Giáo Trình Marketing Căn Bản: Kiến Thức Cơ Bản Cho Doanh Nghiệp

Giáo trình marketing căn bản iuh cung cấp kiến thức thiết yếu về marketing, giúp người học nắm vững các chiến lược và kỹ năng cần thiết.

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
313
106
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẰU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MARKETING

1.1. MARKETING LÀ GÌ?

1.2. Quy trình Marketing

1.3. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUY TRÌNH MARKETING

1.3.1. Nim du c6 kha nang thanh toan

1.3.2. Cung (mg thj tnrcmg - San ph§m, Djch V\J va Trai nghim

1.3.3. Trao d01 va cac mm quan h"

1.3.4. Khach hang va ngm::ri tieu dung la ai?

1.3.5. StJ hai long cua khach hang va Quan trj quan h v6·i khach hang

1.4. QUAN TRJ MARKETING

1.4.1. Djnh nghia quan ttj marketing

1.4.2. Lqi ich cua marketing

1.4.3. Cac mo hinh ph6 bin trong quan trj marketing

1.5. cAc DJNH HUONG QUAN TRJ MARKETING

1.5.1. Quan diJm tp trung vao san xut

1.5.2. Quan diJm tp trung vao hoan thin san ph!m

1.5.3. Quan diJm tp trung vao vic ban hang

1.5.4. Quan dim tp trung vao khach hang

1.5.5. Quan diSm Marketing tp trung vao d1.;to due xa hoi

1.6. MOI TRUONG MARKETING

1.7. ff THONG THONG TIN MARKETING

1.8. PHV Ll)C THAM KHAO

1.9. CAU HOI ON TP

1.10. CHU DE THAO LU

2. CHU'ONG 2: THJ TRUONG VA HANH VI TIEU DUNG

2.1. NGHIEN cuu THJ TRUONG

2.1.1. Thi tru·ong

2.1.2. Nghien ClJU thi trm:mg

2.2. HANH VI TIEU DUNG TRONG THI TRUONG SAN PHAM TIEU DUNG

2.2.1. Cac yu t6 anh hucmg dn hanh vi ngucri tieu dung

2.2.2. Phan tich qui trinh quyJt djnh mua hang

2.3. HANH VI TIEU DUNG TRONG THJ TRUONG SAN PHAM CONG NGHI)::P

2.3.1. Dc dim cua thi truong san phfrm cong nghip

2.3.2. TiSn trinh quyt djnh mua trong thi truang san ph,m cong nghip

2.4. PHAN KHUC THJ TRUONG VA DJNH VJ SAN PHAM

2.4.1. Phan khuc thi trucrng

2.4.2. Cac phuo11g an )lJa ch9n thi truo11g ill\JC tieu

2.4.3. Djnh vi san phfrm

2.5. CAU HOI ON TP

2.6. CHU DE THA.

3. CHUONG 3: CHIEN LU(}C SAN PHAM

3.1. SAN PHAM LA Gi?

3.1.1. Cac thanh phfin cua san phfrm (cac c§.p d<) cua san phfrm)

3.2. PHAN LOI SAN PHAM

3.2.1. Hang lau b8n va hang khong lau bn

3.2.2. Phan loi san phm tieu dung

3.2.3. Phan loi san phfrm cong nghip

3.3. cAc QUYET DJNH VE sAN PHAM

3.3.1. Cac quyJt djnh vS san phAm va djch V\J don le

3.3.2. Cac quy8t djnh v dong san phfrm

3.3.3. Cac quySt djnh v h6n hqp san phAm

3.4. CHU KY SONG CUA SAN PHAM

3.4.1. Khai nim chu ky s6ng cua san phim

3.4.2. Cac chin1uqc marketing trong tung giai don cua chu ky s6ng san phAm

3.5. PHAT TRIEN SAN PHAM MOL

3.5.1. Dinh nghTa v€ san phfrm m&i

3.5.2. Tầm quan trọng và những khó khăn của việc phát triển sản phẩm mới

