đặt vấn đề. +Kế đến là việc nhà NC tham khảo tài liệu, thông tin có liên quan đến hoạt động NC, bao gồm phân tích vấn đề đã biết, vấn đề chưa biết cần xác định và thu thập. Hoạt động này được ghi lại đầy đủ trong tổng quan y văn. +Tiếp theo đó nhà NC phải xác định các kiến thức chưa biết đó sẽ được thu thập như thế nào, tính toán, trình bày ra làm sao, trên đối tượng nào, với các nội dung chủ yếu gì, băng công cụ gì, để đạt được mục tiêu NC, điều này chính là phương pháp và thiết kế NC.
5 +Sau khi có được kết quả thông tin được trình bày và nhận xét đặc điểm, so sánh với các thông tin hiện có, đồng thời bàn luận về tính tương thích của các thông tin này với nhau. 4- Đặc tính của NCKH: (tham khảo) 4.1 Tính mới: NCKH là một quá trình hướng đến những sự phát hiện mới hoặc sáng tạo. Tính mới là thuộc tính quan trọng nhất của NCKH và không mâu thuẩn với kết quả nghiên cứu.2 Tính tin cậy: Những kết quả nghiên cứu được xem là có tính tin cậy khi những kết quả đó phải được lập lại nhiều lần do những người nghiên cứu khác tiến hành ở nơi khác trong những điều kiện quan sát và thí nghiệm hoàn toàn giống nhau.3 Tính thông tin: Sản phẩm của NCKH phải được trình bày dưới nhiều dạng như một báo cáo khoa học, một mẫu vật liệu mới hay một mô hình thí điểm về áp dụng kỹ thuật mới … Tất cả các dạng này luôn mang đặc trưng thông tin.4 Tính khách quan: vừa là đặc điểm vừa là tiêu chuẩn của người NCKH. Trong nghiên cứu không được có những kết luận vội vã, cảm tính hoặc theo những nhận định mang tính chủ quan của cá nhân người nghiên cứu, mà mọi kết luận đưa ra phải được kiểm chứng một cách khoa học.5 Tính rủi ro: Một nghiên cứu có thể thành công hay thất bại.
Ngay cả những nghiên cứu đã được thử nghiệm thành công vẫn có thể gặp rủi ro khi áp dụng. Nhưng trong NCKH, thất bại cũng được xem là một kết quả, vì vậy nó cũng được tổng hợp, lưu giữ và báo cáo như một tài liệu khoa học để tránh cho các đồng nghiệp đi sau không mắc phải.6 Tính kế thừa: Mọi NCKH đều được kế thừa những thành tựu khoa học trước đó. Tính kế thừa có một ý nghĩa rất quan trọng về mặt phương pháp luận NCKH nhưng hoàn toàn trái ngược với việc quay cóp một cách máy móc, thậm chí gian dối.7 Tính cá nhân: Cá nhân đóng một vai trò quan trọng trong sự thành công của một công trình NCKH dù công trình đó do một cá nhân hay một tập thể thực hiện. Tính cá nhân được thể hiện trong tư duy sáng tạo và các chủ kiến riêng để thực hiện công trình.8 Tính phi kinh tế: NCKH mang tính phi kinh tế vì: - Lao động NCKH hầu như không thể định mức được.
- Những thiết bị chuyên dụng cho NCKH hầu như không thể khấu hao được do tần suất sử dụng không ổn định và rất thấp. - Hiệu quả kinh tế của NCKH rất khó xác định. 6 Xét về mặt kinh tế của một công trình nghiên cứu thì NCKH mang đặc tính phi kinh tế, nhưng đừng nhìn nhận phiến diện về hiệu quả kinh tế của một công trình NCKH mà xem nhẹ đầu tư cho NCKH thì đó là một sai lầm mang tính chiến lược. Tuy nhiên, trong thực tế xét về sự phát triển của xã hội thì NCKH lại đóng vai trò quyết định, vì nó có thể mang lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội cho con người.
5- Cơ sở để thực hiện các nghiên cứu về y sinh học: Y SINH HỌC THỐNG KÊ SINH DỊCH TỂ HỌC HỌC • Y sinh học: khoa học ứng dụng nhằm thực hiện mục đích nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe (ví dụ như các chẩn đoán, theo dõi, hoặc liệu pháp điều trị, các phương thuốc mới, kỹ thuật xét nghiệm mới…). • Dịch tể học: là môn khoa học nghiên cứu sự xuất hiện, sự phân bố và các yếu tố quyết định trạng thái sức khoẻ hay bệnh tật của một nhóm người hay một quần thể nhất định. • Thống kê sinh học: thống kê là những gì liên quan đến việc thu thập, phân tích và diễn giải các dữ liệu thu thập được từ các nhóm cá thể. Các cá thể này có thể là người, hộ gia đình, số lần khám bệnh … phụ thuộc vào mục đích của việc nghiên cứu.
