 2).
- Hệ thống biểu mẫu phân tích tài chính (biến động, cơ cấu và khả năng thanh toán) cùng bộ mẫu Phiếu kế toán trung gian (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Tại thời điểm nghiên cứu năm 2015, Công ty TNHH Lan Phố áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty TNHH Lan Phố áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được công ty lựa chọn là hình thức Nhật ký chung. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp giá đích danh, thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
2. Thông tư 138/2011/TT-BTC đã sửa đổi những mã số chỉ tiêu Nợ dài hạn nào so với Quyết định 48/2006/QĐ-BTC?
Thông tư 138/2011/TT-BTC đã điều chỉnh toàn bộ các mã số thuộc khoản mục Nợ dài hạn trên Bảng cân đối kế toán từ đầu 32x sang đầu 33x:
- Chỉ tiêu "Nợ dài hạn": chuyển từ Mã số 320 sang Mã số 330;
- Chỉ tiêu "Vay và nợ dài hạn": chuyển từ Mã số 321 sang Mã số 331;
- Chỉ tiêu "Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm": chuyển từ Mã số 322 sang Mã số 332;
- Chỉ tiêu "Phải trả, phải nộp dài hạn khác": chuyển từ Mã số 328 sang Mã số 338;
- Chỉ tiêu "Dự phòng phải trả dài hạn": chuyển từ Mã số 329 sang Mã số 339.
3. Nghiệp vụ kinh tế ngày 16/12/2015 được tác giả dùng để minh họa quy trình kiểm tra chứng từ có số liệu và nội dung như thế nào?
Đó là nghiệp vụ mua ruột gà nhào lọc máy thanh toán bằng tiền mặt từ Công ty TNHH Quốc Anh theo Hóa đơn GTGT số 000038 ngày 16/12/2015. Số lượng mua là 792 kg với đơn giá 22.000 đồng/kg, tổng tiền hàng chưa thuế là 18.000.000 đồng, tiền thuế GTGT 10% là 1.800.000 đồng, tổng số tiền thanh toán là 19.800.000 đồng. Nghiệp vụ này có kèm theo Phiếu nhập kho số NK1512/15 và Phiếu chi số 28 (quyển 1512) cùng ngày 16/12/2015.
4. Tồn tại lớn nhất trong công tác phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Lan Phố là gì?
Tồn tại lớn nhất được tác giả chỉ ra là công ty hoàn toàn chưa tổ chức công tác phân tích Bảng cân đối kế toán. Sau khi kết thúc niên độ kế toán, kế toán công ty chỉ thực hiện việc lập Báo cáo tài chính và nộp cho cơ quan Thuế theo quy định, không tiến hành tính toán các tỷ số tài chính, không phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn cũng như khả năng thanh toán, khiến nhà quản trị thiếu căn cứ để đánh giá sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.
5. Tác giả đề xuất bổ sung chứng từ nào vào hệ thống chứng từ kế toán của Công ty Lan Phố?
Tác giả đề xuất bổ sung Phiếu kế toán vào hệ thống chứng từ tại công ty (minh họa cụ thể qua các Phiếu kế toán số 51, 52, 53, 54). Chứng từ này được sử dụng làm căn cứ hợp lệ để kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian, trích khấu hao tài sản cố định, phân bổ công cụ dụng cụ và kết chuyển chi phí, doanh thu xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Tâm đã hoàn thành toàn diện nhiệm vụ nghiên cứu về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Lan Phố. Tác giả đã hệ thống hóa lý luận kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực chu trình xử lý chứng từ và số liệu thực tế của niên độ 2015 tại doanh nghiệp. Bốn nhóm kiến nghị được đề xuất — bao gồm chuẩn hóa biểu mẫu BCĐKT theo Thông tư 138, tổ chức phân tích tài chính định kỳ, bổ sung Phiếu kế toán và ứng dụng phần mềm kế toán — có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần nâng cao chất lượng công tác hạch toán và hỗ trợ hiệu quả cho việc ra quyết định quản trị tại đơn vị thực tập.