Chương 1, người học sẽ được học các nội dung như: khái niệm Marketing, Marketing du lịch, trình bày được nội dung của hoạt động của Marketing du lịch trong hoạt động kinh doanh du lịch và các đặc điểm khác biệt của Marketing du lịch so với các ngành khác Mục tiêu: Trình bày được các khái niệm cơ bản (cầu, nhu cầu, mong muốn, trao đổi, thị trường), khái niệm Marketing, Marketing du lịch Trình bày được nội dung của hoạt động của Marketing du lịch trong hoạt động kinh doanh du lịch và các đặc điểm khác biệt của Marketing du lịch so với các ngành khác.Khái niệm marketing Một số khái niệm cơ bản Nhu cầu (Needs) “Nhu cầu ỉà cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận dược' Con người có nhiều nhu cầu, đa dạng và phức tạp. Nhu cầu thì vô hạn và thay đổi theo thời gian, theo đà phát triển của xã hội, Xã hội phát triển cao thì con người cùng có nhửng nhu cầu cao. Theo Abraham Maslow, nhu cầu chia làm 5 bậc: - Nhu cầu sinh lý (Psychological needs) như: Àn, uống. • Nhu cầu an toàn (Safety needs) như: An ninh, trật tự, không ai quây rổy.
- Nhu cầu xả hội {Social needs) như: Tình cảm, giao lưu bạn bề. - Nhu cầu đưực tón trọng (Esteem needs) như: Địa vị trong xà hội để được mọi người tôn trọng. - Nhu cầu tự khẳng định mình (Self actualisation needs) như: Làm nhửng gì mình thích đệ phát huy hết tài năng của mình. Maslow cho ràng nhu cầu của con người được sắp xếp trát tự theo thứ bậc ý nghĩa quan trọng từ cấp thiết nhất đến ít cấp thiết nhất.
Và theo ông, trong thời gian khác nhau, con người lại bị thôi thúc bởi những nhu cầu khác nhau. Ví dụ, khi người ta đói thì nhu cầu sinh lý cần phải được giải quyết, trước tiên là ăn, uống. Khi đả dược ăn no, nhu cầu phát sinh tiếp theo là cẩn được an toàn, cần được bảo vệ như vân đề vệ sinh, sức khỏe. Tiếp theo ỉà nhu cầu xâ hội như tình cảm, tình yêu mà con người không thể thiếu.
Mỗi khi nhu cầu xã hội được phát triển, sống trong gia đình, xã hội, doàn thể, con người cần được tôn trọng, cần có địa vị. Và cao hơn nũte lồ nhu cầu tự khẳng đình mình qua sự thể hiện về nghệ thuật. Trong Marketing, qua sự xếp hạng thứ bậc của Abram Maslow về nhu cầu cho chúng ta biết con người sống trong xã hội nào sè có nhu cầu của xâ hội đó. Với một xứ, một nước còn lạc hậu, kém phát triển thì nhu cầu cần thiết nhất là cái ăn, cái mặc, làm thế nào để ăn no, mặc ấm.
Vậy, sản phẩm cung ứng phải là nhu yếu phẩm chứ không phải là nghệ thuật, - Mong muốn (Wants) “Mong muốn là hình thức biểu hiện của nhu cầu” Mong muôn là một dạng nhu cầu được thể hiện qua trình độ văn hóa và nhân cách của con người. Mong muốn hay ước muốn là một hình thức biểu hiện của nhu cầu do yếu tố nhân cách và vân hóa quy định. Một ví dụ cho ta thây giữa nhu cẩu và mong muốn có sự liên hệ và ước muốn thể hiện qua những đặc tính về văn hóa và nhân cách: Một người bị dói, nhu cầu của 11 họ là cần được ăn. Để thỏa mãn nhu cầu ăn uống có thể người ta dùng cơm, phở, bún bò, hủ tiếu.
Nếu là người miền Bắc, chắc chấn ước muổh của họ lúc đói được có một tô phở. Trái lại, đối với người miền Trung, người Huế thì thích bún bờ, giò heo. Và người miền Nam lại thích ăn hủ tiếu. Như vậy, ước muốn của con người mang tính cách văn hóa qua cách thỏa mãn nhu cầu.
Ngoài tính cách văn hóa, ước muốn của con người còn mang tính cách cá thể. Thật vậy, cùng một tô phở để thỏa màn nhu cầu đói, tại sao có người tlúch phở tái, có người lại muốn tái gầu, tái sụn, tái béo, hoặc tái nạm, kèm theo rau này rau kia, ớt này ớt nọ.? Một ví dụ thứ hai để làm sáng tỏ vấn đề là để thỏa mãn nhu cầu giỏi tó, có người thích ca nhạc, có người thích đi du lịch, lại có người thích xem đá banh, Trong ca nhạc, có người thích hát Quan họ, người thích ngâm thơ, người thích cải lương. Qua hai ví dụ trên cho chúng ta thấy mong muốn của con người mang dấu ấn, chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi phong tục, tập quán và thể hiện qua nhân cách, nếp sống vàn hóa. Dưới đây là bảng so sánh giữa nhu cầu và mong muôn: Nhu cẩu (Needs) Mong muốn (Wants) - Đói - Thể hiện qua vồn hóa ’ G iải trí - Thể hiộn qua nhân cốch - Nội dung - Biểu hrện bằng hỉnh thức - Đo yếu tố tâm sinh lý quy định - Do nhàn cách và văn hóa quy định Bàng 1: Sự khácđốnhau Tương ổn địgiữa nhu cầu và mong Luônmuôn phát triể Trao đổi: đố Tương Đây ốlẳtính phương thức khách văn minh quan ■ Tương dối có tính chù quan • Trao đổi (Exchange) “Trao đổi ỉà hành ui nhận từ một người nào đó thứ mà minh muốn và đưa lại cho người dó một thứ gì khác”.