3.5.3. Chiến lược phát triển sản phẩm mới

3.5.4. Quá trình phát triển sản phẩm mới

3.6. QUÁ TRÌNH CHẤP NHẬN VÀ QUẢNG BÁ SẢN PHẨM MỚI

3.6.1. Các giai đoạn trong quá trình chấp nhận đổi mới

3.6.2. Các nhóm người chấp nhận đổi mới

3.6.3. Những đặc điểm của đổi mới ảnh hưởng đến tốc độ chấp nhận đổi mới

3.7. CÂU HỎI ÔN TẬP

3.8. CHỦ ĐÊ THẢO LUẬN

4. CHƯƠNG 4: CHIẾN LƯỢC GIÁ CẢ

4.1. NHỮNG YÉU TÓ ẢNH HƯỞNG GIÁ CẢ

4.1.1. Định nghĩa về giá cả

4.1.2. Tầm quan trọng của giá cả

4.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng giá cả

4.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ

4.2.1. Giá trị khách hàng

4.2.2. Phân tích điểm hòa vốn và định giá hướng lợi nhuận

4.2.3. Đối thủ cạnh tranh

4.3. NHỮNG CHIÉN LƯỢC ÁN ĐỊNH GIÁ

4.3.1. Định giá hớt váng thị trường

4.3.2. Định giá thâm nhập thị trường

4.3.3. Chiến lược định giá sản phẩm hỗn hợp

4.4. CÁC CHIẾN LƯỢC ĐIỀU CHỈNH GIÁ

4.4.1. Định giá khấu trừ và giảm giá

4.4.2. Định giá theo phân đoạn

4.4.3. Định giá tâm lý

4.4.4. Giá tham chiếu

4.4.5. Định giá khuyến mại

4.4.6. Định giá cho chi phí giao hàng

4.5. PHỤ LỤC THAM KHẢO

4.6. CÂÚ Hồi Ôn Tập

4.7. CHỦ ĐÈ THẢO LUẬN

5. CHƯƠNG 5: CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI

5.1. BẢN CHÁT CỦACÁC KÊNH PHÂN PHỐI

5.1.1. Các loại nhà trung gian phân phối và định nghĩa kênh phân phối

5.1.2. Lợi ích của các nhà trung gian

5.2. CÁC QUYẾT ĐỊNH VÈ THIET KÉ KÊNH

5.2.1. Xác định vai trò của phân phối trong hỗn họp marketing

5.2.2. Lựa chọn kiểu kênh phân phối

5.2.3. Xác định cường độ phân phối

5.2.4. Tuyển chọn và khuyến khích các thành viên của kênh

5.3. LựA CHỌN KIỂU KÊNH PHÂN PHỐI

5.3.1. Các kênh phân phối chính

5.3.2. Phân phối đa kênh

5.3.3. Các hệ thống kênh phân phối dọc

5.3.4. Tổ chức kênh phân phối và các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn kiểu kênh

5.3.5. Đánh giá các phưong án kênh

5.4. XÁC ĐỊNH CƯỜNG Độ PHÂN PHỚI

5.4.1. Phân phối rộng rãi

5.4.2. Phân phối chọn lọc

5.4.3. Phân phối độc quyền

5.5. XUNG ĐỘT VÀ QUẢN TRỊ XUNG ĐỘT TRONG KÊNH PHÂN PHỐI

5.5.1. Quản trị xung đột trong kênh

5.6. Phân loại các nhà bán lẻ theo hình thức sở hữu

5.7. Phân loại các nhà bán lẻ theo chiến lược marketing

5.8. Những nhà buôn bán sỉ

5.9. Những đại lý bán sỉ

5.10. CÂU HỎI ÔN TẬP

6. CHƯƠNG 6: CHIÉN LƯỢC CHIÊU THỊ

6.1. BẢN CHÁT VÀ MỤC ĐÍCH CỦA CHIÊU THỊ

6.1.1. Chiêu thị là gì?

6.1.2. Mục đích của chiêu thị

6.2. THIÉT LẬP NGÂN SÁCH CHIÊU THỊ

6.2.1. Phương pháp sử dụng toàn bộ số tiền sẵn có

6.2.2. Phương pháp căn cứ theo khả năng tài chính của doanh nghiệp

6.2.3. Phương pháp cân bằng cạnh tranh

6.2.4. Phưong pháp cán cứ theo mục tiêu của chiêu thị

6.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG QUYẾT ĐỊNH HỎN HỢP CHIÊU THỊ