6- Các lĩnh vực nghiên cứu trong y học (Tam giác sức khoẻ): - Nghiên cứu về y sinh học. - Nghiên cứu dịch vụ y tế. - Nghiên cứu về hành vi sức khoẻ. 7- Đối tượng nghiên cứu: là bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu.
VD: Đối tượng của đề tài ” Thăm dò ý kiến bệnh nhân khám bảo hiểm y tế để nâng cao chất lượng phục vụ tại bệnh viện đa khoa thành phố năm 2019” là bệnh nhân có BHYT. 8- Phạm vi nghiên cứu: là đối tượng nghiên cứu được khảo sát trong trong phạm vi nhất định về mặt thời gian, không gian và lãnh vực nghiên cứu. 7 VD: Phạm vi nghiên cứu của đề tài ” Thăm dò ý kiến bệnh nhân khám bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ, năm 2019” là: - Bệnh nhân - Thuộc diện khám bệnh theo bảo hiểm y tế, - Đến khám tại bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ, - Trong thời gian xác định từ 01/01/2019 đến 31/12/2019. - Đồng ý tham gia khảo sát; - Còn tỉnh táo có thể trả lời câu hỏi khảo sát.
9- Lợi ích của NCKH: -Phát hiện ra những cái mới, quan niệm đúng về bản chất của sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội, hoặc -Mang lại lợi ích kinh tế, xã hội, sản phẩm tốt hơn phục vụ đời sống con người trong mọi lãnh vực. -Giúp nhà khoa học có nhận định đúng, đưa ra kết luận phù hợp, làm cơ sở bảo vệ luận điểm của mình trước sự phản biện của người khác. -Giúp người cán bộ, nhân viên làm việc hiệu quả hơn, được xã hội thừa nhận trình độ, công sức và khen thưởng thích đáng vì đã sáng tạo phương pháp, kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn. 10- Nhu cầu tiến hành NCKH: Hầu hết mọi người đang làm việc, học tập trong mọi tổ chức lớn - nhỏ, đều có nghĩa vụ và quyền được thực hiện nghiên cứu, sáng kiến và thụ hưởng thành quả nầy.
Nếu không thực hiện hoặc tiến hành không nghiêm túc có thể bị khiển trách, đánh giá thấp, mất quyền lợi. VD: Cán bộ nhân viên công ty dược, bệnh viện không tiến hành nghiên cứu hàng năm để cải tiến nâng cao hiệu suất công việc, phải bị ảnh thưởng thi đua hàng năm. Giảng viên không có đề tài NCKH, sáng kiến cải tiến công việc sẽ bị trừ giờ chuẩn, trừ giờ tiền thưởng, mất thi đua hàng năm. Tóm lại, NCKH là một hoạt động khám phá các hiện tượng trong cuộc sống, công việc, bằng phương pháp khoa học, để phát hiện ra những cái mới, quan niệm đúng về bản chất sự vật, về thế giới tự Vẽ sơ đồ biến số nghiên cứu - Là sơ đồ biểu diễn mối liên quan giữa các biến số sẽ được nghiên cứu 8 - Chỉ ra đâu là biến số độc lập (nguyên nhân), biến phụ thuộc (hệ quả), biến nhiễu, mức độ quan trọng của từng biến - Được vẽ thành sơ đồ với các mũi tên một chiều, 2 chiều (biểu diễn sự tác động qua lại) - VD: Sơ đồ biến số nghiên cứu bệnh tả ăn sống mắc bệnh thiếu miễn tỷ lệ mắc tả dịch cộng đồng không mắc có tiêm bệnh phòng Biến phụ thuộc Biến phụ thuộc (TG) Biến độc lập 1.1 Mục tiêu nghiên cứu • Mục tiêu là cái mà người NC muốn đạt được • Ý nghĩa - Giúp lựa chọn được các biến số thích hợp cho NC - Định hướng loại thiết kế NC cần áp dụng - Cho biết số liệu nào cần thu thập - Có ích cho kế hoạch phân tích kết quả - Là cơ sở để trình bày, bàn luận kết quả • Các loại mục tiêu - Mục tiêu tổng quát (hay mục tiêu chung) o Là mục đích chung nhất của NC, trả lời giả thuyết o Một NC thường có 1-2 mục tiêu chung VD: + Xác định mối liên quan giữa điều kiện kinh tế xã hội và lạm dụng kháng sinh + Xác định khả năng loại trừ giun kim bằng cách tẩy dung cộng đồng định kỳ - Mục tiêu cụ thể (hay mục tiêu chuyên biệt) o Là những mong muốn cụ thể có được từ nghiên cứu o Mục tiêu cụ thể cần 9 + Phù hợp và giúp đạt đuợc mục tiêu chung.
+ Đo lường được: số ca mắc, nồng độ thuốc trong máu .