GIỚI THIỆU HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH MARKETING CĂN BẢN (ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH)


Tổng quan về giáo trình

  • Môn học và vị trí trong chương trình đào tạo:
    Marketing căn bản (Principles of Marketing) là học phần cơ sở ngành bắt buộc trong khung chương trình đào tạo bậc đại học và cao đẳng thuộc khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử và Kinh doanh quốc tế. Giáo trình do Nhà xuất bản Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh phát hành, được biên soạn bởi tập thể giảng viên: TS. Nguyễn Quốc Cường (chủ biên), ThS. Trần Phi Hoàng và ThS. Lê Bảo Hân. Học phần giữ vai trò cung cấp hệ thống khái niệm, nguyên lý nền tảng trước khi người học tiếp cận các học phần chuyên sâu như Quản trị chiêu thị, Quản trị kênh phân phối, Nghiên cứu marketing hay Hành vi người tiêu dùng.

  • Mục tiêu học tập (Learning outcomes):
    Giáo trình trang bị cho sinh viên năng lực:

    1. Thấu hiểu bản chất, lịch sử hình thành và các trường phái quản trị marketing hiện đại.
    2. Phân tích tác động của các yếu tố môi trường marketing vi mô và vĩ mô đến hoạt động doanh nghiệp.
    3. Nhận diện hành vi tiêu dùng của cá nhân và tổ chức, thực hiện quy trình phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm (chiến lược STP).
    4. Vận dụng và hoạch định phối thức Marketing Mix 4P (Product - Price - Place - Promotion) trong các bối cảnh kinh doanh thực tế.
  • Cấu trúc và cách tiếp cận:
    Giáo trình có kết cấu gồm 6 chương hoàn chỉnh, được phân công biên soạn theo chuyên môn của từng tác giả. Cách tiếp cận của tài liệu kết hợp giữa chuẩn mực lý thuyết marketing hàn lâm quốc tế (dẫn chiếu theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ - AMA, Philip Kotler, Gary Armstrong, Michael Porter) và việc đối chiếu, phân tích thực tiễn tại thị trường Việt Nam kể từ sau giai đoạn Đổi Mới năm 1986.

  • Điểm đặc sắc của giáo trình:
    Nội dung tích hợp các nghiên cứu tình huống thực tiễn gắn liền với các thương hiệu đang hoạt động tại Việt Nam (Unilever OMO, Viettel, Vietnam Airlines, Saigon Co.op, Starbucks, Aristino). Cuối mỗi chương đều có bảng phụ lục tra cứu thuật ngữ, hệ thống câu hỏi ôn tập lý thuyết và các chủ đề thảo luận mở phục vụ công tác seminar.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình được triển khai qua 6 chương trọng tâm:

  • Chương 1: Tổng quan về marketing (TS. Nguyễn Quốc Cường biên soạn):
    Trình bày nguồn gốc lịch sử của marketing gắn liền với sự phát triển của thương mại (Con đường tơ lụa, Công ty Đông Ấn năm 1600, bài giảng marketing đầu tiên năm 1902 tại Đại học Michigan); tiến trình phát triển định nghĩa marketing theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) qua các năm 1938, 1985, 2007 và 2013; phân biệt các khái niệm cốt lõi: Nhu cầu (Needs), Ước muốn (Wants), Cầu (Demands), Cung ứng thị trường (Market Offerings), Hiện tượng Marketing thiển cận (Marketing Myopia), Trao đổi (Exchanges) và Quản trị quan hệ khách hàng (CRM). Chương này cũng phân tích 5 định hướng quản trị marketing (sản xuất, sản phẩm, bán hàng, marketing định hướng khách hàng, marketing đạo đức xã hội), mô hình môi trường marketing vi mô - vĩ mô và Hệ thống thông tin marketing (MIS).

  • Chương 2: Thị trường và Hành vi tiêu dùng (ThS. Lê Bảo Hân biên soạn):
    Làm rõ định nghĩa thị trường theo Philip Kotler; phân loại thị trường theo đối tượng tiêu dùng (thị trường tiêu dùng và thị trường sản phẩm công nghiệp/B2B), theo tính chất cạnh tranh (Cạnh tranh hoàn toàn, Cạnh tranh không hoàn toàn, Độc quyền nhóm, Độc quyền hoàn toàn - thể hiện tại Bảng 2.1) và theo địa lý; phương pháp và vai trò của nghiên cứu thị trường (Market Research); phân tích quy trình quyết định mua hàng; tiến trình phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm.