6.3.1. Thị trường mục tiêu

6.3.2. Đặc điểm của sản phẩm

6.3.3. Giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm

6.3.4. Lựa chọn chiến lược đẩy hay kéo

6.4. QUYẾT ĐỊNH VÈ HÔN HỢP CHIÊU THỊ

6.4.1. Quyết định về chương trình quảng cáo

6.4.2. Quyết định về chương trình bán hàng trực tiếp

6.4.3. Quyết định về chương trình khuyến mãi/khuyến mại

6.4.4. Quyết định về chương trình marketing trực tiếp

6.4.5. Quyết định về chương trình quan hệ công chủng

6.5. TÀI LIỆU THAM KHẢO

6.6. PHỤ LỤC THAM KHẢO

6.7. PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ HỎN HỢP CỦA UNILEVER VỚI THƯƠNG HIỆU OMO

6.8. BÀI 2: VẬN DỤNG CÁC CÔNG cụ TRUYỀN THÔNG TRƯỚC VÀ SAU KHI TỔ CHỨC sự KIỆN (EVENT)

6.9. Bài 3: CHIẾN LƯỢC QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI

6.10. CÂU HỎI ÔN TẬP

6.11. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Marketing Căn Bản Tại Iuh

Giáo trình Marketing căn bản tại Iuh được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức nền tảng cho sinh viên trong lĩnh vực marketing. Nội dung giáo trình bao gồm các khái niệm cơ bản, quy trình marketing và các chiến lược marketing hiện đại. Việc nắm vững những kiến thức này sẽ giúp sinh viên có thể áp dụng vào thực tiễn và đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế hiện nay.

1.1. Nội Dung Cơ Bản Của Giáo Trình Marketing

Giáo trình bao gồm 6 chương, từ tổng quan về marketing đến các chiến lược cụ thể như chiến lược giá cả, phân phối và chiêu thị. Mỗi chương được thiết kế để giúp sinh viên hiểu rõ hơn về từng khía cạnh của marketing.

1.2. Mục Tiêu Của Giáo Trình Marketing Căn Bản

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện các hoạt động marketing hiệu quả trong môi trường kinh doanh hiện đại.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Marketing Hiện Nay

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc áp dụng các chiến lược marketing hiệu quả. Sự cạnh tranh ngày càng gia tăng và nhu cầu của người tiêu dùng cũng ngày càng đa dạng hơn. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những chiến lược marketing linh hoạt và sáng tạo.

2.1. Sự Cạnh Tranh Trong Ngành Marketing

Sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp yêu cầu họ phải không ngừng cải tiến và đổi mới trong các chiến lược marketing của mình để thu hút khách hàng.

2.2. Nhu Cầu Đổi Mới Trong Chiến Lược Marketing

Doanh nghiệp cần phải nắm bắt xu hướng và nhu cầu của thị trường để điều chỉnh các chiến lược marketing cho phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

III. Phương Pháp Marketing Hiệu Quả Tại Iuh

Giáo trình Marketing căn bản tại Iuh cung cấp nhiều phương pháp marketing hiệu quả, từ việc phân tích thị trường đến việc xây dựng chiến lược marketing. Những phương pháp này giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan và chi tiết về cách thức hoạt động của marketing trong thực tế.

3.1. Phân Tích Thị Trường Để Xác Định Chiến Lược

Phân tích thị trường là bước đầu tiên và quan trọng trong việc xây dựng chiến lược marketing. Nó giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu và hành vi của người tiêu dùng.

3.2. Xây Dựng Chiến Lược Marketing Hiệu Quả

Xây dựng chiến lược marketing hiệu quả bao gồm việc xác định mục tiêu, lựa chọn kênh phân phối và phát triển các chương trình khuyến mãi phù hợp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Marketing Căn Bản

Các kiến thức từ giáo trình Marketing căn bản có thể được áp dụng vào thực tiễn thông qua các dự án thực tế và nghiên cứu điển hình. Sinh viên sẽ có cơ hội thực hành và trải nghiệm thực tế trong môi trường doanh nghiệp.

4.1. Dự Án Thực Tế Trong Marketing

Sinh viên sẽ tham gia vào các dự án thực tế, từ đó áp dụng kiến thức đã học vào việc phát triển các chiến lược marketing cho sản phẩm cụ thể.

4.2. Nghiên Cứu Điển Hình Về Chiến Lược Marketing

Nghiên cứu các trường hợp thành công trong marketing sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động và hiệu quả của các chiến lược marketing.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Marketing Căn Bản Tại Iuh

Giáo trình Marketing căn bản tại Iuh không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực hành cần thiết. Điều này sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp trong lĩnh vực marketing.