Trao đổi ìà khái niệm cơ bản cùa Marketing. Muốn trao đổi cần hội đủ 5 điều kiện sau đây: 1. Tối thiểu phải có 2 bên (At least two parties) 2. Mỗi bên phải có cái gì đó có gĩá trị để trao đổi (Have something of value) 3.
Mỗi bên dều có khả nàng giao dịch (Want to dea1 with «:he other party) 4. Mồi bên tự do chấp nhận hay khước từ (Fr«Ldcm to accept or reject) 5. Mỏi bên đều phải nhận thấy nên hay muôn giao dịch với bên kia (Each party must be able to cominunicate and deliver) - Giao dịch (Transactions) 12 “Giao dịch là một cuộc trao đổi mang tinh chất thương mại những uật có giá trị. giữa hai bén” Giao dịch là đơn vị đo lường cơ bản trong lĩnh vực Marketing.
Giao dịch là biểu hiện cụ thể của trao đổi trong lĩnh vực thương mại bao gồm các điều kiện. Thời gian, nơi chốn và thanh toán được thỏa thuận giữa hai bên. - Thị trường (Markets) “Thị trường là nơi có một nhóm khách hàng hay những khách hàng đang 'có sức mua và có nhu cầu chưa được thỏa mản hay đáp ứng” “Thị trường là tập hợp những người mua hàng hiện có và sẽ có” {Philip Kớtler) Theo phương thức trao đổi phân tán, trong đó, mỗi người có thể trao đổi với ba người kía để thỏa mãn nhu cầu của mình. Trong phương thức này có tiến bộ dơn nhưng vẫn còn mất nhiều thời gian.
Trong phương thức thứ ba, trao đổi tập trung, ở đây xuất hiện một người gọi là nhà buồn ở giữa họ, nơi tập trung gọi là chợ (Market). Mỗi người đem hàng hóa cùa mình uốn chợ và đổi lấy những thứ mà mình cần.Khái niệm Marketing Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi với mục đích thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người. Nội dung của hoạt động Marketing du lịch 2. Marketing du lịch + “Marketing du lịch lả một triết lý quản trị mà nhờ nghiên cứu, dự đoán, tuyển chọn dựa trên nhu cầu của du khách nó có thể đem sản phẩm du lịch ra thị trường sao cho phù hợp mục đích thu nhiều lợi nhuận cho tổ chức du lịch đó”- (World Tourìsm Organization) + “Marketing du lịch là một loạt phương pháp và kỹ thuật được hỗ trợ bàng một tinh thần đặc biệt và có phương pháp nhằm thỏa mãn các nhu cầu không nói ra hoặc nói ra của khách hàng có thể là mục đích tiêu khiển hoặc những mục đích khác bao gồm công việc gia dinh, công tác và họp hành” (Robert Lanquar và Robert Holỉier) Chúng ta có thể định nghĩa Marketing du lịch như sau: + “Marketing du lịch là tiến trình nghiên cứu, phân tích những nhu cầu của khách hàng, những sản phẩn), dịch vụ du lịch và những phương thức cung ứng, hỗ trợ để dưa khách hàng đến với sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu cua họ; đồng thời đạt dược nhừng mục tiêu cùa tố chức” • Là một tiến trình nghiên cứu, phân tích: 13 - Những nhu cẩu của khách hàng - Những sản phám, dịch vụ du lịch - Những phương thức cung ứng sản phẩm, hỗ trợ cùa tổ chức * Để đưa khách hàng đến với sản phẩm nhằm: - Thổa mãn nhu cầu của khách - Đạt mục tiêu của tổ chức (lợi nhuận) (Sản phẩm du lịch vì ở xa khách hàng và cố định, nên những đơn vị.
cung ứng du lịch phổi tìm cách đưa khách hàng đến với sản phẩm) 2. Nội dung của hoạt động marketing trong kinh doanh - Lập kế hoạch marketing - Nghiên cứu Markeing du lịch - Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị sản phẩm - Xây dựng và triển khai các chính sách marketing mix - Kiểm soát marketing - Xây dựng thương hiệu điểm đến du lịch Câu hỏi ôn tập: 1.Theo bạn Marketing là gì? Marketing du lịch là gi? - Giữa Marketing và Marketing du lịch có gì giống và khác nhau? 2. Nội dung của hoạt động marketing trong kinh doanh? 14 Chương 2. Thị trường du lịch và nghiên cứu thị trường du lịch Mã chương: CBMA 10.2 Giới thiệu: Trong chương 2, sẽ cung cấp cho người học các khái niệm về thị trường du lịch, cung - cầu du lịch, đặc điểm, chức năng và phân loại TTDL.
+ Yếu tố tác động đến cầu - cung du lịch + Nắm được quá trình nghiên cứu thị trường và các phương pháp nghiên cứu thị trường du lịch Mục tiêu: + Trình bày được các khái niệm về thị trường du lịch, cung - cầu du lịch, đặc điểm, chức năng và phân loại TTDL. + Yếu tố tác động đến cầu – cung du lịch + Nắm được quá trình nghiên cứu thị trường và các phương pháp nghiên cứu thị trường du lịch + Vận dụng các phương pháp nghiên cứu để nghiên cứu thị trường du lịch Nội dung: 1. Thị trường du lịch 1. Khái niệm thị trường, thị trường du lịch Theo quan điểm của marketing: Thị trường là tập hợp người mua, người bán sản phẩm hiện tại và tiềm năng.
Người mua với tư cách là người tạo ra thị trường và người bán với tư cách tạo ra ngành Thị trường du lịch: Theo nghĩa rộng: là tập hợp người mua, người bán sản phẩm hiện tại và tiềm năng.