  • Chương 3: Chiến lược sản phẩm (ThS. Trần Phi Hoàng biên soạn):
    Khái niệm sản phẩm và 3 cấp độ cấu thành sản phẩm; phân loại sản phẩm (hàng lâu bền, hàng không lâu bền, sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm công nghiệp); các quyết định về sản phẩm đơn lẻ, dòng sản phẩm và danh mục sản phẩm hỗn hợp; chu kỳ sống của sản phẩm (PLC) cùng các chiến lược marketing tương ứng cho từng giai đoạn; quá trình phát triển sản phẩm mới và mô hình chấp nhận đổi mới của các nhóm khách hàng.

  • Chương 4: Chiến lược giá cả (TS. Nguyễn Quốc Cường biên soạn):
    Bản chất và các nhân tố chi phối việc định giá; ba phương pháp định giá căn bản (định giá theo giá trị khách hàng, định giá theo chi phí và điểm hòa vốn, định giá theo đối thủ cạnh tranh); các chiến lược ấn định giá cho sản phẩm mới (giá hớt váng, giá thâm nhập thị trường); chiến lược giá cho danh mục sản phẩm hỗn hợp và các chiến lược điều chỉnh giá (chiết khấu, phân đoạn, giá tâm lý, giá tham chiếu, giá khuyến mại, giá theo chi phí giao hàng).

  • Chương 5: Chiến lược phân phối (ThS. Trần Phi Hoàng biên soạn):
    Bản chất và lợi ích kinh tế của các trung gian phân phối; các quyết định thiết kế kênh và lựa chọn kiểu kênh (phân phối trực tiếp, phân phối gián tiếp, phân phối đa kênh, hệ thống kênh dọc VMS); xác định cường độ phân phối (rộng rãi, chọn lọc, độc quyền); nhận diện và phương pháp quản trị xung đột trong kênh; phân loại hình thức bán buôn và bán lẻ.

  • Chương 6: Chiến lược chiêu thị (ThS. Trần Phi Hoàng biên soạn):
    Bản chất truyền thông marketing; 4 phương pháp thiết lập ngân sách chiêu thị (ngân sách sẵn có, tỷ lệ phần trăm theo khả năng tài chính, cân bằng cạnh tranh, căn cứ mục tiêu và nhiệm vụ); các yếu tố ảnh hưởng và quyết định triển khai 5 công cụ chiêu thị hỗn hợp gồm: Quảng cáo (Advertising), Bán hàng cá nhân/trực tiếp (Personal Selling), Khuyến mại/khuyến mãi (Sales Promotion), Marketing trực tiếp (Direct Marketing) và Quan hệ công chúng (Public Relations).

  • Progression logic (Logic phát triển nội dung):
    Giáo trình đi theo mạch logic chuẩn tắc: Thiết lập nền tảng nhận thức và môi trường vĩ mô/vi mô (Chương 1) $\rightarrow$ Phân tích dữ liệu thị trường và hành vi khách hàng mục tiêu để thực hiện chiến lược STP (Chương 2) $\rightarrow$ Triển khai 4 công cụ chiến thuật thực thi phối thức Marketing Mix 4P (Chương 3: Sản phẩm, Chương 4: Giá, Chương 5: Phân phối, Chương 6: Chiêu thị).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết nền tảng (Fundamental theories):

    • Thuyết thang bậc nhu cầu 5 cấp độ của Abraham Maslow (1943): Nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng, thể hiện bản thân.
    • Mô hình 4 giai đoạn phát triển tư duy marketing của Wilkie và Moore (2012): Giai đoạn thành lập (1900–1920), Chính thức hóa (1920–1950), Thay đổi mô hình (1950–1980), Phân mảnh dòng chính (1980–nay).
    • Lý thuyết Marketing quan hệ (Relationship Marketing) và Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) của Leonard Berry (1983), Barbara Bund Jackson (1985) và Christian Grönroos (1994).
    • Lý thuyết lợi thế cạnh tranh và 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter.
  • Nguyên lý cốt lõi (Core principles):