5.1. Tương Lai Của Marketing Tại Việt Nam

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ và thị trường, marketing tại Việt Nam sẽ tiếp tục có nhiều cơ hội và thách thức mới.

5.2. Vai Trò Của Marketing Trong Doanh Nghiệp

Marketing sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển bền vững của doanh nghiệp, giúp họ thích ứng với những thay đổi của thị trường.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, Marketing xảy ra khi mọi người quyết định thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua các mối quan hệ trao đổi hàng hoá và dịch vụ. Theo Kotler và Armstrong (2010), trao đổi (exchanges) là hành động để đạt được một đối tượng hàng hoá hay dịch vụ mong muốn từ một ai đó bằng cách cung cấp một cái gì đó đổi lại. Hiểu theo nghĩa rộng nhất, các nhà tiếp thị cố gắng phản hồi cho một số cung 22 ứng thị trường cho khách hàng tiềm năng nhằm tìm kiếm lợi nhuận. Trao đổi là một khái niệm quyết định, tạo nền móng cho marketing.

Trao đổi chỉ xảy ra khi thoả mãn đủ điều kiện sau: 1. ít nhất phải có hai bên. Mỗi bên phải có một thứ gì đó có thể có giá trị đối với bên kia. Mỗi bên phải có khả năng tự giao dịch và chuyển giao hàng hoá của mình.

Mỗi bên đều có quyền tự do chấp nhận hay khước từ lời đề nghị của bên kia. Mỗi bên đều tin chắc là mình nên hay muốn giao dịch với bên kia. Tuy nhiên, câu trả lời có thể không chỉ đon giản là mua hoặc giao dịch sản phẩm và dịch vụ mà là việc thiết lập và duy trì các mối liên hệ giữa các bên có liên quan. Ví dụ, một người nông dân muốn có thưong lái mua các sản phẩm nông nghiệp họ làm ra, một trường học muốn có học sinh để dạy, một nhà hàng muốn có thực khách hay một nhóm hành động xã hội muốn chấp nhận ý tưởng về bảo vệ môi trường hay nâng cao ý thức về 1 thực trạng xã hội cần được giải quyết.

Tiếp thị bao gồm các hoạt động được thực hiện để xây dựng và duy trì mối quan hệ (relationship) với khách hàng mục tiêu liên quan đến một sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng hoặc một trải nghiệm. Trong thực tế kinh doanh, các công ty không những cần thu hút khách hàng mới và thúc đẩy các giao dịch mà các công ty muốn giữ chân khách hàng và phát triển doanh nghiệp của họ ra các thị trường khác. Trong các hoạt động tiếp thị, các nhà tiếp thị (marketers) muốn xây dựng các mối quan hệ bền lâu bằng cách mang lại giá trị khách hàng vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh. Ví dụ, trong thị trường bán lẻ tại Việt Nam, các siêu thị có chương trình thẻ thành viên để tích điểm thưởng cho khách hàng trung thành của mình.

Cụ thể, hệ thống siêu thị Co.opmart có chương trình khách hàng thân thiết, mỗi hoá đơn thanh toán 10,000 đồng sẽ được quy đổi sang 1 điểm. Khách hàng thân thiết của hệ thống Co.opmart sau đó có thể đổi số điểm này sang quà tặng hay tiếp tục tích điểm để hưởng các ưu đãi khác từ hệ thống Co. Trong lĩnh vực dịch vụ hàng không, hãng hàng không quốc gia Việt Nam (VietnamAirlines) có chương trình hội viên Bông Sen Vàng dành cho khách hàng thân thiết. Những lợi ích của hội viên Bông Sen Vàng mang 23 lại cho khách hàng gồm có ("Giới thiệu chương trình Bông Sen Vàng I Vietnam Airlines", 2019): • Được tích luỹ điểm thưởng và quy đổi sang vé thưởng, nâng hạng ghế, hành lý miễn cước.

• Sử dụng phòng chờ hạng Thương gia • Các dịch vụ ưu tiên (SkyPriority) tại quầy làm thủ tục, cửa lên máy bay (boarding gate), quầy nối chuyến, khu vực an ninh và khu vực xuất nhập cảnh • Được ưu tiên chọn trước chỗ ngồi • Được thêm tiêu chuẩn hành lý miễn cước • Được tặng dặm thưởng nhân dịp sinh nhật • Được hưởng những ưu đãi vô cùng hấp dẫn và đa dạng từ các đối tác du lịch, khách sạn, tài chính - ngân hàng. của chương trình Bông Sen Vàng. Qua 2 ví dụ trên cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam đã nhận ra tầm quan trọng của việc thiết lập và quản lý mối quan hệ với khách hàng thân thiện nhằm tối đa hoá lợi nhuận cho công ty và mở rộng thị phần trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu và rộng vào nền kinh tế thế giới. Các công ty đa quốc gia liên tục đầu tư vào thị trường mới nổi đầy tiềm năng như Việt Nam.

Từ đó, áp lực cạnh tranh buộc các công ty Việt Nam phải thay đổi mạnh mẽ và đầu tư nhiều hơn vào các hoạt động Marketing để nâng cao tính cạnh tranh đối với các đối thủ nước ngoài có nhiều lợi thế về vốn tài chính, công nghiệp, quản lý và chiến lược Marketing hiệu quả. Phần kế tiếp của bài giảng này sẽ tập trung vào việc định nghĩa và phân biệt giữa khách hàng và người tiêu dùng. Khách hàng và người tiêu dùng là ai? Khái niệm về khách hàng (Customer) là một thuật ngữ cần được làm rõ sớm khi bắt đầu tìm hiểu về tiếp thị. Tất nhiên, đó là người thực hiện giao dịch mua hoặc trao đổi.

Nhưng thuật ngữ này không nên bị nhầm lẫn với thuật ngữ người tiêu dùng (Consumer) bởi vì trong khi họ khá thường xuyên giống nhau, thì phải xem xét lại một số khía cạnh cho thấy khách hàng không giống với người tiêu dùng. Nhiều sinh viên sống chung với ba mẹ trong cùng 1 mái nhà. Họ tiêu dùng các sản phẩm dùng trong gia đình 24 nhưng không phải là người trực tiếp chi trả cho các sản phẩm đó. Điều này có ý nghĩa gì cho việc thiết kế và áp dụng các kế hoạch và hoạt động tiếp thị? Theo quan điểm của Kotler và các tác giả (2009), các công ty cần nghiên cứu chặt chẽ năm loại thị trường khách hàng.

Thị trường tiêu dùng (consumer markets) bao gồm các cá nhân và hộ gia đình mua hàng hóa và dịch vụ cho tiêu dùng cá nhân. Thị trường kinh doanh (business markets) mua hàng hóa và dịch vụ đế chế biến thêm hoặc sử dụng trong quá trình sản xuất của họ. Thị trường đại lý (resell markets) mua hàng hóa và dịch vụ để bán lại với lợi nhuận. Thị trường chính phủ (government markets) được tạo thành từ các cơ quan chính phủ mua hàng hóa và dịch vụ để sản xuất các dịch vụ công cộng hoặc chuyến giao hàng hóa và dịch vụ cho những người khác cần chúng.

Thị trường quốc tế (international markets) bao gồm những người mua này ở các quốc gia khác, bao gồm người tiêu dùng, nhà sản xuất, đại lý và chính phủ. Đạt được sự hài lòng của khách hàng lâu dài là trọng tâm của định nghĩa tiếp thị trong cuốn sách này. Sinh viên nên hiểu tầm quan trọng của sự hài lòng của khách hàng đối với doanh nghiệp hoặc tổ chức. Sự hài lòng của khách hàng là 1 thành tố quan trọng trong quản lý mối quan hệ với khách hàng và nó có thể mang lại các lợi ích chiến lược về cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Đặc biệt là trong giai đoạn thị trường trưởng thành và cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong cùng 1 ngành sản xuất kinh doanh hay dịch vụ. Sự hài lòng của khách hàng và Quản trị quan hệ với khách hàng Sự hài lòng của khách hàng (customer satisfaction) là mức độ mà năng lực nhận thức được của một sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng được kỳ vọng của người mua (Kotler và Armstrong, 2010). Xét về mặt chiến lược, chìa khóa để xây dựng mối quan hệ khách hàng lâu dài là tạo ra giá trị khách hàng vượt trội và sự thỏa mãn. Khách hàng hài lòng với năng lực của sản phẩm hay dịch vụ có nhiều khả năng là khách hàng trung thành và cung cấp cho công ty một lượng lớn lợi nhuận lâu dài và ổn định.

Ví dụ, tại thị trường ô tô của Mỹ, Toyota và một nhãn hiệu xe sang khác thuộc tập đoàn Toyota - Lexus là hai thương hiệu ô tô được người Mỹ hài lòng 25 nhất khi sử dụng. Đây là cuộc khảo sát được Tổ chức nghiên cứu về chỉ sô hài lòng khách hàng Mỹ (ACSI) thực hiện hàng năm nhằm đánh giá, xếp hạng mức độ hài lòng của người tiêu dùng đối với các sản phẩm bán ra tại Mỹ, trong đó có cả ô tô. ông Claes Fornell, Chủ tịch ACSI cho biết: “Các nhà sản xuất ô tô Mỹ cần phải có những bước đi phù họp trong chiến lược sản phẩm để tạo ra sự hài lòng từ người tiêu dùng. Thực tế sự hài lòng của khách hàng Mỹ với các thương hiệu ô tô nước ngoài bắt đầu gia tăng từ năm 1980 chủ yếu là do ngành công nghiệp ô tô trong nước gặp khó khăn.

Hiện nay, nhu cầu sử dụng ô tô ngày càng gia tăng, ngành công nghiệp ô tô Mỹ cũng không ngừng phát triến nhưng các hãng xe Mỹ vẫn chưa tạo ra sự hài lòng cho người dùng như những gì mà các hãng xe nước ngoài đã làm được” ("Toyota đứng đầu về chỉ số hài lòng của khách hàng", 2019). Từ thực tế này cho thấy sự hài lòng của khách hàng đóng vai trò chiến lược trong chiến lược duy trì và phát triển thị trường của các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành ô tô. Khái niệm kế tiếp được thảo luận chính là quản trị quan hệ khách hàng (CRM: Customer Relationship Management) để duy trì và phát triển sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ của các công ty. Theo định nghĩa của Kotler và Armstrong (2010), quản trị quan hệ khách hàng là sự quản lý toàn bộ quá trình xây dựng và duy trì mối quan hệ tạo ra lợi nhuận đối với khách hàng bằng cách cung cấp giá trị vượt trội cho khách hàng và sự hài lòng của khách hàng.

Khái niệm tiếp thị dựa trên mối quan hệ với kháph hàng xuất hiện lần đầu tiên vào những năm 1980 và được đề xuất bởi các học giả nghiên cứu về Marketing người Mỹ là Berry (1983) và sau đó được tiếp tục nghiên cứu thêm bởi Jackson (1985). Gronroos (1994) đã đưa ra mô hình Marketing mối quan hệ (1994): “Marketing là thiết lập, duy trì và củng cố các mối quan hệ với khách hàng và các đối tác có liên quan để làm thỏa mãn mục tiêu của các thành viên này”. Quan điểm Marketing quan hệ cho rằng tất cả các tổ chức giờ đây đã chuyển từ Marketing định hướng quản trị quan hệ khách hàng từng bước tập trung vào việc thiết lập và duy trì những mối quan hệ lâu dài với tất cả các đối tác (PRM- Partnership Relationship Management). Cụ thể hơn, Jackson (1985) áp dụng khái niệm “tài khoản cá nhân” (Personal account) trong các thị trường công nghiệp để đề xuất CRM có nghĩa là hoạt động marketing hướng đến mối quan hệ bền vững, lâu dài với các tài khoản cá nhân.

Theo quan điểm này, mỗi khách hàng cá nhân được xem như 1 tài 26 khoản (account) để doanh nghiệp hay tổ chức khai thác lợi nhuận từ mối quan hệ thân thiện dài hạn với họ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Marketing Căn Bản Tại Iuh cung cấp cho người đọc những kiến thức nền tảng về marketing, từ các khái niệm cơ bản đến các chiến lược thực tiễn. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên và những người mới bắt đầu hiểu rõ về các nguyên tắc marketing mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để áp dụng trong thực tế. Đặc biệt, giáo trình nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân tích thị trường và xây dựng thương hiệu, giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về cách thức hoạt động của marketing trong môi trường kinh doanh hiện đại.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Quản trị marketing trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nơi cung cấp những chiến lược cụ thể cho các doanh nghiệp nhỏ. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình marketing du lịch ngành quản trị dịch vụ khách sạn và quản trị du lịch lữ hành trình độ cao đẳng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về marketing trong ngành du lịch, một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Giáo trình marketing du lịch nghề kỹ thuật chế biến món ăn cao đẳng, tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức chuyên sâu về marketing trong lĩnh vực ẩm thực. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng hiểu biết và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực marketing.