    • Nguyên tắc trao đổi giá trị 5 điều kiện theo Philip Kotler.
    • Triết lý cân bằng 3 yếu tố trong quan điểm marketing đạo đức xã hội: Lợi nhuận doanh nghiệp – Thỏa mãn mong muốn của người tiêu dùng – Phúc lợi lâu dài của xã hội.
    • Nguyên tắc chuyển dịch từ marketing giao dịch (Transaction Marketing) sang marketing mối quan hệ dài hạn (Relationship Marketing).
  • Khung phân tích chuẩn mực (Essential frameworks):

    • Mô hình quy trình quản trị marketing 5 bước của Philip Kotler (2009).
    • Khung phân tích môi trường marketing vi mô (6 tác nhân) và vĩ mô (6 lực lượng PESTEL).
    • Mô hình Marketing Mix 4Ps (Neil Borden 1964, E. J. McCarthy) đối chiếu tương ứng với mô hình 4Cs của Bob Lauterborn (1990): Product – Customer solution, Price – Cost, Place – Convenience, Promotion – Communication.
    • Mô hình Hệ thống thông tin marketing MIS 4 thành phần theo Kotler & Turner (1979): Dữ liệu nội bộ (Internal Records), Tình báo marketing (Marketing Intelligence), Nghiên cứu marketing (Marketing Research), Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (MDSS).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn (Technical skills):

    • Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và quy trình thu thập dữ liệu nghiên cứu thị trường.
    • Tính toán điểm hòa vốn và phân tích cấu trúc chi phí phục vụ định giá.
    • Phân bổ ngân sách chiêu thị theo phương pháp mục tiêu – nhiệm vụ.
    • Phân loại cấu trúc danh mục sản phẩm (chiều rộng, chiều dài, chiều sâu).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills):

    • Phân tích các biến số nhân khẩu học, kinh tế, công nghệ và văn hóa tác động đến sức mua.
    • Đánh giá ma trận cạnh tranh thị trường theo Bảng 2.1 (cạnh tranh hoàn toàn, không hoàn toàn, độc quyền nhóm, độc quyền hoàn toàn).
    • Nhận diện và chẩn đoán hiện tượng Marketing thiển cận (Marketing Myopia) trong quyết định kinh doanh.
  • Năng lực ứng dụng thực tiễn (Practical competencies):

    • Lập bản đồ định vị sản phẩm và phân đoạn thị trường theo các tiêu thức địa lý, nhân khẩu, tâm lý và hành vi.
    • Xây dựng cấu trúc kênh phân phối và giải quyết xung đột kênh hàng dọc/hàng ngang.
    • Thiết lập kế hoạch truyền thông tích hợp (IMC) phối hợp giữa quảng cáo, PR, xúc tiến bán và sự kiện.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Cách tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach):
    Giáo trình áp dụng phương pháp sư phạm tích hợp: đi từ việc diễn giải khung khái niệm chuẩn mực, phân tích nguồn gốc học thuật đến việc đưa ra các ví dụ minh họa và tình huống đối sánh thực tế. Tài liệu tạo cầu nối giữa các lý thuyết kinh điển của phương Tây và bối cảnh thực tiễn của nền kinh tế Việt Nam sau năm 1986.

  • Bài tập và nghiên cứu tình huống (Case studies):
    Tài liệu đưa vào các tình huống thực tiễn cụ thể:

    • Tình huống thất bại chiến lược: Phân tích sự sụt giảm thị phần của Nokia dòng Lumia chạy Windows Phone (2013) do tư duy Marketing thiển cận khi đánh giá thấp trải nghiệm ứng dụng của khách hàng trẻ.
    • Tình huống nghiên cứu sản phẩm: Câu chuyện của Jay Lipe (Emerge Marketing LLC) trong việc khảo sát ý kiến khách hàng để điều chỉnh thiết kế máy giặt mỏng nhẹ.
    • Các chương trình thực tế tại Việt Nam: Chương trình khách hàng thân thiết Viettel Privilege của Tập đoàn Viettel; Chương trình Bông Sen Vàng (Lotusmiles) của Vietnam Airlines; Chương trình tích sao Starbucks Rewards của Starbucks Việt Nam; Thẻ thành viên tích điểm của Saigon Co.op.
    • Phụ lục nghiên cứu chuyên sâu: Phân tích chiến lược chiêu thị hỗn hợp của Unilever đối với nhãn hàng OMO; Vận dụng công cụ truyền thông trước và sau sự kiện (Event); Chiến lược quảng cáo ngoài trời (OOH).
  • Hệ thống câu hỏi ôn tập và chủ đề thảo luận:
    Cuối mỗi chương, giáo trình thiết lập danh mục câu hỏi ôn tập lý thuyết có định hướng (như 12 câu hỏi ở Chương 1) và các chủ đề thảo luận tình huống mở, ví dụ:

    • So sánh mô hình 4Ps của Borden với mô hình 4Cs của Lauterborn.
    • So sánh giá trị cung ứng cho khách hàng giữa hai nhà bán lẻ Lotte Mart và Saigon Co.op.
    • Phân tích cách Apple ứng dụng khái niệm tiếp thị trong thiết kế, định vị và phân phối dòng sản phẩm iPhone.
    • Phân tích quyền kiểm soát giá dựa trên sự cảm nhận thương hiệu của Aristino và Antelo tại thị trường thời trang công sở nam.
  • Phương pháp đánh giá và tự học (Assessment & Self-study):
    Giáo trình đóng vai trò là khung tài liệu chuẩn cho việc đánh giá thường xuyên (thảo luận nhóm, thuyết trình tình huống, bài tập cá nhân) và đánh giá kết thúc học phần (thi tự luận hoặc trắc nghiệm tổng hợp). Đối với việc tự học, giáo trình cung cấp mục tiêu học tập ở đầu mỗi chương và phần giải nghĩa thuật ngữ cốt lõi tại phụ lục, giúp người học kiểm soát tiến độ tiếp thu kiến thức.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Hệ thống hóa học thuật chuẩn xác:
    Giáo trình trích dẫn chính xác các giai đoạn phát triển định nghĩa Marketing của AMA (1938, 1985, 2007, 2013); tích hợp các công trình của các học giả hàng đầu thế giới (Philip Kotler, Gary Armstrong, Grewal & Levy, Tanner & Raymond) cùng các giáo trình marketing đầu tiên tại Việt Nam (GS.TS Trần Minh Đạo, PGS.TS Vũ Thế Phú).

  • Tích hợp bối cảnh kinh tế và xu hướng mới:

    • Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số: Phân tích tác động của công nghệ số đến việc hình thành các mô hình kinh doanh trung gian như Grab, các sàn thương mại điện tử (Shopee, Tiki, Lazada, Sendo) hoạt động 24/7.
    • Xu hướng hành vi tiêu dùng hiện đại: Đưa vào phân tích xu hướng dịch chuyển tiêu dùng của thế hệ Millennials (Gen Y), lối sống tối giản (Danshari / Minimalism) của người tiêu dùng Nhật Bản tác động đến việc tái định hình nhu cầu sản phẩm.
    • Chính sách kinh tế và Marketing xã hội: Phân tích ví dụ về việc chính phủ can thiệp kích cầu gắn với bảo vệ môi trường, như chính sách trợ cấp 2.500 Euro đổi xe cũ lấy xe thân thiện môi trường của Chính phủ Đức (2009) hay chương trình hỗ trợ người mua nhà lần đầu (First Home Owner Grant) tại Úc (2000).
  • Dữ liệu thực tế tại thị trường Việt Nam:
    Hệ thống ví dụ xuyên suốt các chương phản ánh chân thực môi trường kinh doanh tại Việt Nam trong các ngành: Bán lẻ (Co.opmart, VinMart, Circle K), Hàng không (Vietnam Airlines), Viễn thông (Viettel), Cà phê (Starbucks, Thức Coffee), Thời trang (Aristino, Antelo).


Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành và không chuyên:

    • Sinh viên năm nhất, năm hai thuộc các ngành: Marketing, Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế học, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán tại Đại học Công nghiệp TP.HCM và các trường đại học, cao đẳng đào tạo khối ngành kinh tế.
    • Sinh viên các ngành kỹ thuật, công nghệ học học phần Marketing căn bản trong chương trình văn bằng phụ hoặc kiến thức liên ngành.
  • Kiến thức điều kiện tiên quyết (Prerequisites):
    Người học cần hoàn thành hoặc trang bị song song các khối kiến thức cơ bản:

    • Kinh tế vi mô (Microeconomics): Hiểu về cung, cầu, độ co giãn của cầu theo giá, các hình thái thị trường cạnh tranh và độc quyền.
    • Quản trị học đại cương (Principles of Management): Nắm được các chức năng hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm soát trong tổ chức.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu:
    Giảng viên sử dụng giáo trình làm đề cương giảng dạy chính thức, xây dựng bài giảng, ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá và tổ chức các buổi thảo luận tình huống (case study seminars).

  • Bạn đọc tự nghiên cứu:
    Tài liệu đáp ứng nhu cầu tự nghiên cứu của học viên cao học cần củng cố lý thuyết nền tảng, nhân sự mới gia nhập bộ phận marketing/sales tại doanh nghiệp, hoặc các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ muốn chuẩn hóa quy trình tiếp thị.


Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn mực cho sinh viên bậc đại học và cao đẳng khối ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, đồng thời là tài liệu tham khảo nền tảng cho người tự học hoặc nhân sự làm việc trong lĩnh vực kinh doanh.

2. Cần trang bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần có kiến thức cơ sở về Kinh tế vi mô (đặc biệt là quy luật cung - cầu, cân bằng thị trường, lý thuyết người tiêu dùng) và Quản trị học để thuận lợi trong việc tiếp thu các chiến lược Marketing Mix.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu marketing khác là gì?

Tài liệu hệ thống hóa chặt chẽ các định nghĩa chuẩn mực của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và Philip Kotler, đồng thời tích hợp trực tiếp các tình huống kinh doanh, dữ liệu doanh nghiệp và chính sách kinh tế tại thị trường Việt Nam.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên nghiên cứu theo trình tự:

  1. Đọc kỹ mục tiêu học tập ở đầu mỗi chương.
  2. Đọc nội dung lý thuyết và đối chiếu với các mô hình, bảng biểu.
  3. Tra cứu thuật ngữ tại phần Phụ lục tham khảo.
  4. Trả lời đầy đủ câu hỏi ôn tập và vận dụng lý thuyết giải quyết các chủ đề thảo luận mở ở cuối chương.

5. Giáo trình có tích hợp tài liệu bổ trợ nào không?

Giáo trình có hệ thống bảng thuật ngữ đối chiếu ở Chương 1, Bảng phân loại thị trường cạnh tranh ở Chương 2, cùng 3 chuyên đề phụ lục tình huống thực hành chuyên sâu ở Chương 6 (phân tích chiêu thị OMO Unilever, truyền thông sự kiện, chiến lược quảng cáo ngoài trời OOH).


Kết luận

  • Giá trị cốt lõi:
    Giáo trình Marketing căn bản của Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh cung cấp hệ thống tri thức chuẩn xác, có cấu trúc logic về nguyên lý marketing, phân tích hành vi khách hàng và các chiến lược phối thức 4P, gắn liền với điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam.

  • Lộ trình tiếp cận đề xuất:
    Khái quát triết lý quản trị và phân tích môi trường marketing (Chương 1) $\rightarrow$ Phân tích dữ liệu nghiên cứu thị trường, nhận diện hành vi khách hàng và định vị STP (Chương 2) $\rightarrow$ Triển khai chi tiết từng công cụ Marketing Mix 4P (Chương 3: Sản phẩm, Chương 4: Giá cả, Chương 5: Phân phối, Chương 6: Chiêu thị) $\rightarrow$ Nghiên cứu chuyên sâu các chuyên đề phụ lục thực hành.

  • Tài liệu tham khảo mở rộng:
    Để phát triển chuyên sâu, người học có thể tham khảo các công trình kinh điển được trích dẫn trong giáo trình: Principles of Marketing (Philip Kotler & Gary Armstrong), Marketing (Dhruv Grewal & Michael Levy), các tài liệu chuyên khảo của GS.TS Trần Minh Đạo, PGS.TS Vũ Thế Phú cùng các ấn phẩm định kỳ của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA).